Giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh - Pdf 52

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN XUÂN DƯỢC

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng


năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Dược

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii Mục lục ...........................................................................................................................
iii

Danh

mục

chữ

viết

tắt

....................................................................................................... v Danh mục bảng
................................................................................................................ vi Danh mục hộp
................................................................................................................ viii Trích yếu luận
văn

1.3.1.
3

Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3

1.4.
3

Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................

1.5.
4

Đóng góp mới của luận văn ................................................................................

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn ........................................................................................................... 5
2.1.

Một số vấn đề lý luận về giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn....... 5

2.1.1.
5

Một số khái niệm liên quan đến vấn đề tạo việc làm cho thanh niên .................


2.2.3.

Kinh nghiệm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ở một số địa phương
trong nước......................................................................................................... 33

4


2.2.4.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Can Lộc nhằm tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn ........................................................................................ 38

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 40
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 40

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 40

3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 43

3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 49


4.1.2.

Thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện huyện
Can Lộc giai đoạn 2013 – 2015 ........................................................................ 61

4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông
thôn huyện Can Lộc.......................................................................................... 77

4.2.1.

Các yếu tố khách quan ...................................................................................... 77

4.2.2.

Các yếu tố chủ quan.......................................................................................... 83

4.3.

Định hướng và giải pháp tăng cường tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn huyện can lộc đến năm 2020 .................................................................... 88

4.3.1.

Định hướng ....................................................................................................... 88

4.3.2.

Các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông huyện Can Lộc..................... 89

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNKT

Công nhân kỹ thuật

CNXD

Công nghiệp xây dựng

CSXH

Chính sách xã hội

DN

Doanh nghiệp

GDTX

Giáo dục thường xuyên

GQVL

Giải quyết việc làm

HĐND

Hội đồng nhân dân


Thương binh xã hội

THCN

Trung học chuyên nghiêp

THPT

Trung học phổ thông

THPT

Trung học phổ thông

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

TMDV

Thương mại dịch vụ

TNCS

Thanh niên cộng sản

TNCS

Thanh niên cộng sản


huyện Can Lộc giai đoạn 2013 - 2015 ......................................................... 57
Bảng 4.4. Tạo việc làm từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, nguồn vốn vay ủy thác,
tín dụng cho TNNT huyện Can Lộc giai đoạn 2013 - 2015 ........................ 59
Bảng 4.5. Lực lượng lao động của huyện chia theo nhóm tuổi.................................... 61
Bảng 4.6. Số lượng lao động chia theo khu vực và nhóm ngành ................................. 63
Bảng 4.7. Lực lượng lao động của huyện chia theo nhóm hộ ...................................... 64
Bảng 4.8. Quy mô lao động thanh niên huyện Can Lộc giai đoạn 2013-2015 ............ 65
Bảng 4.9. Lực lượng lao động thanh niên nông thôn chia theo trình độ văn hoá
và chuyên môn ............................................................................................. 67
Bảng 4.10. Hiện trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên huyện Can Lộc .......
69
Bảng 4.11. Tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên nông thôn
huyện Can Lộc phân theo nhóm tuổi và trình độ năm 2015 ........................ 70
Bảng 4.12 Thông tin biến động việc làm của các đối tượng được điều tra..................... 72
Bảng 4.13. Tình hình sử dụng lao động TN nông thôn tại các xã điều tra..................... 72
Bảng 4.14. Các hình thức giao dịch của thanh niên nông thôn tại các xã điều tra ......... 73
Bảng 4.15. Các kênh giao dịch tìm kiếm việc làm của TN nông thôn tại các xã
điều tra ......................................................................................................... 75
Bảng 4.16. Thu nhập của thanh niên nông thôn theo các mức tại các xã điều tra ......... 76
Bảng 4.17. Tình hình tìm hiểu thông tin việc làm của thanh niên nông thôn Can Lộc .....
79
Bảng 4.18. Thanh niên nông thôn không tiếp cận được việc làm do không đạt yêu
cầu thể lực .................................................................................................... 83
6


Bảng 4.19. Hiện trạng trình độ của lao động thanh niên nông thôn............................... 84
Bảng 4.20. Sự hiểu biết về một số kỹ năng khi xin việc của lao động TNNT huyện
Can Lộc ........................................................................................................ 84
Bảng 4.21. Tần suất tìm hiểu thông tin việc làm của thanh niên nông thôn Can Lộc .......


