HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
NOUMAY SAKBOUAVONG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT
GHÉP VÀ PHÂN BÓN QUA LÁ ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY GIỐNG QUÝT KHÔNG
HẠT NNH-VN52 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
60 62 01 10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Mai Thơm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
năm
Tác giả luận văn
NOUMAY SAKBOUAVONG
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục viết tắt ..........................................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Trích yếu luận văn ...................................................................................................... vii
Thesis abstract............................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2.
MỤc tiêu nghiên cỨu.........................................................................................2
1.3.
PhẠm vi nghiên cứu ..........................................................................................2
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................25
3.2.
Thời gian nghiên cứu .......................................................................................25
3.3.
Đối tượng, vật liệu nghiên cứu .........................................................................25
3.3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................25
3.3.2. Vật liệu nghiên cứu ..........................................................................................25
3
3.4.
Nội dung nghiên cứu........................................................................................26
3.5.
Phương pháp nghiên cứu..................................................................................26
3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm .........................................................................26
3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................29
3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................31
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................32
Tài liệu tham khảo.......................................................................................................51
Phụ lục ........................................................................................................................53
4
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CT
Công thức
CV (%)
Hệ số biến động
ĐC
Đối chứng
TKKD
Thời kỳ kinh doanh
KTCB
Bảng 2.3.
Lượng dinh dưỡng cây ăn quả có múi lấy đi từ 1 tấn sản phẩm ...............10
Bảng 2.4.
Đánh giá mức độ thiếu đủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong lá ........11
Bảng 2.5.
Đánh giá mức độ thiếu đủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong
lá (lá 4 tháng tuổi/cành không mang quả) ...............................................11
Bảng 2.6.
Lượng phân bón cho cây ăn quả có múi ở thời kỳ KTCB ........................12
Bảng 2.7.
Lượng phân khuyến cáo cho cam quýt thời kỳ kinh doanh ......................13
Bảng 2.8.
Lượng phân bón hàng năm cho cây có múi .............................................14
Bảng 2.9.
Chế độ phân bón cho cây cam quýt.........................................................14
Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái phát triển chiều cao cây ........38
Bảng 4.8.
Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái phát triển đường kính thân.........39
Bảng 4.9.
Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái phát triển chiều dài lá ............40
Bảng 4.11a. Thời gian các pha của đợt lộc xuân của quýt không hạt NNH-VN52.......43
Bảng 4.11b. Thời gian các pha của đợt lộc xuân hè của quýt không hạt NNH-VN52
........43
Bảng 4.12.
Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái ra lộc trên cây giống
quýt không hạt NNH- VN52 ...................................................................44
Bảng 4.13.
Ảnh hưởng của phân bón lá đến số lá/lộc cây giống quýt không hạt
NNH- VN52 ...........................................................................................46
Bảng 4.14.
Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái chiều dài lộc/cây ...................47
Bảng 4.15.
Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái phát triển đường kính cành lộc...48
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá đến sinh
trưởng, phát triển cây giống quýt không hạt NNH- VN52.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 9
công thức và 3 lần nhắc lại. Mỗi công thức tiến hành trên 30 cây. Liều lượng và
nồng độ phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Công thức 1: Daiwan Ron 1,95 SL
-Pha 10 ml trong 12 lít nước
Công thức 2: Đầu Trâu 502
- Pha 10 gam trong 10 lít nước.
Công thức 3: Seaweed- Rong biển.
- Pha 10 gam trong 16 lít nước
vii
Công thức 4: X1
- Pha 10 gam trong 12 lít nước
Công thức 5: Sutraco KanHumatP
- Pha 10 ml trong 10 lít nước
Công thức 6: Novar – M
- Pha 10 ml trong 10 lít nước
Công thức 7: Organic 88
- Pha 10 ml trong 12 lít nước
Công thức 8: Atonik 1.8 DD
- Pha 10 ml trong 16 lít nước
Công thức 9: Đối chứng (phun nước lã)
Chỉ tiêu theo dõi gồm: Đường kính thân, chiều cao thân, số lộc, chiều dài lộc, số
lượng cành cấp 1, 2, kích thước lá.
