ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ DỰ ÁN
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
“ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP ERP CHO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEXCHI NHÁNH ĐÀ NẴNG”.
GVHD:
GV DUYỆT
THS. HỒ DƯƠNG ĐÔNG
TS LÊ THỊ KIM OANH
SVTH:
NGUYỄN KIM HIỂN
LỚP:
10QLCN
ĐÀ NẴNG 2014
Đồ án tốt nghiệp
2.1.4. Lợi ích của chuỗi cung ứng ......................................................................... 20
2.2. LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG ĐIỀU KIỆN
ỨNG DỤNG ERP ..................................................................................................... 21
2.2.1. Khái niệm ERP (Enterprise Resource Planning). ........................................ 21
2.2.2. Các phân hệ chính và chức năng ................................................................. 21
2.2.3. Vai trò khi ứng dụng ERP trong quản lý chuỗi cung ứng ........................... 22
2.3. LÝ THUYẾT VỀ DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT .................... 22
2.3.1 Khái niệm dự báo ......................................................................................... 22
SVTH: Nguyễn Kim Hiển
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp
Quản trị sản xuất
2.3.2. Các bước dự báo .......................................................................................... 24
2.3.3. Các phương pháp dự báo ............................................................................. 24
2.4. TỔNG QUAN PHẦN MỀM PETROGAS ...................................................... 26
2.4.1. Giới thiệu ..................................................................................................... 26
2.4.2. Các thông số phần mềm .............................................................................. 26
2.4.3. Các ưu điểm của phần mềm PetroGas ......................................................... 26
2.4.4. Ứng dụng của phần mềm............................................................................. 27
Kết luận chương II ..................................................................................................... 27
CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY TNHH
GAS PETROLIMEX CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG. ..................................................... 28
3.1. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA PGC ĐÀ NẴNG NĂM 2013 ............ 28
3.1.1. Bối cảnh kinh tế nhiều biến động ................................................................ 28
3.1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng LPG tại PGC Đà Nẵng. ....................................... 30
thiểu chí phí vay, gửi hàng. ................................................................................... 52
4.2.5. Đồng bộ hóa lượng hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng ............................. 55
Kết luận chương IV: .................................................................................................. 56
CHƯƠNG V: ỨNG DỤNG ERP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX ĐÀ NẴNG . 57
5.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG ERP ....................................... 57
5.1.1. Mục tiêu phát triển của PGC Đà Nẵng 2015-2020. ..................................... 57
5.1.2. Sự cần thiết phải lựa chọn một giải pháp ERP để quản lý chuỗi cung ứng
hiện tại các cửa hàng ............................................................................................. 57
5.1.3. Lợi ích chung cho công ty khi ứng dụng ERP............................................. 58
5.2. MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ERP .................................... 59
5.2.1. So sánh với hệ thống quản lý thông tin cũ .................................................. 59
5.2.2. Quy trình nhập liệu, phản hồi thông tin khách hàng tại hệ thống cửa hàng 60
5.2.3. Quy trình khai thác thông tin phục vụ công việc quản lý ............................ 64
5.3. XÂY DỰNG CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ BÁN GAS TẠI CỬA HÀNG
BẰNG PHẦN MỀM PETRO GAS ........................................................................ 65
5.2.4. Đề xuất các module quản lý trong phần mềm. ............................................ 65
5.3.2. Xây dựng hệ cơ sơ dữ liệu tập trung của PetroGas: .................................... 66
5.2.2. Một số hình ảnh quản lý trực quan trên phần mềm PetroGas ..................... 67
5.3. Hiệu quả sử dụng phần mềm PetroGas tại hệ thống cửa hàng. ....................... 68
5.3.2. Các lợi ích khi ứng dụng phần mềm ERP PetroGas cho công ty ................ 68
5.3.3. Tính năng nổi bật của phần mềm PetroGas ................................................. 69
5.3.4. Yếu tố quyết định triển khai phần mềm thành công .................................... 70
SVTH: Nguyễn Kim Hiển