Mã số: 60.34.04.10

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tạo việc làm cho lao động nông thôn nói chung và lao động TNNT nói riêng
đang là nội dung rất được quan tâm, trong đó nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho
lao động TNNT là bước đi đầu tiên trong quá trình lao động muốn có được việc làm. Vì
điều kiện về thời gian không cho phép,trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung phân
tích, đánh giá thực trạng về giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn
huyện Can Lộc từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. Tương ứng với đó là mục tiêu
cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về về giải pháp tạo việc làm
cho thanh niên nông thôn trong bối cảnh sự nghiệp CNH-HĐH nước ta; (2) phân tích,
đánh giá thực trạng các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Can Lộc
giai đoạn 2013-2015; (3) Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua; (4) Định hướng
và đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Can Lộc.
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp
để đưa ra các phân tích nhận định. Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn khác
nhau như: Các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có liên
quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các công cụ
phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc, bán cấu trúc các đối tượng điều tra. Để đảm bảo
tính đại diện của mẫu, chúng tôi tiến hành chọn mẫu điều tra là 150 thanh niên tại 3 xã:
Xuân Lộc, Thượng Lộc, Phú Lộc bằng bộ câu hỏi đã thiết kế trong phiếu điều tra, tập
trung vào các thanh niên chưa có việc làm và thanh niên có việc làm bao gồm lao động
nữ, lao động nam làm trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch
vụ... và tiến hành lấy ý kiến đánh giá của một số cán bộ quản lý tại một số cơ quan, đơn
vị tiếp nhận lao động thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện như: Cán bộ huyện (Lãnh
đạo huyện, phòng LĐ-TBXH huyện); Cán bộ huyện đoàn; Trung tâm giới thiệu việc
làm; Cơ sở dạy nghề; Các doanh nghiệp tuyển dụng và sử dụng lao động…

10


THESIS ABSTRACT
The writer: Nguyen Xuan Duoc
The master thesis: "The solution to create jobs for rural youth Can Loc district,
Ha Tinh province".
Major in: Economic management

Code: 60.34.04.10

Training facility: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Creating jobs for rural workers in general and in particular the labor TNNT
content is very interesting, which enhance access to employment for workers TNNT is
the first step in the process of labor wanted get a job. As conditions of the time does not
allow, in this study we focus on analyzing, assessing the situation on solutions to create
jobs for rural youth Can Loc district from which the proposed system solutions
measures to create jobs for rural youth can Loc district, Ha Tinh province to 2020.
corresponding to that specific objectives include: (1) to systemize theoretical basis and
practical solutions creating jobs for rural youth in the context of our country's
industrialization and modernization; (2) analyzing and assessing the situation and
solutions to create jobs for rural youth Can Loc district 2013-2015 period; (3) Analysis
of the factors affecting employment for rural youth Can Loc district, Ha Tinh province
in recent years; (4) Orientation and proposed solutions to create jobs for rural youth Can
Loc district.
In this study we used the flexibility between the primary and secondary data to
make the analysis said. In which secondary data collected from various sources such as
books, magazines, newspapers, reports of branches and levels, the site ... the content is
related to the study of the subject. Primary data was collected by the tools in-depth
interviews, structured interviews, semi-structured objects under investigation. To ensure

employment of rural youth labor Can Loc district in the coming period as follows: (1)
Strengthen the operational support support for the development of the rural labor
market; (2) Strengthening the activities of information and propaganda to rural youth;
(3) Strengthen counseling, vocational guidance, job placement for rural youth workers;
(4) Strengthen the implementation of effective policies to support rural youth workers to
create jobs; (5) Improve the quality of human resources and quality of youth
employment ...

