Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp tỉnh quảng trị đến năm 2020 - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ



́H

U

Ế

TRẦN THẮNG BÌNH

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ
ĐẾN NĂM 2020



O
̣C

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ

ẠI

H

MÃ SỐ : 60340410

Đ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI VĂN XUÂN

HUẾ 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho
các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020" là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung
thực, rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng đựợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
tháng năm 2018

Ế


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận đựợc sự hướng dẫn rất tận tình của
PGS.TS. Mai Văn Xuân cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô
của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc tới những sự giúp đỡ đó.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới: UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Lao động -

Ế

Thương binh và xã hội, Cục thống kê tỉnh Quảng Trị, phòng Quản lý lao động, các

U

phòng ban, đơn vị của Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Trị, các trường đào tạo, đơn

́H

vị dạy nghề và các DN trong các KCN Quảng Trị.

Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo



điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.

O
̣C



Mã số: 8340410

Niên khóa: 2016-2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI VĂN XUÂN
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2020
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Ế

- Mục đích nghiên cứu: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các khu công

U

nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020.

́H

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn,



nghiên cứu thực trạng và giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các
khu công nghiệp của tỉnh Quảng Trị.

H

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

công nghiệp này. Ngoài ra, luận văn cũng đã đưa ra một số kiến nghị với Trung
ương, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị để
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp này.

iii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chất lượng nguồn nhân lực

DN:

Doanh nghiệp

KCN:

Khu công nghiệp

KTXH:

Kinh tế- xã hội

LĐ-TB&XH:

Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Trị

NLĐ:

Người lao động

́H

U

Ế

CLNNL:

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT......................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................ix

Ế

MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1

U

1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.................................................................1

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2

ẠI

1.2.2. Vai trò của nâng cao CLNNL trong các khu công nghiệp................................9

Đ

1.2.3. Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong nâng cao CLNNL trong các
KCN ..........................................................................................................................10
1.3. Nội dung các hoạt động nâng cao CLNNL trong các KCN ..............................11
1.3.1. Hỗ trợ đào tạo nghề.........................................................................................11
1.3.2. Hỗ trợ hình thành các cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho NLĐ tại
các KCN ....................................................................................................................13
1.3.3. Hỗ trợ phát triển các cơ sở, các loại hình dịch vụ phục vụ đời sống của NLĐ
tại các KCN ...............................................................................................................13

v


1.3.4. Hỗ trợ thực hiện tốt các quy định của pháp luật về chế độ đối với nguồn nhân
lực..............................................................................................................................14
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến CLNNL trong các KCN ........................................14
1.4.1. Giới tính, độ tuổi, thể chất...............................................................................14
1.4.3. Chính sách, chế độ thu hút, đào tạo và sử dụng nhân lực ...............................16
1.4.4. Mức độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần .........................................................16
1.4.5. Ý thức chủ quan ..............................................................................................17

Ế

1.4.6. Điều kiện sống cho nhân lực và gia đình họ ...................................................17


CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ ...................................................27
2.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Quảng Trị .................................................................27

H

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27

ẠI

2.1.2. Tình hình kinh tế- xã hội.................................................................................28

Đ

2.1.2. Cơ sở hạ tầng...................................................................................................30
2.2. Thực trạng phát triển các KCN của tỉnh Quảng Trị...........................................31
2.2.1. Chủ trương, chính sách phát triển các KCN của tỉnh Quảng Trị ...................31
2.2.2. Tình hình phát triển các KCN tỉnh Quảng Trị ...............................................32
2.3.Thực trạng CLNNL trong các KCN tỉnh Quảng Trị...........................................36
2.3.1.Thực trạng về số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực theo các tiêu chí ...............36
2.3.2. CLNNL trong các KCN tỉnh Quảng Trị .........................................................40
2.4. Đánh giá của chuyên gia về CLNNL trong các KCN tỉnh Quảng Trị...............47

vi


2.4.1. Thông tin cơ bản về các chuyên gia................................................................47
2.4.2. Đánh giá của chuyên gia về CLNNL trong KCN tỉnh Quảng Trị ..................48
2.5 Các hoạt động nâng cao CLNNL cho các KCN tỉnh Quảng Trị ........................55
2.5.1. Chính sách, chương trình hỗ trợ nâng cao CLNNL cho các KCN tỉnh Quảng
Trị ..............................................................................................................................55


