Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của nhà máy sữa đậu nành việt nam vinasoy - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TC-NH & QTKD
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN
PHẨM VÀ CÔNG TÁC MARKETING CỦA
NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Lê Quang Phi
Lớp : Quản trị doanh nghiệp, K29
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Hạnh
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Phần 1: Giới thiệu chung về Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam 2
1.1.1.Giới thiệu khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Đường Quảng Ngãi 2
1.1.2.Giới thiệu khái quát về Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy 3
1.1.3.Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam 4
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam 5
1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh 5
1.2.2.Các loại hàng hóa và dịch vụ hiện tại 5
1.3. Công nghệ sản xuất một số hàng hóa chủ yếu 6
1.3.1.Quy trình công nghệ sản xuất 6
1.3.2.Thuyết minh quy trình công nghệ 8
1.4. Cơ cấu tổ chức của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam 10
1.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức 10
1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong bộ máy quản lý 10
1.5. Nhận xét và đánh giá chung về Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam 12
2.
Phần 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Nhà Máy
Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy 14
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy 14
2.1.1.Khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy 14

Bảng 2.4: Kết quả tiêu thụ theo cơ cấu thị trường 22
Bảng 2.5: Kết quả tiêu thụ theo từng hình thức 25
Bảng 2.6: Giá một số sản phẩm của Nhà máy 30
Bảng 2.7: Số lượng nhà phân phối của Nhà máy qua các năm 33
Bảng 2.8: Kết quả tiêu thụ qua từng kênh phân phối 33
Bảng 2.9: Thông tin đối thủ và giá các loại sữa đậu nành 40
Bảng 3.1: Các thành phần dưỡng chất có trong 100 gram dâu tây 54
Bảng 3.2: Kết quả thành phẩm dâu tây sau khi chế biến 54
Bảng 3.3: Các thành phần dưỡng chất có trong 100 gram hạt Sen 56
Bảng 3.4: Mức giá bán các sản phẩm mới 57
Bảng 3.5: Bảng báo giá sử dụng tên miền tốc độ cao 58
Bảng 3.6: Bảng chi tiết cước cài đặt 60
Hình 2.1: Các bước phân đoạn thị trường, xác định TTMT và định vị thị trường 21
Hình 2.2: Bốn chiến lược nhãn hiệu 26
Hình 2.3: Sản phẩm của Nhà máy 30
Hình 3.1: Táo tây (Malus domestica) 52
Hình 3.2: Sản phẩm của dâu tây 55
Hình 3.3: Sản phẩm sau khi chế biến thủ công từ hạt sen 56
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BH-TT : Bán hàng - Tiếp thị
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CTCP : Công ty Cổ phần
DB : Dự báo
DS : Doanh số
DT : Doanh thu
ĐB : Điểm bán
ĐVT : Đơn vị tính
GĐ : Giám đốc
ERP : Enterprise Resource Planning
(Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp)

đặc biệt là sữa đậu nành, qua đó Nhà máy chuyên sản xuất ba loại sản phẩm: sữa đậu
nành Fami bịch, sữa đậu nành Fami hộp, sữa đậu nành Mè đen, cho đến nay Nhà máy
chưa đưa ra thị trường thêm sản phẩm mới. Thị trường người tiêu dùng luôn được Nhà
máy nghiên cứu và cập nhật thường xuyên. Trong đó thị trường miền Bắc luôn chiếm tỷ
trọng tiêu thụ lớn, riêng thị trường miền Nam vẫn còn bỏ ngõ, chưa phát huy hết tiềm
năng vì lý do đó tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác
marketing của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy” để làm đề tài báo cáo thực
tập kinh tế của mình.
Nội dung của bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy.
Phần 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Nhà Máy
Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy.
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.
Trong quá trình tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác
Marketing tại Nhà máy, do thời gian và kiến thức có hạn nên bài báo cáo chắc chắn sẽ
không thể tránh khỏi những thiết sót. Bản thân tôi rất mong được sự góp ý chỉ bảo của
giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa TC-NH & QTKD Trường Đại học
Quy Nhơn, cũng như Ban Lãnh đạo Nhà máy để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Quảng Ngãi, ngày tháng 8 năm 2010
Sinh viên
Lê Quang Phi
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM-VINASOY
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-
VinaSoy
1.1.1.Giới thiệu khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Đường Quảng Ngãi
Hòa mình cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế cả nước, Quảng Ngãi là
một tỉnh nhỏ ven biển thuộc Duyên hải miền Trung cũng đang chung nhịp vào sự phát
triển đó, nhờ vào tiềm năng kinh tế ưu thế về vị trí địa lý, lợi thế vào sản phẩm nông
nghiệp là chính, đặc biệt là cây mía. Từ lợi thế đó Quảng Ngãi đã khởi công xây dựng