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề lao động và việc làm nói chung, việc làm cho thanh niên nói riêng,
nhất là thanh niên nông thôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã có
nhiều chủ trương, chính sách thiết thực nhằm phát huy tối đa nội lực, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực trẻ, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta
luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên, xây dựng chiến lược, giáo dục, bồi
dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cách
mạng. Ngày nay, thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi
dưỡng, phát huy nguồn lực con người. Chăm lo, giáo dục, bồi dưỡng và phát
triển thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát
triển bền vững của đất nước.
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi
quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Thiếu việc
làm, không có việc làm hoặc việc làm với năng suất và thu nhập thấp sẽ không
thể giúp thanh niên bảo đảm cuộc sống và phát triển bền vững. Đối với thanh
niên nông thôn, việc làm liên quan đến yếu tố đất đai, tư liệu lao động, công cụ

liệu thống kê của huyện và báo cáo tổng kết công tác đoàn và phong trào thanh
niên huyện Can lộc năm 2015 thì huyện Can Lộc có 181.432 người dân, tổng số
lao động 79.434 người chiếm 43,78%, trong đó thanh niên từ 16 đến 30 tuổi có
31.006 người chiếm 39,03%; Lao động không có việc làm có 1.317 người chiếm
4,24% trong tổng số lao động thanh niên. Trước những khó khăn trong lập nghiệp
tại địa phương, thanh niên nông thôn rời bỏ quê hương đi làm ăn xa hiện chiếm
2030%. Song, do đại đa số thanh niên nông thôn có trình độ học vấn và tay nghề
thấp nên chỉ tìm được công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh và gặp rất
nhiều rủi ro như: làm thợ xây, bán hàng rong hoặc lao động tại các khu công
nghiệp với mức lương thấp. Hầu hết thanh niên nông thôn hiện nay chỉ tìm được
những công việc đơn giản, làm theo thời vụ, kém tính bền vững, với mức thu
nhập thấp. Ngay cả đối với những nhóm thanh niên nông thôn trụ lại ở địa
phương, để phát triển kinh tế gia đình cũng chỉ mang tính chất nhỏ lẻ, không áp
dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nên năng suất và
sản lượng không cao. Hơn nữa, do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
và áp dụng kỹ thuật công nghệ sử dụng ít lao động dẫn đến một số bộ phận thanh
niên trên địa bàn huyện không có việc làm.
Xuất phát từ thực tiễn của địa phương chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài
“Giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Can Lộc, tỉnh Hà
Tĩnh”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
2


Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn

3


2) Quá trình phát triển đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn huyện
Can Lộc trong thời gian qua như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự
phát triển của đào tạo nghề cho thanh niên?

4


3) Những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức đối với phát triển
đào tạo nghề tạo việc làm cho thanh niên huyện Can Lộc?
4) Cần phải đề xuất những chủ trương chính sách, giải pháp gì để thúc đẩy
phát triển đào tạo nghề tạo việc làm cho thnah niên trong thời gian tới?
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Đề tài đã làm rõ được một số cơ sở lý luận và thực tiễn những vấn đề cơ
bản về giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn như: đặc điểm của thanh
niên nông thôn; chủ thể, nội dung và phương thức tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn; các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên nông thôn....
Phân tích thực trạng các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
huyện Can Lộc; các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận việc làm của thanh
niên huyện Can Lộc giai đoạn 2013 -2015.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn huyện Can Lộc đến năm 2020 như: Tăng cường các hoạt động hỗ trợ
cho sự phát triển thị trường lao động nông thôn; Tăng cường các hoạt động thông
tin, tuyên truyền tới thanh niên nông thôn; Tăng cường hoạt động tư vấn, hướng
nghiệp, giới thiệu việc làm cho lao động TNNT; Tăng cường việc thực thi có
hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho lao động TNNT giải quyết việc làm….