3.1. Phương hướng, mục tiêu nâng cao CLNNL trong các KCN tỉnh Quảng Trị ....65
3.1.1. Phương hướng .................................................................................................65

O
̣C

3.1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................65
3.2. Cơ sở đề xuất giải pháp......................................................................................66

H

3.2.1. Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu đánh giá CLNNL..........................66

ẠI

3.2.2. Căn cứ vào những tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực ...66

Đ

3.2.3. Căn cứ vào khả năng thực hiện của tỉnh Quảng Trị, DN trong KCN, phù hợp
với các quy định liên quan. .......................................................................................67
3.3. Các giải pháp nâng cao CLNNL trong các KCN tỉnh Quảng Trị ......................67
3.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển, nâng cao CLNNL..........................67
3.3.2. Quy hoạch tốt mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề ...........................................67
3.3.3. Thực hiện tốt công tác đào tạo nguồn lao động cho KCN ..............................68
3.3.4. Tổ chức tốt các mạng lưới giao dịch việc làm ................................................70
3.3.6. Giải pháp giành cho DN..................................................................................71

vii


NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2

N

BẢN GIẢI TRÌNH

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tình hình dân số và lao động của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017...28

Bảng 2.2:

GDP tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 ..........................................29


tỉnh Quảng Trị .....................................................................................40
Sức khỏe, thể lực của nguồn nhân lực trong các KCN tỉnh Quảng Trị

Bảng 2.9:



.............................................................................................................42
Phẩm chất, ý thức chấp hành nội quy, quy định của nguồn nhân lực

Khả năng hoàn thành nhiệm vụ của nguồn nhân lực trong các KCN

N

Bảng 2.10:

H

trong các KCN tỉnh Quảng Trị............................................................44

KI

tỉnh Quảng Trị .....................................................................................45
Thông tin cơ bản của chuyên gia.........................................................47

Bảng 2.12:

Đánh giá về trí lực của nguồn nhân lực trong các KCN ....................48


bàn tỉnh Quảng Trị ..............................................................................60

ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa có ý nghĩa, tác động tích cực và toàn
diện đến tất cả các mặt Kinh tế- xã hội (KTXH) của nước ta, song cũng phải đối mặt
với nhiều khó khăn phức tạp. Một trong những khó khăn đó là nguồn nhân lực phải
đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành công nghiệp dựa trên hàm lượng chất xám

Ế

cao. Để có được nguồn nhân lực như thế thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

U

(CLNNL) có vị trí trung tâm và có vai trò quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát

́H

triển KTXH của đất nước nói chung và việc phát triển các khu công nghiệp (KCN) nói
riêng.



Quảng Trị là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển sản xuất công
nghiệp. Những năm gần đây việc xây dựng các KCN được xác định là khâu đột phá


ngày càng cao đối với người lao động (NLĐ). NLĐ phải có đủ phẩm chất, năng lực,
trình độ, thể lực… để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực trạng hoạt động của
các DN ở một số KCN trong thời gian qua cho thấy, số lượng và CLNNL chưa đáp
ứng tốt yêu cầu. Lao động ở những KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhìn chung
chưa có trình độ cao, năng suất làm việc thấp hơn so với những khu vực khác. Ở
một số DN, lao động chưa có ý thức chấp hành tốt nội quy, quy chế và chưa có ý
thức nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của mình. Các hoạt động về nâng cao CLNNL
tại các KCN chưa thực sự được chú trọng, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa chính

1


quyền, DN và các tổ chức liên quan đã tạo nên những ảnh hưởng không tốt đến quá
trình phát triển các KCN.
Vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân
lực để có những giải pháp nhằm nâng cao CLNNL, đáp ứng yêu cầu phát triển cho
các KCN ở tỉnh Quảng Trị là yêu cầu bức thiết. Xuất phát từ những lý do trên, tác
giả đã chọn đề tài "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các Khu công
nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020" làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Ế

2.1. Mục tiêu chung

U

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, phân tích đánh giá thực trạng

́H


H

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tựợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến CLNNL tại

ẠI

các DN trong KCN ở tỉnh Quảng Trị hiện nay.