• 9 nhà máy trực thuộc gồm:
+ Nhà Máy Đường Quảng Phú.
+ Nhà Máy Đường Phổ Phong.
+ Nhà Máy Đường An Khê.
+ Nhà Máy Bánh Kẹo Quảng Ngãi-BiscaFun.
+ Nhà Máy Bia Dung Quất.
+ Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy.
+ Nhà Máy Cồn Rượu Quảng Ngãi.
+ Nhà Máy Nha Quảng Ngãi.
+ Nhà Máy Nước Khoáng Thiên Nhiên Thạch Bích.
• 3 cơ sở trực thuộc gồm:
+ Trung tâm giống mía.
+ Xí nghiệp cơ khí và xây lắp.
+ Phân xưởng sản xuất hơi.
1.1.2.Giới thiệu khái quát về Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy
Tên doanh nghiệp : Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy.
Tên giao dịch : Vietnam Soya Milk Product Factory.
Trụ sở : 02 Nguyễn Chí Thanh, Tp. Quảng Ngãi, T. Quảng Ngãi.
Điện Thoại : 0553.826.665 Fax : 0553.810.391
Email :
Web : . (Logo Nhà máy)
Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy là nhà máy trực thuộc Công Ty Cổ
Phần Đường Quảng Ngãi, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng sữa
đậu nành cho thị trường Việt Nam. Nhà máy có chế độ hạch toán kế toán phụ thuộc chịu
trách nhiệm trước Công Ty Cổ Phần Đường Quảng Ngãi, có tư cách pháp nhân.
1.1.3.Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt
Nam-VinaSoy
Tiền thân của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy là Nhà máy Sữa
Trường Xuân được xây dựng năm 1996 và đưa vào hoạt động chính thức tháng 7/1997
theo Quyết định thành lập số 349/ĐQN-TCKLĐ/QĐ ngày 29/05/1997 về việc thành lập

- Vốn cố định : 62 tỷ
- Vốn lưu động : 41 tỷ
•Lao động : 526 người.
•Năng lực sản xuất : 60 triệu lít/năm.
Vì Nhà máy được thành lập chưa lâu nên vẫn còn rất nhiều khó khăn nhưng Nhà
máy đã từng bước khắc phục và đẩy mạnh sản xuất, đưa sản phẩm ra thăm dò thị trường
để dần ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời Nhà máy cũng từng bước
hoàn thiện trang thiết bị máy móc và không ngừng đầu tư cải tiến dây chuyền công nghệ,
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đến nay, Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt
Nam-VinaSoy đã có những bước phát triển vững chắc, trở thành doanh nghiệp hàng đầu
trong ngành hàng sữa đậu nành tại Việt Nam.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy
1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
• Chức năng
Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy có chức năng sản xuất và cung ứng
các loại sữa từ đậu nành để phục vụ nhu cầu dinh dưỡng ngày càng cao của người tiêu
dùng trên khắp cả nước.
• Nhiệm vụ
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký.
Tuân thủ Pháp luật cũng như các nghĩa vụ đối với nhà nước.
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của Công ty và yêu cầu chung của thị trường.
Đầu tư và khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu đậu nành có sẵn ở khu
vực miền Trung, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên.
Không ngừng nâng cao chất lượng, số lượng sản phẩm để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trên cả nước.
Bảo tồn và phát triển vốn của Nhà máy, hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với
Nhà nước.
Chăm lo đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ, công nhân.
Luôn đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho công nhân.