5


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP

là 8 giờ (Luật lao động, Quốc hội CHXHCNVN, 2003).

6


- Thất nghiệp
Thất nghiệp là từ Hán - Việt (thất: mất mát, nghiệp là việc làm) chỉ tình
trạng không có việc làm mang lại thu nhập, người cần có việc làm nhưng lại
không có việc sẽ gặp khó khăn hoặc không thể chi trả các khoản đóng góp, thuế,
nợ nần…Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội như cờ
bạc, rượu chè, nghiện hút, mại dâm…Theo luật lao động nước ta sửa đổi và bổ
sung năm 2002: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động muốn làm
việc nhưng chưa tìm được việc làm”. Căn cứ vào thời gian thất nghiệp mà người
ta chia thất nghiệp ra thành thất nghiệp dài hạn và thất nghiệp ngắn hạn.
Thất nghiệp dài hạn là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ ngày
đăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời điểm điều tra trở về trước.
Ở nông thôn tình trạng thất nghiệp hiếm thấy nhưng tình trạng thiếu việc
làm thì phổ biến.
- Người thất nghiệp
Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số hoạt
động kinh tế mà trong tuần lễ tham khảo không có việc làm nhưng có nhu cầu
làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc (Quốc hội
CHXHCNVN, 2003).
- Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là phần còn lại của giá trị tổng thu từ các ngành nghề sản xuất
kinh doanh như trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất các ngành nghề… sau khi đã trừ
đi các khoản chi phí vật chất, khấu hao tài sản cố định, lãi vay thuê công lao
động ngoài.
- Khái niệm về thanh niên
Thanh niên là một khái niệm có thể được hiểu và định nghĩa theo các cách

niên nông thôn cũng mang đầy đủ phẩm chất của lứa tuổi thanh niên nói chung.
Tuy nhiên, do đặc trưng của lao động nghề nghiệp và môi trường văn hoá xã hội
nông thôn, nên thanh niên nông thôn có nhiều điểm khác biệt với thanh niên khác
(thanh niên công nhân, học sinh (Luật thanh niên, Quốc hội CHXHCNVN, 2005).
2.1.2. Đặc điểm của thanh niên nông thôn
Đất nước Việt nam có gần 80 % dân số là nông nghiệp do đó thanh niên
nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn nhân lực phát triển
và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi
mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo; là lực lượng quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp.
Có tinh thần xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt động Đoàn, Hội
phát động; tính tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị; ý chí tự lực tự
cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng
cao trình độ chính trị, rèn luyện tư cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra.

8


Vấn đề việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn vẫn đang trong tình
trạng bức xúc hiện nay. Tình trạng việc làm không ổn định, không đủ việc làm,
thu nhập thấp đã tác động rất lớn đến thanh niên nông thôn, ảnh hưởng đến công
tác đoàn kết tập hợp thanh niên nông thôn.
Thanh niên nông thôn đang đứng trước những khó khăn và thách thức
như: trình độ học vấn, tay nghề, thiếu vốn, kinh nghiệm so với đối tượng thanh
niên khác.
Thanh niên nông thôn là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Phần lớn thanh niên nông thông hiện nay trình độ học vấn
còn thấp, thiếu việc làm, ít có cơ hội được đào tạo nghề nghiệp. Thực tế này đặt
ra nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Đoàn trong việc tập hợp và giải quyết việc