Đ

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu CLNNL tại các DN trong các KCN

tỉnh Quảng Trị trên cơ sở hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Trị, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn các KCN của tỉnh Quảng
Trị.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu khoảng thời gian từ năm 2015-2017,
số liệu điều tra được thực hiện trong năm 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.

2


4. Phương pháp nghiên cứu
Để có được sự phân tích, đánh giá một cách toàn diện về CLNNL trong các
KCN tỉnh Quảng Trị, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
4.1. Phương pháp thu thập số liệu


KI

đời sống, thực trạng chất lượng lao động, báo cáo tình hình sử dụng lao động của

O
̣C

các DN trong các KCN Quảng Trị.

- Các bài viết trên sách báo, tạp chí và trên mạng Internet, các báo cáo khoa
học về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để xây dựng cơ sở cho việc nghiên cứu.

H

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

ẠI

+ Phương pháp điều tra:

Đ

Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ quá trình nghiên cứu, đánh giá thực

trạng chất lượng nguồn nhân lực trong KCN Quảng Trị, tác giả thiết kế bảng câu
hỏi tra và điều tra các đối tượng gồm đại diện DN trong các KCN tỉnh Quảng Trị là
thành viên ban giám đốc và trưởng, phó phòng nhân sự của từng DN (gọi chung là
các chuyên gia).
+ Phương pháp chọn mẫu:

và số bình quân để mô tả rõ các đặc trưng vấn đề nghiên cứu. Từ đó đánh giá được

H

thực trạng chất lượng NNL tại các KCN tỉnh Quảng Trị.

N

- Phương pháp so sánh: tác giả phân tích các chỉ số và so sánh theo thời gian

KI

để thấy được mức độ biến động của các chỉ tiêu đánh giá CLNNL, từ đó rút ra được
các thông tin về tốc độ tăng, tốc độ phát triển.

O
̣C

- Số liệu sơ cấp được thu thập và xử lý, tính toán được tiến hành trên các phần
mềm như Micrsoft Excel, SPSS.

H

5. Bố cục của luận văn

ẠI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và phụ lục, nội dung chính của luận

Đ

đó thì phải vận dụng tổng hòa thể lực và trí lực. Sức lao động là tổng hòa toàn bộ
thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người, mà con người có thể vận



dụng trong quá trình lao động sản xuất. Như vậy, sức lao động là năng lực tồn tại
trong cơ thể con người do con người chi phối. Sức lao động mới chỉ là khả năng lao

H

động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.

N

Theo Đại từ điển Kinh tế thị trường thì nhân lực được hiểu là lực lượng và

KI

năng lực những người làm lao động sản xuất (bao gồm cả lao động thể lực và lao
động trí tuệ) cũng tức là sức lao động.

O
̣C

Tại Việt Nam, đã có các nhà nghiên cứu định nghĩa về nhân lực như sau.
“Nhân lực là thể lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con

H

người hoạt động. Thể lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể

Thống nhất từ các các quan niệm trên, có thể hiểu rằng: nhân lực là năng lực

U

mà các cá nhân sử dụng vào quá trình hoạt động, bao gồm cả số lượng các cá nhân

́H

cũng như tất cả các tiềm năng của cá nhân một con người sẵn sàng hoạt động trong
một tổ chức hay xã hội. Nói cách khác, nhân lực là tổng hợp tất cả các cá nhân,



cùng kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức của họ để thành lập, duy
trì, đóng góp cho sự phát triển của tổ chức, của xã hội.

H

b, Khái niệm nguồn nhân lực

N

Có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực chẳng hạn như:

KI

Theo khái niệm kinh tế phổ thông thì nguồn nhân lực là toàn bộ tiềm năng
của con người về mặt hoạt động kinh tế.

O

tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời
gian nhất định để tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của NLĐ”.[10]
Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo góc độ tiếp cận nghiên cứu.

Ế

Nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên về khái

U

niệm nguồn nhân lực gồm 3 nội dung:

́H

Số lượng nguồn nhân lực: Là tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức.
Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố cấu thành như trí tuệ,



trình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩm mỹ.v.v… của NLĐ. Trong các yếu tố
trên thì trí lực và thể lực, tâm lực là ba yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh

H

giá CLNNL.

