Chủ đề : LIÊN KẾT ION-LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I. Nội dung chuyên đề
* Nội dung 1: liên kết ion- tinh thể ion
- Sự tạo thành ion, catim, anion, sự tạo thành kiên kết ion
* Nội dung 2: liên kết cộng hóa trị
- sự hình thành liên kết cộng hóa trị, mối quan hệ giữa độ âm điện và liên kết hóa học
*Nội dung 3: Luyện tập liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
- Luyện tập về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
II. Tổ chức dạy học chuyên đề
1. Mục tiêu
* Nội dung 1: liên kết ion
-Kiến thức
Biết được:
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Định nghĩa liên kết ion.
-Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
- Thái độ
Rèn luyện: ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tích cực hợp tác nhóm, chủ động
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Định hướng hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác nhóm
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực tính toán
* Nội dung 2: liên kết cộng hóa trị
-Kiến thức
Biết được:
+ Năng lực hợp tác nhóm
+ Năng lực tính toán
2. Phương pháp
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm.
- Phương pháp thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.
3. Bảng mô tả các mức yêu cầu của câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá
Loại câu
hỏi/bài tập
Câu hỏi/bài
tập định
tính
Nhận biết
Thông hiểu
- Khái niệm ion,
cation,
anion,
ion đơn nguyên
tử,
ion
đa
nguyên tử; Liên
kết ion
- Định nghĩa
liên kết cộng
hoá trị, liên kết
cộng hoá trị
không cực (H2,
electron của ion đơn
nguyên tử cụ thể.
- Dựa vào thành phần
phân tử xác định được
loại liên kết có trong
phân tử
- Viết được sự hình
thành liên kết giữa các
nguyên tử trong đơn
chất và hợp chất.
- Viết được công thức
electron, công thức
cấu tạo của một số
phân tử cụ thể (gồm 2
nguyên tố).
Vận dụng
nâng cao
- Viết công thức
electron, công
thức cấu tạo của
1 số phân tử (có
3 nguyên tố)
- Giải thích sự
hình thành 1 số
phân tử cụ thể
cực, liên kết
cộng hoá trị có
D. Số hiệu nguyên tử nhỏ.
Câu 2 : Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành :
A. Ion dương có nhiều proton hơn .
B. Ion dương có số proton không thay đổi .
C. Ion âm có nhiều proton hơn .
D. Ion âm có số proton không thay đổi
Câu 3 : Liên kết trong kim loại đồng là liên kết :
A. Ion.
C. Cộng hóa trị có cực.
B. cộng hóa trị không cực.
D. Kim loại .
Câu 4 : Liên kết cộng hóa trị là :
A. Liên kết giữa các phi kim với nhau .
B. Liên kết trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
C. Liên kết được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau .
D. Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng những electron chung.
TỰ LUẬN
Câu 5: Liên kết ion được hình thành do đâu?
Câu 6: Trong các chất sau: HCl, SO2, H2O, Cl2, Na, P, NaCl, Na2SO4 chất nào được hình
thành từ liên kết ion? Chất nào được hình thành từ liên kết cộng hóa trị?
Câu 7: Hợp chất ion có những tính chất gì?
Câu 8: Thế nào là liên kết cộng hóa trị?
Câu 9: Có mấy loại liên kết cộng hóa trị?
Câu 10: Liên kết “cho – nhận” là gì? Nó khác liên kết ion và liên kết cộng hóa trị như thế
nào?
4.2. Mức độ thông hiểu
TRẮC NGHIỆM
Câu 11 : Chọn mệnh đề sai :
B. 3 ion trên có số nơtron khác nhau.
C. 3 ion trên có số electron bằng nhau
D. 3 ion trên có số proton bằng nhau.
Câu 17: Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4, chất có liên kết ion là:
A. NH3, H2O , K2S, MgCl2
B. K2S, MgCl2, Na2O CH4
C. NH3, H2O , Na2O CH4
D. K2S, MgCl2, Na2O
Câu 18: Cho các hợp chất: NH3, Na2S,CO2, CaCl2, MgO, C2H2. Hợp chất có liên kết cộng
hóa trị là:
A. CO2, C2H2, MgO
B. NH3.CO2, Na2S
C. NH3 , CO2, C2H2
D. CaCl2, Na2S, MgO
Câu 19 : Cho các chất : NH3 (I) ;NaCl (II) ; K2S (III); CH4 (IV) ; MgO (V) ; PH3 (VI).
