Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế - Pdf 52

MỤC LỤC
Trang
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................2
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Trang
Lời nói đầu ...................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
............................................................................................................3Trang
Phần một: GIớI THIệU KHÁI QUÁT
Về THUế THU NHậP DOANH
NGHIệP: THU NHậP CHịU THUế VÀ LợI NHUậN Kế TOÁNKHÁI QUÁT VỀ
THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ............................4
1. Trang
SVTH: Vũ Minh Duy1
Trang -1-
- 1 -1

1. Khái niệm thuế TNDN .........................................................................
.............................................................................................................................
..................................................................................................................4Trang
1.2. Nguồn gốc thuế TNDN .....................................................................

TNDN6
1.Trang
8. Ưu đãi, Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn đầu
tư vào cơ sở kinh doanh .........................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...............................................................................................miễn giảm thuế TNDN
...................................................................................................................................
.....................................................................................................................16Trang
Phần hai:
PHÂN BIỆT LỢI NHUẬN KẾ TOÁN & LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ ..........20
2.1. Doanh thu chịu thuế và cách xác định .............................................20
2.2. Chi phí kinh doanh và chi phí hợp lý (chi phí thuế) .........................22
2.3.Lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế .........................................25
..............................
..............................
..............................
Trang
Phần ba: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN ..............................................................29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................33
SVTH: Vũ Minh Duy3
Trang -3-
- 3 -3
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

toán. Nhưng ở Việt Nam thì ngược lại, vào ngày 31/12/2001, Bộ Tài chính ký Quyết
định số 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố 04 chuẩn mực kế toán đầu tiên của Việt
Nam dựa trên cơ sở nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế.
Trong 4 chuẩn mực kế toán này thì Chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh
nghiệp được Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005
và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết. Chuẩn mực này là
cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh
giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo
quy định của các chính sách thuế hiện hành về thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán.
Và đây cũng là nội dung nghiên cứu của em.
Sinh viên thực hiện
Vũ Minh Duy
PHẦN MỘT:
SVTH: Vũ Minh Duy6
Trang -6-
- 6 -6
KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: THU
NHẬP CHỊU THUẾ & LỢI NHUẬN KẾ
TOÁN
1. 1. Khái niệm thuế TNDN:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên thu nhập chịu thuế của các hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Tuy nhiên, cơ sở tính
thuế TNDN không phải là toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp mà cơ sở tính thuế là
TNCT.
1. 2. Nguồn gốc thuế TNDN:
Thuế TNDN ra đời xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn tài chính nhằm đáp ứng

dẫn tại Thông tư này.
(1) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh
nghiệp; Luật doanh nghiệp Nhà nước; Luật đầu tư; Luật hợp tác xã.
SVTH: Vũ Minh Duy8
Trang -8-
- 8 -8
- Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hợp tác xã); tổ hợp tác - Các
tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, tổ
chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
(2) Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
- Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh.
- Hộ kinh doanh cá thể.
- Cá nhân hành nghề độc lập có hoặc không có văn phòng, địa điểm hành nghề cố
định (trừ người làm công ăn lương) như: bác sỹ, kế toán, kiểm toán, hoạ sỹ, kiến trúc sư,
nhạc sỹ và những người hành nghề độc lập khác.
- Cá nhân cho thuê tài sản như: nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và
các loại tài sản khác.
(3) Công ty ở nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nước
ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam
mang lại thu nhập
(4) Công ty nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại
Việt Nam không theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
1. 3.2. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế TNDN. nộp:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu
nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp

thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
b. Các doanh nghiệp được Bộ Tài chính cho phép hạch toán kế toán bằng ngoại tệ
thì sử dụng đồng tiền hạch toán để tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Nếu
nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm nộp tiền.
c. Bộ Tài chính quy định chi tiết phương pháp tính thuế đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho doanh
nghiệp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định hướng dẫn thi hành luật thuế
TNDN của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 15/08/2008. Thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất,
kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài.
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp cơ sở kinh doanh
áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài
chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và kỳ tính
thuế cuối cùng đối với cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi
hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế
toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định theo công thức sau:
SVTH: Vũ Minh Duy11
Trang -11-
- 11 -11
TH
U NHẬP
CHỊU
THUẾ
=
Doa