N

Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về nguồn


7


d, Nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
Từ các khái niệm về nhân lực và nguồn nhân lực và khu công nghiệp ở trên có
thể hiểu nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp bao gồm tất cả các cán bộ công
nhân viên làm việc tại các DN hoạt động trong các khu công nghiệp và nhân lực ở
đây được hiểu là nguồn lực có trong mỗi DN, bao gồm trí lực và thể lực.
1.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực trong các KCN
Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực trong các KCN tăng dần qua các năm. Các

Ế

DN ngày càng mở rộng sản xuất nên nhu cầu về nhân lực ngày càng tăng cao. Việc

U

tăng số lượng nguồn nhân lực thể hiện quy mô của DN ngày càng lớn, tình hình sản

́H

xuất kinh doanh phát triển.

Thứ hai, đa số lao động trong các KCN thường trẻ. Các DN sản xuất công



nghiệp trong các KCN thường tuyển dụng những lao động trẻ để có sức khỏe tốt,
dẻo dai, nhạy bén trong công việc. Đặc điểm lao động trẻ mang đến nhiều thuận lợi


công nghiệp. Khi tuyển dụng những lao động này, DN phải tổ chức đào tạo lại để
NLĐ có thể làm quen với công việc và môi trường hoạt động của DN.
1.2. Lý luận về CLNNL trong các KCN
1.2.1. Khái niệm chất lượng trong các KCN
Chất lượng là phạm trù khá trừu tượng, mang tính định tính.
Từ điển tiếng Việt định nghĩa chất lượng là: “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của mỗi con người, một sự vật, một sự việc” [14]. Cách định nghĩa này thể hiện sự

8


đánh giá đơn nhất của con người, sự vật, hiện tượng. Theo Juran –một giáo sư
người Mỹ định nghĩa: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”. Theo tiêu chuẩn đo
lường chất lượng Việt Nam (TCVN-ISO 8402:1999) định nghĩa: “Chất lượng là tập
hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) có khả
năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” [1]. “Chất lượng
nguồn nhân lực là một sự tổng hợp, kết tinh của rất nhiều yếu tố và giá trị cùng
tham gia tạo nên. Trong đó gồm ba yếu tố cơ bản: thể lực, trí lực và tâm lực”[12]

Ế

Mỗi lĩnh vực nghiên cứu khác nhau có cách hiểu, áp dụng khác nhau về chất

U

lượng để phù hợp với vấn đề nghiên cứu. Trong phạm vi luận văn, CLNNL trong

́H

các KCN là khái niệm chỉ phẩm chất, giá trị của nguồn nhân lực, thể hiện qua các


ẠI

(thông qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh,

Đ

khả năng thu hút đầu tư, tăng khả năng hội nhập kinh tế quốc tế). Nhân lực có chất
lượng sẽ làm tăng năng suất lao động, nhờ đó thay thế các công cụ lao động thủ
công bằng những công cụ cơ giới hóa, tự động hóa, hiện đại hóa...nâng cao chất
lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm, đồng thời góp phần làm tăng
khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường.
Thứ ba, nhân lực tạo điều kiện để công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển.
Cùng với sự phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng của các KCN, sự đổi mới công
nghệ, trình độ quản lý tiên tiến từ nước ngoài cũng ngày càng gia tăng. Sự thay đổi

9


về công nghệ và năng lực quản lý tất yếu sẽ dẫn đến thay đổi cơ cấu sản xuất, chất
lượng, cơ cấu sản phẩm và xuất khẩu thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng hàng hóa
có chất lượng thấp, nhanh hỏng, hàng có chất xám thấp. Nhân lực có chất lượng sẽ
làm gia tăng những ngành có công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại. Những
ngành mũi nhọn sử dụng nhiều “chất xám” sẽ cần rất nhiều nhân lực chất lượng.
1.2.3. Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong nâng cao CLNNL trong
các KCN

Ế

-Về vai trò định hướng và điều tiết phát triển

̣C

hội, Luật Dạy nghề, Luật Công chức, Luật Viên chức… Chính phủ cũng ban hành
nhiều văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện những Luật trên, đồng thời

H

ban hành nhiều cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực. Hệ thống văn bản

ẠI

này đang tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi và tạo động lực cho đẩy mạnh phát

Đ

triển đào tạo nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng.
Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực dần được tổ

chức và từng bước kiện toàn để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của công tác
quản lý nhà nước về lĩnh vực này trên phạm vi cả nước. Các cơ quan quản lý nhà
nước về phát triển nhân lực ở các địa phương trên cả nước đều có các cơ sở trực
thuộc trực tiếp cung ứng dịch vụ công liên quan tới phát triển nguồn nhân lưc trong
phạm vi quản lý của mình.

