Giải pháp đặt hàng, ERP và SCM. Xây dựng giải pháp ERP cho công ty sữa đậu nành Việt Nam – Vinasoy - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
***
MÔN HỌC
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DOANH NGHIỆP ĐIỆN TỬ
Đề tài: Giải pháp đặt hàng, ERP và SCM. Xây dựng giải pháp ERP cho công ty
sữa đậu nành Việt Nam – Vinasoy
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Phan Văn Viên
Sinh viên thực hiện:
Sinh Viên Điểm Câu 1 Điểm Câu 2 Tổng Điểm
Nguyễn Thị Huệ
Đinh Thị Huyền Nhung
Đỗ Minh Quý
Trần Thị Quỳnh
Trần Văn Trung
Lớp LTCĐĐH KHMT4- K5
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
2
MỤC LỤC
1. Giải pháp đặt hàng 4
1.1 Giới thiệu bài toán 4
1.2 Khái niệm, thuật ngữ liên quan 4
1.3 Giải pháp 6
2. ERP và SCM 12
2.1 ERP là gì? 12
2.2 Các đặc điểm chính của ERP 12
2.3 Các phân hệ nghiệp vụ của ERP 13
2.4 5 lý do để áp dụng ERP 14
Tích hợp thông tin tài chính 14
Tích hợp thông tin đặt hàng của khách hàng 14
Giảm hàng hoá tồn kho 15

1.2 Khái niệm, thuật ngữ liên quan
Trong nền kinh tế thị trường, người ta quan niệm mặt hàng là bất cứ cái gì có thể đáp
ứng nhu cầu thị trường, có thể đem ra trao đổi mua bán và đem lại lợi nhuận
• Mặt hàng có một số thông tin:
4
• Mã để phân biệt các sản phẩm, ví dụ như mã vạch
• Màu sắc, trọng lượng, giá cả, tình trạng sử dụng
• Các thông số kỹ thuật của hàng hóa phục vụ bảo quản, vận chuyển: kích thước,
trọng lượng
• Các thông số phục vụ đánh giá chất lượng: ngày sản xuất, hạn sử dụng
• Các thông số phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa: SerialNumber, PartNumber…
• Các thông số phục vụ kiểm soát hàng hóa: lô hàng, batch number
• Đơn giá mua từ nhà cung cấp và tính theo thời điểm mua
• Các chi phí liên quan đến bảo quản khi mặt hàng đã nằm trong kho
• Chính sách giá bán, chiết khấu, thưởng bán hàng, hoa hồng và lợi nhuận
• Các chi phí liên quan khi nhập kho: vận chuyển, bốc xếp, chi phí lưu kho, bảo
hiểm
• Quản lý hàng hóa trong kho (xuất, nhập và lưu kho):
• Kiểm tra hàng nhập từ nhiều nguồn khác nhau: chẳng hạn nhập từ kho này sang
kho khác
• Ngày nhập kho, địa điểm nhập
• Ngày xuất kho, địa điểm xuất
• Kiểm kê hàng tồn kho và in ra hóa đơn xuất nhập
• Đối chiếu, so sánh số lượng hàng hóa thực tế vào sổ sách
• Kiểm tra số lượng hàng hóa còn trong kho
• Hóa đơn:
• Ngày viết hóa đơn phải được ghi rõ ràng
5
1.3 Giải pháp
6

xác của các thao tác nói trên.
Thực hiện đơn hàng
(Order filling) gồm những hoạt động:
1. Tập hợp hàng hóa trong kho, sản xuất hoặc mua;
8
2. Đóng gói để vận chuyển;
3. Xây dựng chương trình giao hàng;
4. Chuẩn bị chứng từ vận chuyển. Những hoạt động này có thể được thực hiện
song song với việc kiểm tra xác nhận đơn hàng.
Thông báo về tình trạng thực hiện đơn đặt hàng
(Order status reporting): Hoạt động này không ảnh hưởng đến tổng thời gian thực
hiện đơn hàng.Nó cam kết rằng một dịch vụ khách hàng tốt đã được cung ứng thông
qua việc duy trì thông tin cho khách hàng về bất cứ sự chậm trễ nào trong quá trình
đặt hàng hoặc giao hàng. Bao gồm:
1. Theo dõi đơn hàng trong toàn bộ chu kỳ đặt hàng;
2. Thông tin tới khách hàng tiến trình thực hiện đơn đặt hàng trong toàn bộ chu kỳ
đặt hàng và thời gian giao hàng.Theo truyền thống, chu trình đặt hàng chỉ gồm
những hoạt động xảy ra từ thời điểm đơn hàng được đặt tới thời điểm nhận bởi
khách hàng. Những hoạt động đặc biệt như đặt hàng kế tiếp giải quyết chúng sẽ
ảnh hưởng tới toàn bộ chiều dài chu trình đặt hàng. Những hoạt động phát sinh
với khách hàng như là trả lại sản phẩm, giải quyết khiếu nại,và thanh toán hóa
đơn vận tải không phải là bộ phận kỹ thuật của chu trình đặt hàng.
Tác động của thời gian đáp ứng đơn hàng đến chất lượng dịch vụ khách hàng
Xét trên góc độ thời gian, chu kỳ đáp ứng đơn hàng hay khoảng thời gian thực hiện
đơn hàng (Lead time) được định nghĩa là khoảng thời gian từ khi khách hàng gửi đơn
đặt hàng đến khi khách hàng nhận được hàng hóa. Các yếu tố của thời gian đặt hàng
bao gồm
Thời gian đặt hàng, thời gian tập hợp và xử lý đơn đặt hàng, thời gian bổ sung dự trữ,
thời gian sản xuất và thời gian giao hàng.
9