Kết quả chính và kết luận:
seedless tangerine seed production NNH - VN52 at Gia Lam – Hanoi.
Materials and Methods
Experiment 1: Study the effect of grafting method to seedless mandarin
trees
NNH - VN52.
The experiment was arranged in complete randomized block design (RCB) with 2
treatment is grafted cross wedge grafting (NC), small eye grafting (MN) and 3 replicates.
Each treatment grafting conducted on 30 trees.
The monitoring indicators are: Survival, the rate on sprouts, sprouts burning
duration, growth dynamics plant height, diameter of the scion, moves the leaves of
the scion, time of the garden, the incidence garden.
Experiment 2: To study the effect of some sort of leaf fertilizer on the growth and
development of seedless mandarin trees NNH - VN52.
The experiment was arranged in complete randomized block design (RCB) for 9
formulations and 3 replicates. Each recipe conducted on 30 trees. The dosage and
injection concentration recommended by the manufacturer.
Formula 1: 1.95 Daiwan Ron SL
Phase 10 ml of 12 liters of water
Formula 2: 502 Buffalo Head
- Mix 10 grams in 10 liters of water.
Formula 3: Seaweed- Seaweed.
- Mix 10 grams in 16 liters of water
Formula 4: X1
- Mix 10 grams in 12 liters of water
9
Formula 5: Sutraco KanHumatP
- Mix 10 ml in 10 liters of water
Formula 6: NOVAR - M
Cam quýt là một trong những cây ăn quả đặc sản lâu năm của Việt Nam
bởi giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12%
đường, hàm lượng vitamin C từ 40-90 mg/100g tươi, các axit hữu cơ 0,4-1,2%
trong đó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và
dầu thơm, mặt khác các sản phẩm của cây có múi có thể dùng ăn tươi, làm mứt,
nước giải khát, chữa bệnh.
Trong những năm gần đây diện tích trồng cam, quýt, bưởi ở Việt Nam
ngày càng được mở rộng, việc phát triển được xem như là một giải pháp trong
chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở nhiều địa phương. Tuy nhiên, sản xuất cam quýt
ở Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn về chất lượng giống, sâu bệnh hại, kỹ
thuật canh tác, năng suất, chất lượng quả chưa cao, khí hậu thời tiết thất thường,
thị trường cạnh tranh gay gắt,v.v...
Bên cạnh đó nhu cầu thị trường ở Việt Nam rất cao với những sản phẩm
quả không hạt, chất lượng ngon, dễ bảo quản, vận chuyển. Các sản phẩm cam,
bưởi, quýt không hạt có độ đường cao vẫn phải nhập khẩu từ các nước trong khu
vực: Trung Quốc, Thái Lan. Đây là một trong những vấn đề cấp thiết trong việc
chọn tạo những giống mới có chất lượng, mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của Việt Nam và tương lai hướng ra thị trường thế giới.
Quýt không hạt NNH- VN52 là dòng quýt mới do GS.TS. Vũ Văn Liết và
TS. Nguyễn Mai Thơm tuyển chọn từ tập đoàn cây có múi nhập nội vào Việt
Nam, đây là dòng quýt chất lượng cao, không hạt bước đầu cho thấy đây là dòng
có khả năng thích ứng rộng, có tiềm năng phát triển và mở rộng diện tích. Tuy
nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về dòng quýt này mới đang bước đầu được
tiến hành, vì vậy để hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật ghép và phân bón qua lá
đến khả năng sinh trưởng của cây giống quýt không hạt NNH - VN52 tại Gia
Lâm - Hà Nội.
1
Fortunella, Eremocitrus, Poncirus, Clymenia, Microcitrus và Citrus.
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI
TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả có múi trên thế giới
Với nhu cầu tiêu thụ quả của thị trường nói chung cũng như cam quýt nói
riêng ngày một cao, đã từng bước thúc đẩy cây cam quýt ngày càng có vị thế
trong sản xuất nông nghiệp. Chính vì thế nghề trồng cây ăn quả của thế giới,
ngành sản xuất cam quýt đã không ngừng phát triển về mặt số lượng cũng như
chất lượng.
Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những vùng có
khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ôn đới ven biển
chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương.
- Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy
Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria.
- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico.
- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina,
Uruguay.
- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản.
- Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cu Ba, Cộng hòa
Dominica.
3
Năm 2010, tổng sản lượng cây ăn quả trên thế giới đạt 608,926 triệu tấn,
trong đó sản lượng cây có múi đạt 122,976 triệu tấn chiếm 20,2 % tổng sản
lượng cây ăn quả trên thế giới. Riêng đối với cam quýt đạt sản lượng 55,942
triệu tấn chiếm khoảng 9% tổng sản lượng quả toàn thế giới và 48% tổng sản
lượng cây có múi (Trương Văn Hân, 2015).
Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi, tập trung ở các
ổ
Ar
ge
M
a
Vi
ệt
Ú
c
G
ua
Isr
ae
Irắ
c
Cá
cT
ổn
2
1 20132
56
2.
5
.6
.6
.
.
7
3
5
1
1
4
09
1
0
4
38
4
4
58
9
5.
2
2
2
2010
2011
2014
T1/2015
2
1
1
0.
6.7
6.7
.6
6
5
8
7
10
8
.6
5
6
7
7
3
4
4
9
3
3
1
1
1
5
57
56
1
19
3
9
9
41
4
3
1
5
1
2
9
5
6
43
8
4
Tiêu thụ tươi (1000 tấn)
Q
u
Br
az
Li
2
02
0
4
.5
ên
M
5
.5 .5 .5
.5
.3 .2 .2 .2
.2
.1 .1 .1 .1
.1
.1 .1 .1 .1
.1
aAr
ge
N
.1 1. .1 1.
.7 . 7 . 5 . 7 . 7
5
6 6
6 8
6 1
6 4
8
2
8
5
4
5 5 3 3 2
3
3
6
6
3
22
3
4
1
3
2
2
8
2
0
2
12
9
2
1
2
10
.
2
9.
6
.
2
exi
Tr
un
Na
8
2
0
2
m
Ar
ge
Úc
8
8
4
1
4
1
6
1
4
1
0
1
15
18
5
9
18
15
1
8
5
8
ổCá
c
Tổ
ng
0
3
1
0
2
7
0
3
7
1
1.4 04
.1 .1 .1 .1
.1
. 9 . 8 .1 .1
.1
3
1 3
5 . 6 . 7 .6
8
3 2
2 0
2 1
3 5
3
0
7
6
1 2 2 2 2
1
9 6 2. 0. 0. 9
Nguồn: Văn phòng phân tích toàn cầu – Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, tháng 1 (2015)
5
Bảng 2.1 cho thấy Brazil vẫn là quốc gia sản xuất cam quýt lớn nhất thế
giới, sản lượng năm 2014 của Brzil đạt 16.320 nghìn tấn quả tươi gấp gần 2,5 lần
so với quốc gia đứng thứ 2 là Trung Quốc (6.900 nghìn tấn). Phần lớn cam quýt
cây khác do ảnh hưởng của thời tiết và một phần diện tích đang được cải tạo,
chuyển đổi nên sản lượng giảm như: Sản lượng vải, chôm chôm đạt 641,1 ngàn
tấn, giảm
1,1% so với năm 2012; quýt đạt 177,7 ngàn tấn, giảm 2,4%.
6
Diện tích và sản lượng cây có múi chủ yếu tập trung ở Đồng bằng sông Cửu
Long. Hàng năm diện tích và sản lượng cam quýt ở nước ta tăng nhanh nhưng
năng suất còn khá khiêm tốn do điều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa được
áp dụng... Theo kết quả điều tra của Nguyễn Minh Châu và cs (2000) thì năng
suất cam chanh là 105 tạ/ha, quýt 87 tạ/ha, chanh 88 tạ/ha, bưởi 74 tạ/ha; tuy
nhiên cá biệt có trang trại đạt năng suất cam chanh 237 tạ/ha, chanh 128 tạ/ha,
quýt 240 tạ/ha, bưởi 177 tạ/ha. Lãi suất đối với một ha trồng cam là 84,2 triệu
đồng, quýt 54,6 triệu đồng, chanh 43,7 triệu đồng, bưởi 21 triệu đồng (Trương
Văn Hân, 2015).