lượng tốt, giá thành hạ.
Xuất phát từ nhu cầu hiện nay của thị trường, Nhà máy đã chủ động nghiên cứu và
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Sau nhiều lần đổi mới, ngày nay với hệ
thống máy tính nối mạng toàn Nhà máy, tất cả mọi công việc điều được thực hiện trên
máy tính. Có thể nói đây là một bước tiến quan trọng trong nhiều bước vận dụng công
nghệ thông tin vào công tác quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. Điều này giúp
cho Nhà máy giải quyết được các công việc nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn và sẽ giúp
tăng năng xuất lao động.
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành
Đậu nành hạt
Làm sạch đậu
Tạp chất
Nghiền đậu
Trích ly
Khử hoạt tính
ENZIME
Xử lý nước
Nước
Gia nhiệt nước
Đường
Thùng trộn
10.000 lít
Phụ
gia
Hương
Đồng hóa
Thùng trữ
Làm lạnh
Tiệt trùng
Thùng chứa vô trùng

Bã sau khi ly tâm chuyển qua ngăn dùng làm thức ăn gia súc hoặc dùng cho các
mục đích tương tự. Phần dịch sữa khi hoà tan sau trích ly được đưa đến thiết bị khử hạt
tính Enzime.
• Khử hoạt tính Enzime
Dịch sữa đậu nành được đưa qua một van phun hơi kiểu Injector làm nhiệt độ dịch
tăng tức thời và được giữ trong ống giữ nhiệt để khử hoạt tính của Enzime Tripson,
Lyposydaza,
Sau đó, được đưa vào thùng chân không để tách mùi, dịch sữa sau đó được làm
lạnh và chuyển đến thùng chứa, loại bỏ quá trình hydrat hoá sẽ làm cho các hương không
hấp dẫn dễ dàng thoát ra, kết thúc phân đoạn sơ chế.
• Hoà trộn
Gồm hai thùng hoà trộn dung tích mỗi thùng 5.000 lít. Máy trộn, các bộ lọc và
bơm vận chuyển sữa, đường, chất phụ gia, được bổ sung nhằm tạo ra một dịch sữa như
mong muốn trước khi qua hệ thống xử lý nhiệt và bao gói.
• Hệ thống làm lạnh và thùng chứa
Hỗn hợp dịch sữa sau khi hoà trộn được lọc và bơm đi làm lạnh qua bộ trao đổi
nhiệt dạng tấm và nhiệt độ dòng sữa lúc này là khoảng 25
0
C. Hỗn hợp sữa lạnh được
chứa tại thùng đệm thể tích 4.000 lít trước khi tiệt trùng.
• Đồng hóa
Hỗn hợp sữa tại thùng đệm chứa được bơm đi gia nhiệt và đồng hóa nhằm làm
tăng sự đồng nhất dịch sữa nâng cao chất lượng sản phẩm cuối.
• Tiệt trùng
Hỗn hợp sữa sau đồng hóa, được đưa vào hệ thống tiệt trùng tự động để tiêu diệt
hoàn toàn vi sinh vật gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng, sau đó được làm nguội trước
khi vào thùng chứa vô trùng.
• Chứa vô trùng
Sữa sau tiệt trùng được chứa tại thùng chứa vô trùng trước khi bơm qua máy chiết.
Tại thùng chứa vô trùng, khí vô trùng được đưa vào trên đỉnh thùng để duy trì áp suất rót.