cho quê hương, đất nước mỗi khi có sự kêu gọi, điệu động.
+ Thanh niên nước ta hiện nay là sản phẩm của đổi mới, là con đẻ của thời
kỳ đổi mới, mở cửa, hội nhập. Hình thành và phát triển nhân cách của thanh niên
Việt Nam hiện nay vừa có những thuận lợi vừa có những khó khăn, nói rộng hơn
là có cả cơ hội lẫn thách thức. Dân tộc Việt Nam có lịch sử hàng nghìn năm dựng
nước và giữ nước, tạo nên truyền thống và bản sắc văn hóa. Anh hùng và nhân ái,
vị tha và khoan dung, cố kết cộng đồng và thủy chung tình nghĩa - đó là những
giá trị đặc sắc của văn hóa Việt Nam, của phẩm giá Việt Nam. Tuổi trẻ được hấp
thụ, nuôi dưỡng để lớn lên, thành người từ những ngọn nguồn như thế. Tuổi trẻ
Việt Nam còn kế thừa từ các thế hệ thanh niên ông cha mình, cha anh mình qua
những thăng trầm và thử thách lịch sử, những giá trị tinh hoa, ưu tú mọi thời đại;
kết tinh, thăng hoa và tỏa sáng bởi tư tưởng - đạo đức - phong cách Hồ Chí Minh
trong thời đại độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Dân tộc anh hùng, Đảng
quang vinh và Bác Hồ vĩ đại là niềm tự hào, kiêu hãnh của các thế hệ Việt Nam
thời hiện đại, trong đó có thế hệ thanh niên ngày nay. Di sản tinh thần thiêng
liêng đó bảo đảm cho hành trang vào đời của tuổi trẻ Việt Nam là vô giá.
* Đời sống tình cảm của thanh niên
- Đời sống tình cảm của thanh niên rất phong phú và đa dạng. Tình cảm
của thanh niên ổn định, bền vững, sâu sắc, có cơ sở lý tính khá vững vàng, có
lòng yêu nước nồng nàn, luôn phát huy truyền thống tốt đẹp của các thế hệ cha
anh, khẳng định niềm tin vào mục tiêu, lý tưởng cách mạng và sự lãnh đạo của
Đảng ; có ý chí vươn lên trong học tập và lao động. Đa số thanh niên nước ta
hiện nay có phẩm chất tốt, tôn trọng các chuẩn mực đạo đức xã hội, giá trị văn
hóa truyền thống dân tộc, có ý thức công dân, chấp hành pháp luật, tích cực tham
gia các phong trào, hoạt động đoàn thể, xung kích, sáng tạo, tình nguyện vì cộng
đồng; sống nghĩa tình. Nhiều tấm gương thanh niên vượt qua khó khăn của bản
thân, gia đình để vươn lênthành những người hữu ích; không ít thanh niên dám
đấu tranh quyết liệt với các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội.
- Tình bạn, tình yêu và tình đồng chí là nội dung tình cảm chiếm vị trí
quan trọng trong đời sống tình cảm của thanh niên, nó có tính chất nghiêm túc và

chế và điều chỉnh.
Tuổi trẻ là tuổi của tình bạn và tình yêu với những biểu hiện tốt lành: hồn
nhiên, vô tư, không vụ lợi, tiềm tàng đức tính vị tha, vị nghĩa, biết quên mình,
biết hy sinh. Đó là nhân tính, sự lương thiện, tử tế và hào hiệp. Nuôi dưỡng và
phát triển những mầm thiện như thế ở trẻ em và thanh niên cần đến sự dẫn dắt
của nhà giáo dục và sự chăm sóc của cộng đồng xã hội.
Giáo dục và tự giáo dục là con đường và phương thức dẫn tới nhân cách.
Giáo dục nhân cách cho thanh niên mà nền tảng là đạo đức, đó là công việc thu
hút trí lực, tâm lực, cả nỗ lực lẫn tinh lực của xã hội, bắt đầu từ gia đình, cốt yếu
ở nhà trường và thường xuyên của cộng đồng xã hội. Nhà giáo dục đóng vai trò
nòng cốt, nêu gương đạo đức nhân cách của mình cho lớp trẻ noi theo.

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status