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng
suất còn quá thấp so với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20
- 40 tạ/ha). Tuy nhiên cũng có năng suất điển hình như ở Phủ Quỳ đạt 400 - 500
tạ/ha (Nguyễn Thị Vân Quỳnh, 2012)
Phát triển cam quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong
nước là chủ yếu và một phần rất nhỏ dùng cho xuất khẩu. Hiện nay với
khoảng 60% dân số nước ta sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu
thụ quả đang có xu hướng tăng lên. Điều tra tiêu dùng riêng về quả ở thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 đã lên tới 900 nghìn tấn quả
tươi các loại được tiêu thụ trong năm, tính riêng các loại quả có múi khoảng
300 nghìn tấn.
Biến động về diện tích, năng suất và sản lượng cam quýt trong những
năm gần đây ở Việt Nam được thống kê trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cam ở Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012
4
52
4
0
Nguồn: FAOSTAT (2013)
Bảng 2.2 cho thấy diện tích trồng quýt của cả nước tương đối lớn cao
nhất là năm 2009 với diện tích là 64.500 ha. Sản lượng năm 2010 đạt cao nhất
729.400 tấn. Năm 2012 diện tích trồng cam thấp nhất 42.764 ha tuy nhiên năng
suất đạt cao nhất 12,18 tấn/ha. Có thể thấy những năm gần đây diện tích quýt
có xu hướng giảm bởi có một số diện tích đã già cỗi, người dân chưa kịp thời
trồng mới nhưng năng suất trồng cam tăng đều qua các năm, cụ thể năng suất
7
bình quân năm 2008 là 10,62 tấn/ha, năm 2009 là 10,75 tấn/ha, năm 2010 là
11,86 tấn/ha, năm 2011 năng suất vượt mức 12 tấn/ha (12,16 tấn/ha) và đến
năm 2012 năng suất đạt 12,18 tấn/ha. Do vậy, mặc dù diện tích trồng cam của
nước ta những năm 2009-2012 có giảm mạnh (giảm 30%) nhưng sản lượng chỉ
giảm khoảng 162.000 tấn (giảm 23%). Chứng tỏ người dân có sự đầu tư chăm
sóc, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao và
kế hoạch tiếp tục mở rộng diện tích trồng cam trong những năm tới là một
trong những hướng phát triển sản xuất của người dân.
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất đa dạng, ngoài hệ thống
chỉ đạo sản xuất lưu thông phân phối của Nhà nước và Tổng Công ty Rau quả
Trung ương với các đơn vị trực thuộc, dưới tác động của cơ chế thị trường, hệ
thống tổ chức tiêu thụ quả tươi của tư nhân được hình thành một cách rộng khắp
và chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu vận chuyển đường dài, bán buôn, bán lẻ
chuộng và trồng phổ biến hiện nay như: Cam Sành, cam Mật, quýt Tiều (quýt
hồng), quýt Siêm, quýt đường, bưởi đường, bưởi Năm Roi, bưởi Long
Tuyễn...ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sông Cửu Long các
giống nêu trên thường cho năng suất tương đối cao.
- Vùng miền núi phía Bắc
Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng
Sơn và Thái Nguyên là các vùng trồng cam lớn ở các tỉnh miền núi phía bắc. Cam
quýt được trồng thành từng khu tập trung từ 500 ha đến hàng nghìn ha như ở Bắc
Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thông - Bắc Cạn, Hàm Yên, Chiêm Hóa - Tuyên Quang,
Bắc Quang - Hà Giang, nhìn chung cam quýt trở thành thu nhập chính của hộ
nông dân tại đây. Do địa hình sinh thái phong phú dẫn đến có nhiều loại cam quýt
đặc trưng, đặc biệt ở vùng núi phía Bắc là nơi chứa đựng tập đoàn giống cam
quýt đa dạng (Bùi Huy Kiểm, 2000).