• Giám đốc
Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Nhà máy, xây dựng Nhà máy
vững mạnh về mọi mặt, có quan hệ tốt và uy tín đối với khách hàng.
Đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh cũng như các chính sách, chế độ đối với
người lao động theo sự phân cấp của Giám đốc Nhà máy, đồng thời chịu trách nhiệm
trước pháp luật Nhà nước và Tổng Giám đốc Công Ty Cổ Phần Đường Quảng Ngãi. Và
cũng là trưởng ban quản lý và điều hành hệ thống chất lượng và môi trường theo tiêu
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG
KT-SX
PHÓ PHÒNG
KT-SX (1,2)
TRƯỞNG PHÒNG
NC-PT & PTSP
TRƯỞNG PHÒNG
TC-KT
TRƯỞNG PHÒNG
KH-KD
PHÓ PHÒNG
TC-KT
PHÓ PHÒNG
KH-KD
TỔ TRƯỞNG
BH-TT (1,2)
TRƯỞNG PHÒNG
TC-HC
NHÓM TRƯỞNG
CO SỮA

+ Tổng hợp phân tích và đánh giá kết quả thực hiện đề xuất phương án, biện
pháp nhằm đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế.
+ Tổng hợp nhu cầu, cân đối kế hoạch cung ứng, sử dụng vật tư thiết bị, hóa
chất, nguyên liệu theo sự phân cấp của Nhà máy.
+ Xác lập kế hoạch hoạt động của nhà máy theo định kỳ.
+ Tổ chức quản lý mạng lưới tiếp nhận, thanh toán nợ đầu tư theo biểu mẫu
thống nhất trong mạng vi tính.
+ Tổ chức và thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm.
+ Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.
• Bộ phận Tổ chức - Hành chính
Đảm bảo công tác hành chính; Quản lý nhân sự, sắp xếp bố trí lao động, đề bạt
nâng lương, điều hành công tác bảo vệ cơ quan; xây dựng nội quy, lập kế hoạch tuyển
dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên Nhà máy.
+ Quản lý các hồ sơ, văn bản đến và văn bản đi một cách an toàn khoa học
đúng quy chế.
+ Chuẩn bị các văn bản về hành chính quản trị doanh nghiệp.
Như vậy, mỗi bộ phận chức năng trong Nhà máy tuy thực hiện các chức năng
nhiệm vụ khác nhau nhưng đều có mục đích chung là đảm bảo sao cho quá trình sản xuất
và kinh doanh của Nhà máy mang lại hiệu quả cao nhất, tiết kiệm được chi phí nhất. Do
đó, đòi hỏi mỗi bộ phận thực hiện tốt chức năng của mình và tạo mối quan hệ thống nhất,
đoàn kết phối hợp cùng nhau hoạt động nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.
1.5. Nhận xét và đánh giá chung về doanh nghiệp
Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy là một nhà máy có quy mô vừa, là
đơn vị trực thuộc Công Ty Cổ Phần Đường Quảng Ngãi. Chiến lược kinh doanh đúng
đắn giúp cho Nhà máy có những bước phát triển vững chắc trở thành doanh nghiệp dẫn
đầu về sữa đậu nành tại Việt Nam. Trong quá trình hình thành và phát triển Nhà máy gặp
những thuận lợi và khó khăn sau:
• Thuận lợi
 Nhà máy có đội ngũ lao động trẻ, trình độ cao, nhiệt tình, năng động sáng
tạo và đoàn kết trong công việc.