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.1. Trụ sở của công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng. ..................................... 9
Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGC Đà Nẵng ....................................................... 10
Hình 1.4. Quy trình công nghệ đóng nạp Gas bình ....................................................... 12
Hình 1.5. Quy trình công nghệ sản xuất niêm bình Gas ............................................... 12
Hình 1.6. Quy trình sơn sửa, kiểm định bình Gas cũ .................................................... 12
Biểu đồ 1.1: Nguồn cung ứng LPG trong nước ............................................................ 13
Hình 2.1. Mô hình đơn giản chuỗi cung ứng................................................................. 15
Hình 2.2. Mô hình mở rộng chuỗi cung ứng ................................................................. 16
Hình 2.3. Năm động cơ chính trong chuỗi cung ứng .................................................... 18
Hình 2.4. Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng hiện nay. ............................................. 20
Biểu đồ 1.2. Giá CP của LPG tại Việt Nam và thế giới trong 2 năm 2012-2013. ........ 29
Hình 3.1. Cấu trúc chuỗi cung ứng hàng hoá. ............................................................... 30
Biểu đồ 1.3: Mô hình đường vận động của hàng hoá (theo kho bãi) ............................ 31
Biểu đồ 1.4. Mô hình đường vận động của hàng hóa (theo vận tải) ............................ 31
Biểu đồ 1.5: Tỷ lệ LPG nhập khẩu tại thị trường Bắc, Trung, Nam. ............................ 32
Biểu đồ 1.6: Cơ cấu thị trường LPG nhập khẩu (Đơn vị: %) ........................................ 33
Biểu đồ 3.1. Tình hình cung-cầu Gas tại Miền trung và Tây Nguyên 2003-2013. (đvt:
nghìn tấn) ....................................................................................................................... 41
Hình 4.1. Lưu lượng hàng tồn kho được đồng bộ hóa. ................................................. 56
Hình 4.2. Mô hình hệ thống quản lý truyền thống ........................................................ 59
Hình 4.3. Mô hình hệ thống ứng dụng ERP .................................................................. 59
Hình 4.4. Giao diện quản lý thông tin khách hàng. ....................................................... 60
Hình 4.5. Mô hình dòng thông tin của PetroGas tại cửa hàng. ..................................... 61
Hình 4.6. Quy trình khai thác thông tin cấp quản lý ..................................................... 64
Hình 6.1. Mục tiêu của việc phân định các loại thị trường. .......................................... 72
Hình 6.2. Quyết định tác động đến 5 động năng tạo nên hiệu suất chuỗi cung ứng ..... 73
SVTH: Nguyễn Kim Hiển
Trang 6
Đồ án tốt nghiệp
Quản trị sản xuất
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI:
1.1.1. Cơ sở hình thành
Ngày nay, với xu hướng phát triển của xã hội các hình thức mua bán đều thông
qua chuỗi cung ứng với các kênh phân phối nhất định để có thể đến được đại đa số
người tiêu dùng nhanh chóng và đạt hiệu quả kinh tế nhất. Vì vậy các vấn đề như quản
lý nguồn lực, sắp xếp, đổi mới mô hình hoạt động, kết hợp chặt chẽ từ khâu nguyên
liệu đến khâu tiêu thụ được đặt ra là hết sức cần thiết.
Công ty Gas Petrolimex Đà Nẵng là đơn vị kinh doanh khí đốt hoá lỏng (LPG)
có thị phần lớn thứ 2 tại khu vực Miền Trung, kế thừa hệ thống phân phối chuyên sâu
và rộng khắp, với các lợi thế như:
-
Mạng lưới cửa hàng trên địa bàn Đà Nẵng và mở rộng cung cấp các tỉnh lân cận
như Quảng Nam, Thừa Thiên Huế…
-
Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý từ những năm 1990
Đội ngũ nhân viên có trình độ cao
Trang thiết bị, máy móc hiện đại, quy trình sản xuất được giám sát chặt chẽ.
Tuy nhiên công tác quản trị cung ứng còn hạn chế ở khâu nhập hàng, vận tải,
lưu kho, dịch vụ khách hàng, đăc biệt việc sử dụng các phần mềm quản lý rời rạc đã
PETROLIMEX ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG HIỆN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC
CHƯƠNG V: ỨNG DỤNG ERP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG VI: ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG
TY TNHH GAS PETROLIMEX ĐÀ NẴNG.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX ĐÀ NẴNG
1.2.1. Quá trình hình thành, phát triển:
Hình 1.1. Trụ sở của công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng.
1.2.1.1. Bối cảnh ra đời.
Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng là công ty con của tổng công ty
TNHH Gas Petrolimex, trực thuộc tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Kim Hiển
Trang 9
Đồ án tốt nghiệp
Quản trị sản xuất
Là doanh nghiệp nhà nước hình thành trên cơ sở hợp nhất các xí nghiệp kinh
doanh Gas của các công ty xăng dầu thuộc Bộ Thương mại theo quyết định số
1653/QĐ-BTM ngày 25/12/1998.