SVTH: Vũ Minh Duy12
Trang -12-
- 12 -12
1. 7. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN :
4.1.1.1. Xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền cung cấp
dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
@ Cụ thể doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như
sau:
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là tiền bán hàng hoá trả một lần,
không bao gồm tiền lãi trả góp.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hoá,
dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra dùng để trao đổi; biếu,
tặng; trang bị, thưởng cho người lao động được xác định trên cơ sở tiền bán hàng hoá,
dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng;
trang bị, thưởng cho người lao động.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh như: điện tự dùng, sản phẩm sản xuất ra dùng làm tài sản
cố định, sản phẩm xây dựng cơ bản tự làm là chi phí sản xuất ra sản phẩm đó.
- Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền
công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng
hoá.
SVTH: Vũ Minh Duy13
Trang -13-

- 14 -14
quyền sở hữu công trình, vật kiến trúc trên đất hoặc thời điểm bên chuyển nhượng bàn
giao bất động sản cho bên nhận chuyển nhượng hoặc thời điểm xuất hoá đơn.
- Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
4.1.1.2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
- Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc thời
điểm xuất hoá đơn.
- Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc thời điểm xuất hoá đơn.
4.1.2. Chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý:
Chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý là những khoản chi phì mà doanh nghiệp bỏ ra
dể tiến hành SXKD trong một thời kỳ nhất định lien quan đến doanh thu và TNCT mà
theo quy định của Luật thuế TNDN được phép trừ khỏi doanh thu để xác định TNCT.
Chi phí SXKD được xác định theo 4 nguyên tắc sau:
(1) Chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
(2) Chi phí doanh nghiệp thực thế có chi ra có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
(3) Chi phí có mức trả hợp lý.
(4) Chi phí có tính thu nhập.
Cụ thể có các loại chi phí sản xuất kinh doanh như sau:
4.1.2.1. Chi phí khấu hao TSCĐ:
Theo quyết định 206/QĐ của BTBTC ngày 12/12/2003. Theo luật thuế TNDN hiện
hành thì khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hơp lý khi đảm bảo các điều kiện sau:
- TSCĐ phải được sử dụng cho SXKD và tạo ra TNCT trong kỳ tính thuế.
SVTH: Vũ Minh Duy15
Trang -15-
- 15 -15
- TSCĐ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và các giấy tờ hợp pháp khác
chứng minh TSCĐ thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.
- TSCĐ phải được quản lý, theo dõi hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở theo chế
độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành.
@ Khi tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp cần chú ý những điểm sau:

CHI PHÍ
VẬT TƯ
=
Mức tiêu
hao vật tư
cho 1 sản
phẩm
x
Đơn giá
vật tư x
Số lượng
sản phẩm
sản xuất
Mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá sử dụng vào sản
xuất, kinh doanh do cơ sở kinh doanh tự xây dựng. Mức tiêu hao hợp lý được xây dựng
từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định
mức của Nhà nước đã ban hành. Trường hợp cơ sở kinh doanh không xây dựng mức tiêu
hao hợp lý thì mức tiêu hao được xác định căn cứ vào định mức tiêu hao của cơ sở kinh
doanh cùng ngành nghề, lĩnh vực, quy mô tương tự.
Chú ý: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt
mức tiêu hao hợp lý, bị tổn thất hoặc bị hư hỏng đã được các tổ chức, cá nhân bồi
thường thì không được tính vào chi phí hợp lý.
SVTH: Vũ Minh Duy17
Trang -17-
- 17 -17
4.1.2.3. Chi phí tiền lương, tiền công.
Nguyên tắc xác định tiền lương, tiền công:
- Việc xác định chi phí tiền lương, tiền công phải căn cứ vào số lượng lao động và đơn
giá tiền lương, tiền công.