Nói đến cam Sành chúng ta không thể không nghĩ đến khu vực huyện Bắc
Quang tỉnh Hà Giang. Vì đây là một vùng sản suất cam quýt lớn của miền Bắc
với chất lượng ngon, màu sắc đẹp, cung cấp một lượng cam lớn cho miền Bắc
vào dịp Tết và sau Tết. Khi phân tích các chỉ tiêu như chế độ nhiệt, chế độ mưa,
ẩm và những điều kiện thời tiết đặc biệt như: Bão, sương muối, mưa đá... và đi
đến kết luận rằng ở đây có các yếu tố thời tiết đặc biệt có lợi cho cam phát triển,
các yếu tố khác như: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa hoàn toàn phù hợp với yêu cầu
sinh thái và có thể hình thành nên vùng trồng cam quýt xuất khẩu. Bên cạnh đó
nơi đây cũng rất nổi tiếng với 4 giống quýt; quýt Chum, quýt Chun, quýt Đỏ và
quýt Vàng có triển vọng phát triển với thời gian cho năng suất cao, kéo dài và có
giá trị thương phẩm (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).
- Vùng khu 4 cũ
0
Bao gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh trải dài từ 18 đến
0
Ca
m
Qu
ýt
Ch
an
Bư
ởi
Ca
m
Qu
ýt
Ch
an
Bư
ởi
Loại cây
NP2
1O
55
7
10
3
5
17
3
Dinh dưỡng đa lượng (Gam/tấn quả tươi)
16
2
2
2
57
09
4
8
3
Loại cây
Dinh dưỡng vi lượng
0
1,
0,
8
4
6
0
0,
0,
4
8
6
0
0,
0,
4
7
3
0
T
h
1
>
10
,
>5
>
1
>
20
Nguồn: Quaggio et al. (2012)
Trong một nghiên cứu khác của Srivastiva et al. (2007) đã cho kết quả
khá tương đồng hầu hết các chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả được thể hiện trong bảng
2.5.
Bảng 2.5. Đánh giá mức độ thiếu đủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng
trong lá (lá 4 tháng tuổi/cành không mang quả)
D T T
nh h h
< 6
5
< 4
,
< 6
4
< 3
0
2
,
0
,
4
8
C T
a h
1 >
5
1 >
6
3 >
1
6 >
1
1 >
6
2 >
5
2 >
3
5 >
,
1 >
,
1 >
1
4
4
ỹ 4 0
0
,
5 5
5
8
8
6 6
6
4
4
1 5 1
0 0
2 1
2
0
0
3 1
3
Ấ
5
0
n 4 0
0
Đ
5 2
5
5
0
1
9
2
2
-
1
0
1
5
0
0
2
5
3
0
1
5
3
0
4
5
0
0
7
5
9
M 1
ỹ 8
1
1
4
0
3
0
K M
g
1
1
9
0
1 7
8 5
Nguồn: Smith (1996)
Có thể nhận thấy, lượng phân bón được khuyến cáo bón cho cây cam quýt
là thấp hơn tương đối nhiều so với Nhật Bản và Mỹ. Tại Mỹ lượng phân bón lân
khá thấp thấp hơn 3 lần so với Nhật Bản. Ngoài ra, tại Mỹ được khuyến cáo bón
thêm một lượng tương đối lớn MgO (75-210 kg/ha).
2.3.2. Tình hình nghiên cứu về phân bón trên cây ăn quả có múi ở Việt Nam
Theo Vũ Công Hậu (1996), bón phân cho cây có múi được tác giả đề
nghị lấy công thức bón của Brazil sau đây làm chuẩn: Bón vào hố trước khi
trồng cho mỗi cây 20 kg phân chuồng hay hữu cơ + 2 kg phân gà vịt + 75 g
đạm nguyên chất.
150 200 15
- 0
300 25
- 0
Tr 400 3
10 - 5
K
2
120
180
240
- Dùng phân NPK bón cho cây ăn quả có múi trong thời kỳ KTCB
Năm thứ nhất: Năm thứ nhất cây cần nhiều lân để phát triển bộ rễ nên
chọn loại phân có tỷ lệ lân khá cao như NPK 5-10-5; 5-8-6; 6-8-4 v.v.. bón với
lượng 80 g N/cây.