1.2.1.2. Giai đoạn phát triển
- 11/01/1999 Hội đồng quản trị Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam ra quyết định
Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh
các sản phẩm hạ nguồn có nhiệm vụ phân phối và tàng chứa các sản phẩm dầu khí.
Bán sỉ, lẻ mặt hàng gas LPG, bếp gas, các thiết bị chuyên dùng, phụ kiện gas và
các hoạt động sản xuất dịch vụ liên quan, nạp gas vào bình, xe bồn, kiểm định vỏ bình,
tư vấn lắp đặt hệ thống gas.
1.2.3.3. Nhiệm vụ.
Sử dụng hợp lý lao động, vật tư tài sản, tiền vốn chấp hành pháp lệnh kế toán,
thống kê, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn.
Công ty xây dựng và thực hiện các kế hoạch, phương án kinh doanh nhằm mở
rộng và tổ chức việc bán hàng.
Quản lý và chịu trách nhiệm về lĩnh vực xây dựng cơ bản, khoa học kỹ thuật,
bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường.
1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Gas của công ty trong những năm qua
Bảng 1.1. Sản lượng tiêu thụ tại thị trường miền Trung và Bắc Tây Nguyên.
Loại Gas
Năm 2010
Năm
2011
Năm 2012
Gas rời
8.348
10.284
7.223
Tổng (Đơn vị: Tấn)
Nhận xét:
- Sản lượng gas bình chiếm 51.68 % tổng số lượng ra bán ra trong năm 2012.
Nhìn chung sản lượng gas bình tăng 83.000 kg mức tăng 1.09 % so với năm 2012,
năm 2011 sản lượng gas bình cũng tăng lên 195.000 kg với mức tăng là 2.62 % so với
năm 2010. Năm 2012 sản lượng gas bình có xu hướng tăng chậm lại do giá gas liên tục
biến động.
SVTH: Nguyễn Kim Hiển
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp
Quản trị sản xuất
- Tổng doanh thu năm 2012 là 196.052 tỷ VNĐ (đạt 83% so với năm 2011), lợi
nhuận trước thuế giảm 6% so với năm 2011 (từ 13.234 tỷ VNĐ xuống 12.453 tỷ
VNĐ).
- Trong năm 2013 tổng doanh thu công ty là 216.428 tỷ VNĐ, LNTT ước đạt
15.370 tỷ VNĐ tăng 22% so với năm 2012, nhờ các biện pháp kiểm soát chi phí đã
góp phần gia tăng lợi nhuận cho công ty trong giai đoạn biến động giá LPG mạnh này.
1.2.5. Đặc điểm về công nghệ, thị trường ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng
1.2.5.1. Đặc điểm máy móc, thiết bị, công nghệ sản xuất
Hình 1.4. Quy trình công nghệ đóng nạp Gas bình
Hình 1.5. Quy trình công nghệ sản xuất niêm bình Gas
được đảm bảo, nhưng bên cạnh đó cũng là những khó khăn đối với Công ty về chính
sách hạn chế xuất khẩu sản phẩm dầu mỏ của các quốc gia tại. Bên cạnh đó, là các yếu
tố rủi ro về vận chuyển, tỷ giá…
1
Nguồn: Báo cáo phân tích Ngành Dầu khí, Công ty CP chứng khoáng Bảo Việt, 2/7/2014.
SVTH: Nguyễn Kim Hiển
Trang 13
Đồ án tốt nghiệp
Quản trị sản xuất
1.2.5.3. Đặc điểm sản phẩm
LPG là hỗn hợp hydrocarbone, không màu, không mùi, không vị, được pha
thêm Elthy Mecaptan (mùi trứng thối) để dễ phát hiện khi rò rỉ.
LPG có tỷ lệ giãn nở lớn; 1 đơn vị thể tích Gas lỏng bay hơi tạo ra 250 lần đơn
vị thể tích Gas hơi, do vậy LPG rất thuận tiện và kinh tế khi vận chuyển, tồn trữ.
Thị trường tiêu thụ của PGC Đà Nẵng gồm 12 tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh
Thuận và Bắc Tây Nguyên, mục tiêu được xác định là khách hàng Gas bình tại T.T
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.