- Chi hỗ trợ giáo dục cho bên ngoài ( đóng góp vào quỹ khuyến học, giúp đỡ
trường học sinh tàn tật, trường học sinh mồ côi không nơi nương tựa, đối với nội dung
chi này cơ sở nhận hổ trợ là tổ chức được Nhà nước cho phép thành lập nhận và khi
nhận phải có chứng từ theo chế độ quy định cho cơ sở SXKD).
Những khoản chi này mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. Do đó, về lý
thuyết phải được phân bổ dần vào chi phí theo số năm xác định. Tuy nhiên, để khuyến
khích doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến, giáo dục đào
tạo...Luật thuế TNDN hiện hành cho phép tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý.
4.1.2.5.Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Là toàn bộ các chi phí về dịch vụ phục vụ cho việc tạo ra TNCT trong kỳ mà cơ
sở kinh doanh mua từ bên ngoài, không kể dịch vụ do doanh nghiệp đã thanh toán hay
chưa thanh toán cho người cung cấp như: điện thoại,sửa chữa TSCĐ, tiền thuê TSCĐ,
kiểm toán, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con người, thuê thiết kế, xác lập và bảo vệ
nhãn hiệu hàng hóa, tiền thuê dịch vụ pháp lý, dịch vụ kỹ thuật, chi trả tiền mua các tài
liệu kỹ thuật, bằng sáng chế...
SVTH: Vũ Minh Duy19
Trang -19-
- 19 -19
Đối với hàng hóa dịch vụ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì các chi
phí dịch vụ không có thuế GTGT.
4.1.2.6. Các khoản chi cho lao động nữ
- Chi cho đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù
hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của cơ sở kinh doanh.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo
100% lương cho người đi học).
- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do cơ
sở kinh doanh tổ chức và quản lý. Số lượng giáo viên được xác định theo định mức do
hệ thống giáo dục đào tạo quy định.
- Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm 01 lần trong năm như khám bệnh nghề nghiệp,
mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

Một số chú ý khi trích các khoản dự phòng:
(1) Hàng tồn kho phải có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn vật tư, hàng hóa
tồn kho.
(2) Trường hợp vật tư, hàng hóa có giá trị giảm so với giá ghi trên sổ kế toán nhưng
giá bán sản phẩm, hàng hóa đó không bị giảm giá thì không được trích giảm giá.
(3) Các khoản nợ khó đòi phải có chứng từ gốc như: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay
nợ, thanh lý hợp đồng, cam kết nợ... Thời gian quá hạn thanh toán nợ theo quy
định.
4.1.2.9. Chi trợ cấp cho người lao động.
Phần chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bị
mất việc làm,chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động theo quy định hiện hành.
SVTH: Vũ Minh Duy21
Trang -21-
- 21 -21
4.1.2.10. Chi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Chi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bao
gói, bảo quản, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm...
4.1.2.11. Các loại thuế, phí, lệ phí được tính vào chi phí SXKD hợp lý.
- Thuế xuất khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế GTGT (nếu có).
- Các loại thuế khác (nếu có).
- Các loại phí, lệ phí có liên quan đến hoạt động SXKD (nếu có).
4.1.2.12. Các khoản chi khác.
Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD,
tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại, hội nghị, hoa hồng, môi giới và các loại chi phí
khác phải có chứng từ, hóa đơn theo quy định gắn với kết quả SXKD nhưng không vượt
quá mưccs khống chế sau: không vượt quá 10% các khoản chi phí hợp lý từ khoản (1)
đến (10) ở trên. Đối với ngành thương nghiệp tổng chi phí hợp lý để xác định mức
khống chế không bao gồm giá mua vào của các hàng hóa bán ra.

- Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở
nước ngoài.
- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ
không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong
ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.-
Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong
nước. Trường hợp khoản thu nhập nhận được là thu nhập được chia từ thu nhập sau khi
SVTH: Vũ Minh Duy23
Trang -23-
- 23 -23
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết
kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập không phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp.
- Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí
tiêu thụ.
- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền,
bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng
khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
- Các khoản thu nhập khác.
Cơ sở kinh doanh có doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế bằng ngoại tệ thì
phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông
qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
4.2. Thuế suất thuế TNDN.
4.2.1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường là 28%
Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế
suất 28%, phần thu nhập còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi số tiền

Theo chế độ tài chính doanh nghiệp và chế độ kế hiện hành thì lợi nhuận kế toán
được xác định theo công thức:
SVTH: Vũ Minh Duy25
Trang -25-
- 25 -25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status