Liên kết ion được hình thành trong chất nào ?
A. I, II
B. IV, V, VI.
C. II, III, V
D. II, III, IV
Câu 20 : Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để :
A. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
B. có cấu hình electron của khí hiếm.
C. có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2 hoặc 8
D. chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn.
Đáp án nào sai ?
TỰ LUẬN
Câu 21: Viết cấu hình của các ion: K+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-.
23
Câu 26: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl ?
A. Các nguyên tử Hidro và Clo liên kết nhau bằng liên kết cộng hóa trị đơn.
B. Các electron liên kết bị hút lệch về một phía.
C. Cặp electron chung của hidro và clo nằm giữa 2 nguyên tử.
D. Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Câu 27: Ngtử X có 20p và nguyên tử Y có 17e. Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này
có thể là :
A. X2Y với liên kết cộng hóa trị.
B. XY2 với liên kết ion.
C. XY với liên kết ion.
D. X3Y2 với liên kết cộng hóa trị.
Câu 28: Cho các phân tủ : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr. Phân tử nào trong các phân tủ trên có liên
kết cộng hóa trị không phân cực ?
A. N2 ; SO2
B. H2 ; HBr.
C. SO2 ; HBr.
D. H2 ; N2 .
Câu 29: Nếu một chất rắn nguyên chất dẫn điện tốt ở cả trạng thái rắn và trạng thái lỏng
thì liên kết chiếm ưu thế trong chất đó là :
A. Liên kết ion.
C. Liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Liên kết kim loại.
D. Liên kết cộng hóa trị không có cực.
Câu 30 : Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh ?
A. H2
B. CH4
C. H2
D. HCl.
Câu 31 : Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở
trạng thái cơ bản như sau : 1s22s1 và 1s22s22p5 .Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại
Câu 36:
a. Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử tương ứng: Fe 2+ ; Fe3+ ; K+ ; N3- ;
O2- ; Cl- ; S2- ; Al3+ ; P 3-.
b.trình bày sự tạo thành liên kết trong phân tử H2, HCl, CO2?
Câu 37: dựa vào độ âm điẹn của các nguyên tố hãy cho biết loại liên kết trong các
chất sau đây: AlCl 3, CaCl 2, K2S, MgO, CuS, Al 2O3, HF.
1
12
16
14
32
35
Câu 38: Cho 1 H; 6 C; 8 O; 7 N; 16 S; 17 Cl
a) Viết cấu hình electron của chúng.
b) Viết công thức cấu tạo và công thức electron của CH 4 ; NH3 ; N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ;
C2H6 ; C2H4 ; C2H2 . Xác định hoá trị các nguyên tố.
c) Phân tử nào có liên kết đơn? liên kết đôi? liên kết ba? Liên kết cộng hoá trị có cực
và không cực?
Câu39: X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA. Y thuộc chu kỳ 1, PNC nhóm I. Z thuộc PNC
nhóm VI, có tổng số hạt là 24.
a) Hãy xác định tên X, Y, Z.
b) Viết công thức cấu tạo của XY2, XZ2.
Câu 40: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các chất sau: b) HNO3 ,
a) N2 , CH4 , C2H4 , Cl2 , NH3 , H2O , C2H6 , H2 , O2 , C2H2 , HCl, CO.
Viết cấu hình e của Na(Z=11) , Li(Z=3) ,
F(Z=9) , Cl(Z=17)
Giáo viên dẫn dắt vào bài (1’)
Ion là gì ? Khi nào nguyên tử biến thành
ion, có mấy loại ion ? liên kết ion được
hình thành như thế nào ? liên kết ion ảnh
hưởng như thế nào đến tính chất của các
hợp chất ion ?
*Hoạt động 2: HD HS nghiên cứu sự
hình thành ion, cation, anion(29’)
GV cho HS thảo luận phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1: Cho Li (Z = 3)
a) Hãy chứng minh ng.tử Li trung hoà về
điện?
b) Nếu nguyên tử Li nhường 1 e.