10


Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực gồm hầu hết các
cơ quan của Chính phủ cả ở cấp Trung ương và địa phương, thực hiện quản lý nhà
nước về phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao.

pháp hỗ trợ nhằm tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao các chương trình hỗ trợ nâng cao

KI

CLNNL. Do đó, các chính sách chủ yếu là về cơ chế thực hiện và các hỗ trợ tài chính
cho việc thực hiện các chương trình. Về tổng thể, có thể xây dựng chương trình, chính

O
̣C

sách riêng hoặc xây dựng chương trình có lồng ghép với các chính sách.
Qua cách nhìn nhận trên, việc hỗ trợ nâng cao CLNNL gồm có các nội dung
chủ yếu sau:

H

1.3.1. Hỗ trợ đào tạo nghề

ẠI

Đào tạo, đào tạo lại nghề cho nhân lực là một trong những nội dung quan trọng

Đ

giúp cho nhân lực có cơ hội hòa nhập với đồng nghiệp trong DN. Đào tạo nhân lực có
tri thức, tay nghề cao, trình độ quản lý giỏi, ý thức kỷ luật tốt...là đòi hỏi cấp thiết trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Kế hoạch “phát triển theo chiều rộng” là phải
thành lập ngay một số trung tâm đào tạo cao cấp tại các KCN lớn, bởi KCN hiện nay
thu hút chủ yếu nhân lực trên địa bàn. Kế hoạch “phát triển theo chiều sâu” được sử
dụng cho lực lượng lao động nhằm phục vụ các ngành, đặc biệt là các ngành công

khu đô thị, hoặc hỗ trợ cho nhân lực tự đào tạo nâng cao tay nghề. Bố trí kinh phí từ ngân

H

sách nhà nước để ngành giáo dục đào tạo định hướng cho học sinh phổ thông.

N

- Chính phủ, địa phương khuyến khích tổ chức trong và ngoài nước thành lập

KI

các trường, trung tâm đào tạo nhằm hỗ trợ cho các DN có địa chỉ đào tạo tin cậy,
chất lượng, đồng thời các trường, trung tâm là nơi cung cấp thông tin, tư vấn về đào

O
̣C

tạo tại chỗ cho các DN trong KCN.
- Chính phủ, địa phương khuyến khích việc thành lập các “vườn ươm DN”,

H

“hội các DN trẻ”, hoặc các hiệp hội DN có ngành nghề hoạt động giống nhau nhằm

ẠI

tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu, hỗ trợ đào tạo, nâng cao CLNNL. Đặc biệt,

Đ


bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho NLĐ thông qua:

+ Hỗ trợ bố trí mặt bằng để xây dựng các cơ sở y tế phải có vị trí thuận lợi về



giao thông, phù hợp với quy hoạch chung của KCN, thông thường nên bố trí tại các
Khu đô thị, dịch vụ được quy hoạch gắn liền với KCN.

H

+ Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng qua việc cho các đơn vị đầu tư được miễn

N

tiền thuê đất, các loại phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng cơ sở hạ tầng (phí sử

KI

dụng cơ sở hạ tầng, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng); kinh phí để mua sắm trang,
thiết bị.

O
̣C

1.3.3. Hỗ trợ phát triển các cơ sở, các loại hình dịch vụ phục vụ đời sống của
NLĐ tại các KCN

H


về thể chất, trí tuệ và tinh thần hăng say lao động.

U

Công tác hỗ trợ được thực hiện qua:

́H

Tổ chức lớp tập huấn cho các KCN; bố trí đội ngũ giảng viên, báo cáo viên
tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước đến DN và NLĐ. Hỗ trợ



về chuyên môn để DN tự tổ chức phổ biến, tuyên truyền các chế độ, chính sách
pháp luật lao động đến NLĐ trong DN.

H

Hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ DN làm việc trong lĩnh vực quản trị

N

nhân lực.

KI

Thường xuyên giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện của DN, kịp thời giải
quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status