• Quản lý các hoá đơn cần xét duyệt.
• Xử lý thanh toán trực tiếp hay thanh toán tự động.
11
• Theo dõi bù trừ công nợ giữa khách hàng và nhà cung cấp nếu một đối tượng
vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp, tạm ứng/mua hàng; giữa các đơn vị
thành viên với nhau.
• Chuyển tự động các bút toán lên sổ cái.
• Theo dõi tỷ giá thanh toán thời điểm.
2. ERP và SCM
2.1 ERP là gì?
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm ERP, ở đây tôi sẽ nêu ra 3 khái niệm
thường gặp
• ERP được định nghĩa là một hệ thống ứng dụng đa phân hệ” (Multi Module
Software Application) giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và điều
hành tác nghiệp
• ERP là hoạch định khai thác nguồn tài nguyên doanh nghiệp bao gồm các khái
niệm và phương pháp kỹ thuật để tích hợp toàn bộ hệ thống quản lý kinh doanh từ
việc xem xét, quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đến việc cải tiến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp
Hoạch Định Tài Nguyên Doanh nghiệp = Enterprise Resource Planning – ERP
• ERP là phần mềm (PM) trên máy tính tự động hoá các tác nghiệp của đội ngũ
nhân viên của DN nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả quản
lý toàn diện của DN
2.2 Các đặc điểm chính của ERP
Một hệ thống ERPcó 5 đặc điểm chính sau:
12
• ERP là một hệ thống tích hợp quản trị sản xuất kinh doanh (Integrated Business
Operating System). Tích hợp – có nghĩa là mọi công đoạn, mọi người, mọi phòng
ban chức năng đều được liên kết, cộng tác với nhau trong một quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh thống nhất

thể có cách thiết lập riêng tổng thu nhập hằng năm cho công ty. Với ERP, chỉ có
một kiểu sự thật; không thắc mắc, không nghi ngờ. Vì sao? vì tất cả phòng ban,
nhân viên đều sử dụng chung một hệ thống.
• Tích hợp thông tin đặt hàng của khách hàng
Với hệ thống ERP, đơn hàng của khách hàng đi theo một lộ trình tự động hoá từ
khoảng thời gian nhân viên giao dịch nhận đơn hàng cho đến khi xuất hàng ra cảng
và bộ phận Tài chính xuất hoá đơn. Chẳng thà bạn lấy thông tin từ chung một hệ
thống còn hơn nhận thông tin rải rác từ các hệ thống khác nhau của từng phòng
ban. Hệ thống phần mềm ERP giúp công ty bạn theo dõi đơn hàng một cách dễ
dàng, giúp phối hợp với bộ phận Sản xuất, Kho và giao hàng ở các địa điểm khác
nhau trong cùng một thời điểm.
• Tiêu chuẩn hoá và tăng hiệu suất sản xuất
14
Các công ty sản xuất, đặc biệt là những công ty muốn liên doanh với nhau thường
nhận thấy rằng nhiều đơn vị kinh doanh của cùng một công ty đều sử dụng các
phương pháp và hệ thống máy tính khác nhau. Hệ thống ERP đem đến những
phương pháp tiêu chuẩn để tự động hoá các bước đi của quy trình sản xuất. Việc
tiêu chuẩn hoá các quá trình trên và sử dụng cùng một hệ thống máy tính tích hợp
riêng biệt có thể tiết kiệm thời gian, tăng hiệu suất sản xuất và giảm việc.
• Giảm hàng hoá tồn kho
ERP giúp tiến trình sản xuất diễn ra trôi chảy và phát huy tầm nhìn của quá trình
thực hiện đơn hàng trong công ty. Điều đó có thể dẫn tới việc giảm lượng nguyên
vật liệu tồn kho (bán thành phẩm tồn kho) và giúp người sử dụng hoạch định tốt
hơn kế hoạch giao hàng cho khách, giảm thành phẩm tồn kho tại Kho và bến tàu.
Để thật sự cải tiến lượng cung cấp hàng hoá, bạn cần cài đặt phần mềm dây
chuyền cung cấp hàng và ERP có thể giúp bạn làm được điều đó.
• Tiêu chuẩn hoá thông tin nhân sự
Đặc biệt ở các công ty có nhiều đơn vị kinh doanh khác nhau, bộ phận Hành chánh
nhân sự có thể không có phương pháp chung và đơn giản để theo dõi giờ giấc của
nhân công và hướng dẫn họ về các nghĩa vụ và quyền lợi. ERP có thể giúp bạn