Hãy tính điện tích phần còn lại của
nguyên tử Li?
c) Viết cấu hình e của nguyên tử Li?
I – Sự hình thành ion, cation, anion.
1. Ion, cation, anion:
a) Sự hình thành cation:
Ví dụ 1: Cho Li (Z=3):
a) Nguyên tử Li có 3p mang điện tích 3+ và
có 3e mang điện tích 3-.
Nguyên tử Li trung hòa về điện.
b) Khi nguyên tử Li nhường 1e thì phần còn
lại của nguyên tử Li:
Có 3 p mang điện tích 3+
Có 2 electron mang điện tích 2-
Hãy tính điện tích của phần tử tạo
thành?
c) Viết cấu hình e của nguyên tử F? Biểu
diễn quá trình nhận e của F bằng phương
b) Sự hình thành anion:
Ví dụ 2: Cho F(Z=9):
a) Nguyên tử Li có 9p mang điện tích 9+ và
có 9e mang điện tích 9-.
Nguyên tử F trung hòa về điện.
b) Khi nguyên tử F nhận 1e thì phần tử tạo
thành:
Có 9p mang điện tích 9+
Có 10 electron mang điện tích 10-
trình? (GV treo sơ đồ quá trình nhận e
Phần còn lại của nguyên tử Li mang điện
của F –SGK-T57)
tích 1-.
c) F + 1e F(1s22s22p5)
(1s22s22p6)
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự Kết luận: Nguyên tử trung hoà về điện, khi
hình thành anion.
nguyên tử nhận e để trở thành phần tử mang
HS thảo luận đưa ra nhận xét.
Cation Natri
ion dương. Yêu cầu HS lấy một vài ví
Mg Mg2+
dụ?
HS lấy ví dụ với các kim loại Na, Mg,
+ 2e
Cation magie
Al Al3+
Al…
GV: các cation kim loại được gọi tên
+ 3e
Cation nhôm
theo kim loại. Ví dụ: Li+ gọi là cation liti - Các nguyên tử phi kim có khả năng nhận
Yêu cầu HS gọi tên các cation sau : Na+, electron để trở thành ion âm.
Mg2+, Al3+.
GV: Các nguyên tử phi kim, lớp ngoài O + 2e O2 (anion oxit)
cùng có 5,6,7 e dễ nhận e để trở thành
ion âm. Yêu cầu HS lấy một vài ví dụ?
HS lấy ví dụ với các phi kim Cl, O, S…
GV: các anion phi kim được gọi tên theo
Trong các hợp chất sau đây, chất nào và anion nitrat NO
chứa ion đa nguyên tử? kể trên các ion
đa nguyên tử đó ?
a) H3PO4
b) NH4NO3
c) KCl
g) Ca(OH)2
Hoạt động 3: HD HS nghiên cứu sự
tạo thành liên kết ion (7’)
g) Anion Hydroxit: OH
II – Sự tạo thành liên kết ion:
Na Na+ + 1e
(cation Natri)
GV: mô tả thí nghiệm Natri cháy trong
khí Clo tạo ra chất bột màu trắng là tinh Cl + 1e Cl
thể phân tử NaCl.
(anion clorua)
GV: treo sơ đồ biểu diễn phản ứng của
HS nêu khái niệm liên kết ion.
2 x 1e
2Na + Cl
GV yêu cầu HS biểu diễn phản ứng giữa
Na và Cl2 bằng pthh ?
2
2Na+Cl
III. Tinh thể ion (SGK)
HS: viết pthh: 2Na + Cl2 2NaCl
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu tinh thể
ion.
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò (2’)
Củng cố:
GV: Viết cấu hình của các ion: K+, Al3+,
Cl-
11
HS: viết CH e.