công việc. Bên cạnh đó còn giải quyết được nhiều việc làm cho lao động trong tỉnh và
khu vực, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
2.
PHẦN 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC MARKETING
CỦA NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM-VINASOY
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-
VinaSoy
2.1.1.Khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà Máy Sữa Đậu Nành
Việt Nam-VinaSoy
2.1.1.1. Giới thiệu các loại sản phẩm của Nhà máy
Từ năm 1997, sản phẩm chủ yếu là sữa đậu nành tiệt trùng có đường hiệu Fami,
dung tích 250ml. Đến năm 2000, Nhà máy điều chỉnh dung tích chỉ còn lại 200ml và
được trang bị thêm một máy chiết sữa dạng bịch Tetra Fino dung tích 200ml. Ngoài việc
trang bị dây chuyền sản xuất sữa đậu nành đồng bộ, duy nhất tại Việt Nam do tập đoàn
Tetra Pak - Thụy Điển cung cấp. Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy còn sử
dụng nguồn nguyên liệu đậu nành thuần Việt, trong khi hơn 90% nguồn nguyên liệu chế
biến sữa đậu nành của các doanh nghiệp khác trong nước phải nhập từ nước ngoài. Đồng
thời áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý sản xuất ISO 9001-2000, HACCP và hoạch
định tài nguyên doanh nghiệp ERP,… làm cho chất lượng sản phẩm ngày càng tăng, sản
phẩm của Nhà máy ngày càng tìm được chỗ đứng vững trên thị trường.
Là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam chuyên về các sản phẩm đậu
nành, Nhà máy hiện là nhà sản xuất và cung ứng đa dạng các sản phẩm sữa đậu nành cho
thị trường tiêu thụ rộng lớn. Từ năm 2006 đến nay, Nhà máy luôn chiếm trên 50% thị
phần sữa đậu nành hộp giấy trong cả nước với 2 loại sản phẩm: Sữa đậu nành Fami và
Sữa đậu nành Mè đen VinaSoy.
• Sữa đậu nành Fami có 2 loại: Fami hộp 200ml và Fami bịch 200ml
Fami là sữa đậu nành do Vinasoy sản xuất dựa trên hệ thống thiết bị đồng bộ hiện
đại của Thụy Điển, đáp ứng các yêu cầu khắt khe về chất lượng và vệ sinh an toàn thực
phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 và HACCP.

nguyên chất, mang đến cho mọi người một
loại thức uống thơm ngon, bổ dưỡng và
đậm đà hương vị tự nhiên.
• Sữa đậu nành Mè đen VinaSoy
Mè đen hay còn gọi là vừng đen, từ
xưa đã trở thành thực phẩm hết sức quen
thuộc trong đời sống của người Việt. Ngày
nay, bằng sự kết hợp tuyệt vời giữa những
hạt đậu nành và mè đen chọn lọc từ thiên
nhiên, lần đầu tiên tại Việt Nam, VinaSoy
mang đến cho bạn một loại thức uống thơm ngon và bổ dưỡng với hương vị độc đáo.

(Nguồn: Phòng Nghiên cứu – Phân tích và Phát triển sản phẩm)
Giá trị dinh dưỡng
Ngoài những thành phần dinh dưỡng có trong đậu nành, mè đen còn giàu protein,
chứa mọi axit amin thiết yếu và không chứa cholesterol. Nhờ hàm lượng vitamin và
khoáng chất dồi dào, đặc biệt là canxi, PP, magiê và các thành phần chống lão hóa, sữa
đậu nành Mè đen VinaSoy còn được xem như nguồn dinh dưỡng tuyệt hảo, bổ dưỡng và
rất phù hợp với phụ nữ và người lớn tuổi.
Lợi ích sản phẩm
Thành phần:
Nước, đậu nành hạt, dịch mè đen,
đường kính.
Giá trị dinh dưỡng trong 200ml:
Năng lượng : 100,6 Kcal
Đường : 14,0g
Đạm : 4,4g
Chất béo : 3,0g
Chất khoáng : 0,8g
Vitamin : E, A, B