1.2.5.4. Đối thủ cạnh tranh
Tại thị trường Miền Trung và Bắc Tây Nguyên, ngoài Gas Petrolimex (chiếm
22,9% thị phần, đứng thứ 2) có khoàng 20 công ty khác cùng có mặt trên thị
trường.các đối thủ cạnh tranh chính của công ty là Petro Việt Nam Gas (Công ty dầu
khí Việt Nam-chiếm 25% thị phần), Công ty EFL gas, gas VT, gas SG Petro…
Sự cạnh tranh đa dạng, nhiều mặt: về giá, sản phẩm, dịch vụ hậu mãi. Công ty sử
hợp chặt chẽ giữa người sản xuất với người cung cấp, người tiêu dùng và các bên liên
quan: các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và các công ty công nghệ thông tin.
2.1.2. Khái niệm về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng
2.1.2.1. Chuỗi cung ứng
•
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp,
đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất
và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách
hàng” – 2
Nói cách khác chuỗi cung ứng là dòng chảy của nguyên vật liệu, thông tin và các
dịch vụ từ các nhà cung cấp qua các nhà máy, nhà kho cho đến khách hàng cuối cùng.
2.1.2.2. Quản trị chuỗi cung ứng – SCM
Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, phối hợp tất cả các
hoạt động của chuỗi cung ứng.
2.1.2.3. Các mô hình quản trị chuỗi cung ứng (SCM).
a. Mô hình đơn giản:
CÔNG TY
NHÀ
CUNG CÂP
KHÁCH
HÀNG
Hình 2.1. Mô hình đơn giản chuỗi cung ứng
Một công ty chỉ mua nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp, sau đó tự làm ra sản
phẩm của mình rồi bán hàng trực tiếp cho người sử dụng. Ở đây, chỉ phải xử lý việc
Thiết kế sản phẩm
Tài chính
Công nghệ thông tin
Nghiên cứu thị trường
Công ty mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp, các nhà phân phối hoặc từ các
nhà máy có điểm tương đồng. Ngoài việc tự sản xuất ra sản phẩm, công ty còn nhận nhiều
nguồn cung cấp cho quá trình sản xuất từ các nhà đối tác sản xuất theo hợp đồng. Hệ
thống SCM xử lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặc mua qua trung gian, làm ra sản phẩm
và đưa sản phẩm đến các nhà máy để tiếp tục sản xuất ra thành phẩm
Sự phát triển trong hệ thống SCM đã đặt ra yêu cầu mới cho các quy trình áp dụng.
Chẳng hạn, đơn đặt hàng khi được chuyển từ các địa điểm xác định, đòi hỏi công ty phải
có danh mục sản phẩm trong toàn bộ hệ thống phân phối hay SCM phải xử lý những sản
phẩm được đặt tại các địa điểm của khách hàng trong khi nguyên vật liệu của nhà cung
cấp lại nằm tại công ty sản xuất.
2.1.3. Cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng
2.1.3.1. Cấu trúc quản trị chuỗi cung ứng (SCM)
Nhà cung cấp: là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi
tiết của sản phẩm, bán thành phẩm cho quá trình sản xuất. Các công ty cung cấp dịch vụ
cho sản xuất cũng được gọi là nhà cung cấp dịch vụ.
Đơn vị sản xuất: nơi sử dụng nguyên liệu đầu vào và áp dụng quá trình sản xuất để
tạo ra sản phẩm. Nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng
hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng.
Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất.
2.1.3.2. Năm động cơ chính trong chuỗi cung ứng.
Là các nhóm chức năng khác nhau cùng nằm trong dây chuyền cung ứng. Mỗi
động cơ có tác động trực tiếp vào chuỗi cung ứng và tạo ra những hiệu quả cụ thể:
SVTH: Nguyễn Kim Hiển
Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu
làm cái gì?)
Thông tin (Cơ sở để ra quyết
định)
trữ)
a. Sản xuất:
Khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm. Phân xưởng, nhà
kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này. Trong quá trình sản xuất,
nhà quản trị phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp
Hệ thống SCM sẽ hỗ trợ các hoạt động về sản xuất bao gồm việc tạo kế hoạch sản
xuất tổng thể tính đến khả năng của các nhà máy, tính cân bằng công việc, điều khiển chất
lượng, bảo trì thiết bị.
b. Vận chuyển:
Bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm
giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng. 6 phương thức vận chuyển cơ bản:
Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao
nhận.
SVTH: Nguyễn Kim Hiển
Trang 18
Đồ án tốt nghiệp
Quản trị sản xuất
Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận.
Trang 19