mong muốn. Hoàn toàn không phải như vậy!. Việc khiến mọi người trong công ty bạn
sử dụng phần mềm mới để cải tiến đường lối làm việc của họ vẫn còn là một thử
thách lớn. Nếu công ty bạn do dự trong việc thay đổi thì dự án ERP có khả năng thất
bại nhiều hơn.
2.7 SCM là gì?
Supply Chain Management – Quản lý dây chuyền cung ứng. SCM là sự phối kết
hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm
kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra
sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng
2.8 Vai trò của SCM với hoạt động kinh doanh
Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn, bởi SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu
vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả. Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên vật
liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ
mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
17
Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiến lược và giải
pháp SCM thích hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn, thất bại do đưa ra các
quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu, chọn sai vị trí kho
bãi, tính toán lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển rắc rối, chồng chéo…
Ngoài ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp thị hỗn hợp
(4P: Product, Price, Promotion, Place). Chính SCM đóng vai trò then chốt trong việc
đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp. Mục tiêu lớn
nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ
nhất.
Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống SCM hứa hẹn
từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho
chiến lược thương mại điện tử phát triển. Đây chính là chìa khoá thành công cho B2B.
Tuy nhiên, như không ít các nhà phân tích kinh doanh đã cảnh báo, chiếc chìa khoá
này chỉ thực sự phục vụ cho việc nhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất,
khi chúng tạo ra một trong những mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung

• Định vị (Nơi nào tốt nhất để làm cái j)
• Thông tin(Cơ sở để đưa ra quyết định)
• Sản xuất: Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản
phẩm. Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần
19
này. Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân
bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp.
• Vận chuyển: Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu,
cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng. Ở đây, sự cân bằng
giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa
chọn phương thức vận chuyển. Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ
bản
• Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm
• Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận.
• Đường bộ: nhanh, thuận tiện
• Đường hàng không: nhanh, giá thành cao.
• Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển
Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hàng hóa
là chất lỏng, chất khí ).
• Tồn kho: Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào. Chính
yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn. Nếu tồn kho
ít tức là sản phẩm của bạn được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ
đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty bạn ở mức cao và lợi nhuận
• Định vị: Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa
điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố quyết định sự thành công của
dây chuyền cung ứng. Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản Xuất được tiến hành một
cách nhanh chóng và hiệu quả hơn
• Thông tin: Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM của bạn.
Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chuẩn xác.

Năm 2003: Xuất phát từ nhu cầu và xu hướng ưa chuộng thực phẩm, đồ uống
từ thiên nhiên, an toàn & tiện lợi của người Việt, VinaSoy chuyển sang chuyên
sản xuất, cung ứng sữa đậu nành & đã trở thành doanh nghiệp duy nhất và đầu
tiên tại Việt Nam chuyên về sữa đậu nành.
Năm 2005: Ngày 15 tháng 5 năm 2005 đổi tên thành Công Ty Sữa Đậu Nành
Việt Nam và sử dụng tên thương hiệu VinaSoy để thể hiện cam kết luôn mang
đến cho khách hàng sức khỏe tốt nhất và hương vị thơm ngon nhất từ đậu nành
thiên nhiên.
Năm 2011: VinaSoy đã có những bước phát triển vững chắc & trở thành doanh
nghiệp dẫn đầu về sữa đậu nành bao bì giấy trên cả nước. Tốc độ tăng trưởng
bình quân từ năm 2003 đến nay là 161%/năm chiếm khoảng 50% thị phần tiêu
thụ của cả nước, đặc biệt năm 2011 chiếm 73% thị phần.
22
• Tầm nhìn
• Cơ cấu tổ chức, hoạt động
23
• Đại hội đồng cổ đông: quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và
điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
• Hội đồng quản trị định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực
hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định
chính sách, ra nghị quyết hành động trong từng thời điểm phù hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh của Công ty
• Tổng Giám Đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
• Phòng kinh doanh: thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế
hoạch kinh doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Nghiên
cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách phân
phối, chính sách giá cả. Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu,
dự đoán về nhu cầu của thị trường
• Phòng Marrketing: hoạch định chiến lược xây dựng nhãn hiệu cho các sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status