Dặn dò:
GV sử dụng phiếu học tập số 1 kiểm tra bài
cũ rồi đưa ra kết luận : Để hình thành phân tử,
mỗi nguyên tử trên bỏ ra 1 electron để góp
chung thành đôi electron nhằm thỏa mãn quy I. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
tắc bát tử. LKHH hình thành theo cách này 1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa
gọi là liên kết cộng hóa trị.
các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành
Hoạt động 2 :(7’) Sự hình thành phân tử H2 đơn chất.
a) Sự hình thành phân tử H2
GV yêu cầu HS thảo luận :
H : 1s1
- Viết cấu hình e của nguyên tử H và He.
2
- So sánh cấu hình e của nguyên tử H với He : 1s
thành phân tử H2:
cấu hình e của nguyên tử He (khí hiếm gần - Sự hình
∙
H. + H H : H
nhất).
HS thảo luận đưa ra nhận xét :
H - H H2
- H : 1s1 và He : 1s2
- H còn thiếu 1e là đạt cấu hình bền của khí
hiếm He.
GV : Do vậy 2 nguyên tử H liên kết với
nhau bằng cách mỗi nguyên tử góp chung
1e tạo thành 1 cặp e chung trong phân tử
H2. như thế trong phân tử H2 mỗi nguyên tử
có 2e giống vỏ e của nguyên tử khí hiếm
He :
GV yêu cầu HS viết công thức e và CTCT
của phân tử N2?
HS viết ct e và CTCT.
GV bổ sung: Hai nguyên tử N liên kết với
nhau bằng 3 cặp e liên kết biểu thị bằng 3
gạch (≡), đó là liên kết ba. Lk ba bền nên ở
nhiệt độ thường, khí nitơ kém hoạt động.
GV kết luận : Liên kết được tạo thành trong
phân tử H2, N2 như trên gọi là liên kết cộng
hóa trị. Vậy liên kết cộng hóa trị là gì ?
Tại sao trong phân tử H2, N2 là liên kết
cộng hóa trị không phân cực ?
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
b) Sự hình thành phân tử N2
N : 1s22s22p3
Ne : 1s22s22p6
- Sự hình thành phân tử N2:
MN:
:N M+ MN: :N M
Công thức e
N ≡ N N2
CTCT
c) Khái niệm liên kết cộng hóa trị:
- Liên kết CHT là lien kết được tạo nên
giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e
chung.
- Mỗi cặp e chung tạo nên 1 liên kết CHT.
GV lưu ý: Giá trị độ âm điện của Cl (3,16)
lớp hơn độ âm điện của H (2,20) nên cặp e
liên kết bị lệch về phía Cl lk CHT này bị
phân cực.
GV: vậy thế nào là lk CHT phân cực?
Hoạt động 5 : (10’) Sự hình thành phân tử
CO2
- Viết cấu hình e của nguyên tử C và O.
- Hãy trình bày sự góp chung e của chúng
để tạo phân tử CO2 ? Viết công thức e và
CTCT?
HS thảo luận đưa ra nhận xét :
- C: 1s22s22p2 và O: 1s22s22p4
- C còn thiếu 4e và O còn thiếu 2e là đạt
cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
- Do vậy 2 nguyên tử O liên kết với nguyên
tử C bằng cách mỗi nguyên tử O góp chung
2e với nguyên tử C, nguyên tử C bỏ ra 2e
góp chung với mỗi nguyên tử O tạo ra 2 lk
đôi. Như thế trong phân tử CO2 , mỗi
nguyên tử đều có cấu hình e của nguyên tử
khí hiếm gần nhất.
GV yêu cầu HS cho biết độ âm điện của C
(2,55) của O (3,44), nhận xét khả năng hút
cặp electron của nguyên tử các nguyên tố
trên.
HS: Cặp electron chung bị hút lệch về O.
GV gợi ý để HS giải thích tại sao liên kêt
nhau. Sự hình thành hợp chất.
về phía một nguyên tử (có độ âm điện lớn
hơn) gọi là LK CTH có cực hay LK CHT
phân cực.
b) Sự hình thành phân tử CO2
C: 1s22s22p2
O: 1s22s22p4
�
�
O
�
�
O
�
�
O
:C: + 2 . ��. ��: : C : : �� O=C=C
CT e
CTCT
Liên kết trong phân tử CO2 là liên kết CHT
không phân cực: do phân tử CO2 có cấu tạo
thẳng nên hai liên kết đôi phân cực (C = O)
triệt tiêu nhau.