Nam-VinaSoy tăng trưởng mạnh mẽ chiếm 70% thị phần sữa đậu nành hộp giấy, tăng
gần gấp đôi so với những năm trước khi đổi mới. Đến năm 2010, khi nền kinh tế thế giới
có dấu hiệu phục hồi thì thị phần chiếm 75% thị phần sữa của cả nước. Đây là tín hiệu lạc
quan cho Nhà máy để nhà máy tiếp tục mở rộng và phát triển thị phần của mình khi mà
nền kinh tế dần dần ổn định thị phần hiện có của mình. Nhà máy cần có chiến lược phát
triển, giữ vững và chiếm lấy thị phần tiềm năng của mình.
Để rõ hơn ta hãy phân tích số liệu cụ thể về tình hình tiêu thụ của Nhà máy trong
những năm gần đây:
Bảng 2.1: Sản lượng tiêu thụ của Nhà máy qua các năm
ĐVT: lít
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy sản lượng tiêu thụ của Nhà máy tăng mạnh qua các
năm. Năm 2009 tăng 33,11% so với năm 2008 và gấp 4,97 lần so với năm 2006. Tổng
sản lượng tiêu thụ trong năm 2008 là hơn 30 triệu lít, tăng 10.119.690 lít (50,55%) so với
2007 (20.017.800 lít). Trong đó: Tổng sữa thương mại là 39.172.000 lít, chiếm 97,64%
tổng sản lượng. Sữa cấp cho chương trình dinh dưỡng học đường năm 2008 là 638.790 lít
chiếm 2,12%, lượng sữa cung cấp cho chiến dịch khuyến mại chào hàng là 1.339.510 lít
chiếm 4,44% tổng sản lượng sữa tiêu thụ.
Năm 2009, mặc dù lạm phát tăng cao, sức mua hầu hết các mặt hàng đều giảm tuy
nhiên sản lượng sữa đậu nành thương mại vẫn giữ tốc độ tăng trưởng cao, sản lượng sữa
thương mại là 39.172.000 lít, tăng so với năm 2007 là 22.323.800 lít tương ứng là
43,01%. Tổng sữa tiêu thụ là 40.117.000 lít.
Do dự án chương trình sữa học đường ký kết giữa Nhà máy và Bộ Nông nghiệp
Hoa Kỳ đã hết cùng với sản lượng không đủ cung cấp cho thị trường nên Nhà máy ngừng
cung cấp sữa học đường kể từ năm 2009.
Cũng qua các kết quả trên cho ta thấy, sản phẩm sữa Fami hộp là sản phẩm chủ
lực của Nhà máy. Năm 2007 tiêu thụ được 12.158.968 lít (60.794.840 hộp) chiếm
72,17% tổng sản lượng sữa thương mại. Năm 2008 đạt 20.288.238 lít (101.441.190 hộp)
tăng 8.129.270 lít so với 2007, nhưng tỷ trọng của dòng sản phẩm này giảm xuống còn
75,05% tổng lượng sữa thương mại. Năm 2009 tiêu thụ 29.379.000 lít (146.895.000 hộp),

ĐVT: Đồng
Năm 2006 2007 2008 2009
Fami hộp 99.476.677.250 161.007.425.000 282.919.975.750 497.245.202.663
Fami bịch 7.925.449.875 12.211.605.000 20.243.958.000 38.246.620.650
Mè đen 9.289.506.500 15.064.024.500 25.368.352.000 47.862.945.375
Tổng 116.691.633.62
5
188.283.054.500 328.532.285.750 583.354.768.688
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ tổng doanh thu của Nhà máy
Sản lượng sữa thương mại đến cuối năm 2007 đạt trên 20 triệu lít/năm, doanh thu
188.283.054.500 đồng (năm 2002 là 20 tỷ), tăng 61,35% so với năm 2006. Trong đó
doanh thu từ sản phẩm Fami hộp là 161.007.425.000 đồng, chiếm 85,51%; Fami bịch là
12.211.605.000 đồng chiếm 6,49%; Riêng đối với mặt hàng Sữa đậu nành Mè đen
VinaSoy là 15.064.024.500 đồng chiếm 8,00%. Năm 2008 doanh thu mang về là
328.532.285.750 đồng tăng 74,49% so với năm 2007. Bước sang năm 2009, sản lượng
sữa thương mại đạt hơn 40 triệu lít, doanh thu đạt trên 583 tỷ tăng 77,56% so với 2008.
Doanh thu từ Fami hộp đạt 497.245.202.663 đồng, tăng 75,75% so với năm 2008 và
chiếm 85,24% tổng cơ cấu doanh thu. Qua biểu đồ tổng doanh thu cho ta thấy sản lượng
tiêu thụ sữa bắt đầu tăng mạnh là do Nhà máy có những chính sách đúng trong việc phát
triển sản phẩm sữa đậu nành Fami hộp.

Trích đoạn Các đề xuất hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status