HCl, CO2. Giải thích.
Nội dung
Hoạt động 2: (7’) Tính chất của các 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng
chất có liên kết cộng hóa trị
hóa trị
GV cho HS đọc SGK và tự tổng kết theo Các chất mà phân tử chỉ có liên kết CHT có
các nội dung sau:
thể là chất rắn như đường, S, iot...Có thể là
1. Kể tên các chất mà phân tử chỉ có liên chất lỏng như nước, ancol...hoặc chất khí như
khí cacbonic, clo, hidro...
kết cộng hóa trị?
2. Tính chất của các chất có liên kết CHT? Các chất có cực như rượu etylic, đường...tan
nhiều trong dung môi có cực như nước. Phần
HS thảo luận trong 2’ và đưa ra nhận xét.
lớn các chất không cực như S, iot, các chất
hữu cơ không cực tan trong dung môi không
cực như benzen....
II. Độ âm điện và liên kết hóa học
Hoạt động 3 (8’) Quan hệ giữa liên kết
CHT không cực, liên kết CHT có cực và 1. Quan hệ giữa liên kết CHT không cực,
liên kết CHT có cực và liên kết ion
liên kết ion
GV tổ chức cho HS thảo luận và so sánh - Trong phân tử, nếu cặp e chung ở giữa 2
để rút ra sự giống và khác nhau giữa liên nguyên tử ta có liên kết CHT không cực.
kết CHT không cực, liên kết CHT có cực - Nếu cặp e chung lệch về 1 nguyên tử (có giá
và liên kết ion.
trị độ âm điện lớn hơn), thì đó là liên kết CHT
HS thảo luận theo nhóm và rút ra nhận có cực.
CHT có cực.
HS thảo luận và làm bài tập.
c) Trong phân tử H2: =2,2-2,2=0 0,0≤
độ âm
điện
HS thảo luận điền thông tin vào bảng so
sánh
Bảng: So sánh liên kết ion và liên kết CHT :
Loại
Liên kết ion
Liên kết CHT
liên kết
Không cực
có cực
Định
Là lk được hình thành Là lk được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay
nghĩa
bởi lực hút tình điện
nhiều cặp e chung.
giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
Bản
E chuyển từ nguyên
Đôi e chung không lệch
Đôi e chung lệch về
chất của tử này sang nguyên tử về nguyên tử nào.
phía ngtu có độ âm điện
lk
khác.
lớn hơn.
Hiệu độ ≥1,7
0,0˂0,4
0,4˂1,7
O
Bài 2: Cho N(Z=7), O(Z=8), Cl(Z=17)
a) Viết cấu hình e của các nguyên tử trên.
b) Lập công thức phân tử hợp chất khí với
hidro.
c) Viết CT e và CTCT của các hợp chất
vừa lập được.
S
H-O
O
Bài 2:
a) N(Z=7): 1s22s22p3
O(Z=8): 1s22s22p4
Cl(Z=17): 1s22s22p63s23p5
b) NH3, H2O, HCl
c) viết ct e và CTCT
Bài 3: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng
một nhóm A và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp.
Tổng số proton của 2 nguyên tử thuộc 2
nguyên tố đó là 32. Xác định 2 nguyên tố
A, B. Xác định vị trí của 2 nguyên tố đó
trong BTH.
Bài 3: Gọi ZA, ZB lần lượt là số proton của
A, B và ZA < ZB.
Tổng số proton của A,B là 32 nên ta có:
ZA + ZB = 32 (1)
�Z B 25
Hoạt động 3 Củng cố và dặn dò (4’)
Củng cố: GV nhấn mạnh lại các dạng bài
tập của liên kết ion và liên kết cộng hóa
trị:
1. Viết công thức e và CTCT của một số
20
ZA=7 là nguyên tố N
ZB=25 là nguyên tố Mn (nhóm B) Loại
chất.
2. Dựa vào độ âm điện để xác định loại
liên kết.
Dặn dò:
GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại liên kết
ion và liên kết cộng hóa trị để tiết sau
kiểm tra 1 tiết
BTVN:
1
12
16
14
32