Đổi mới công tác thanh tra, giám sát ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại vĩnh phúc - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG DUY CHINH

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG DUY CHINH

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Nhuận Kiên

THÁI NGUYÊN - 2014

Trong quá trình thực hiện Đề tài: “Đổi mới công tác thanh tra, giám sát
Ngân hàng đối với Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở tại Vĩnh Phúc” tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ
sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào
tạo Sau Đại học, các Khoa, Phòng của
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Trần Nhuận Kiên,
- Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo

- Đại

học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện Đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc; Lãnh đạo và cán bộ làm công tác
thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 6 năm 2014
Tác giả Luận Văn

Hoàng Duy Chinh


3

1.2.1. Khái niệm về Thanh tra ......................................................................................... 11
1.2.2. Khái niệm về Thanh tra, giám sát Ngân hàng ....................................................... 11
1.2.3. Mục tiêu hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng....................................... 12
1.2.4. Nội dung hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ...................................... 12
1.2.5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra, giám sát Ngân hàng................................ 13
1.2.6. Các nguyên tắc hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ............................ 14
1.2.7. Các phương thức hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ......................... 15
1.2.8. Quy trình thanh tra của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ....................................... 16


4

1.3. Yêu cầu đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng........................................ 21


5

1.3.1. Yêu cầu đổi mới đối với công tác Thanh tra, giám sát ngân hàng nhà nước ........ 21
1.3.2. Yêu cầu đổi mới công tác thanh tra, giám sát đối với Quỹ tín dụng nhân dân............
25
1.4. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................... 28
1.4.1. Kinh nghiệm thực hiện công tác thanh tra, giám sát đối với các QTDND ở
một số tỉnh ........................................................................................................... 29
1.4.2. Bài học kinh nghiệm thực hiện công tác thanh tra, giám sát đối với các
QTDND ở tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 33
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI................................................... 34
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................................... 34


tnu.edu.vn/


6

3.4.1. Kết quả chung ....................................................................................................... 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

tnu.edu.vn/


7

3.4.2. Những tồn tại, vi phạm phát hiện qua công tác thanh tra, giám sát Ngân
hàng đối với QTDND tại tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................. 68
3.4.3. Nguyên nhân làm giảm hiệu quả công tác thanh tra tại chỗ của Thanh tra,
giám sát Ngân hàng đối với Quĩ tín dụng nhân dân .............................................. 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................................. 77
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC........
79
4.1. Định hướng phát triển QTDND Việt Nam trong thời gian tới................................. 79
4.2. Định hướng đổi mới hoạt động Thanh tra, Giám sát Ngân hàng ............................. 81
4.2.1. Đổi mới và nâng cao hiệu quả phương pháp giám sát ngân hàng......................... 82
4.2.2. Định hướng hoạt động trọng tâm của Thanh tra, giám sát Ngân hàng trong
năm 2014 và các năm tiếp theo được đề ra............................................................ 83
4.3. Định hướng đối với công tác thanh tra giám sát QTDND của Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................... 86


: Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng

4. HĐQT

: Hội đồng quản trị

5. HTX

: Hợp tác xã

6. NH

: Ngân hàng

7. NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

8. NHNN TW

: Ngân hàng nhà nước Trung ương

9. NHTW

: Ngân hàng Trung ương

10. NHTM

: Ngân hàng thương mại


: Tổ chức cán bộ

19. VND

: Tiền đồng Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình nhân sự của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2013 ............................................46
Bảng 3.2. Tình hình hoạt động huy động vốn các QTDND cơ sở tại tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2009 - 2013 .....................................................................51
Bảng 3.3. Hoạt động cho vay các QTDND cơ sở tại Vĩnh Phúc giai đoạn
2009 - 2013 ..............................................................................................53
Bảng 3.4. Phân loại dư nợ tín dụng theo nhóm nợ các QTDND cơ sở tại tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2013 ............................................................55
Bảng 3.5. Tình hình phát triển thành viên các QTDND tại Vĩnh Phúc giai đoạn
2009 - 2013 ...............................................................................................57
Bảng 3.6. Tình hình nguồn Vốn điều lệ các QTDND tại Vĩnh Phúc, giai đoạn
2009 - 2013 ..............................................................................................57
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động kinh doanh các QTDND cơ sở tại Vĩnh Phúc giai
đoạn 2009 - 2013 .....................................................................................59
Bảng 3.9. Kết quả xử lý sai phạm qua công tác thanh tra, giám sát đối với các

hướng, khuyến khích, hỗ trợ cho các thành phần kinh tế phát triển đồng thời tăng
cường thanh tra, kiểm tra các thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh theo đúng
các quy định của pháp luật.
Với sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng đã
thay đổi căn bản. Ngân hàng Việt Nam đã chuyển đổi từ Ngân hàng một cấp sang
ngân hàng hai cấp, trong đó Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng, Ngân hàng thương
mại và các Tổ chức tín dụng thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ
ngân hàng. Với chức năng quản lý Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã trở
thành Cơ quan của Chính Phủ. Một trong những nhiệm vụ quản lý nhà nước của
Ngân hàng Nhà nước là thanh tra giám sát, kiểm tra hoạt động ngân hàng, hoạt động
tín dụng và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng.
Để thực hiện chức năng quản lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thông qua
công tác thanh tra, giám sát nhằm giảm tối đa rủi ro hoạt động, Ngân hàng Nhà
nước tổ chức thanh tra chuyên ngành về ngân hàng và thực hiện thanh tra giám sát
toàn diện các tổ chức tín dụng, bao gồm cả tổ chức và hoạt động của hệ thống Quĩ
tín dụng nhân dân.
Với chức năng và nhiệm vụ được giao, trong nhiều năm qua Thanh tra Ngân
hàng đã thực sự trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong việc duy trì các quy định của pháp luật
đối với hoạt động của các NH, TCTD và các QTDND. Tuy nhiên, trong điều kiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

tnu.edu.vn/


cạnh tranh và hội nhập thì việc đổi mới công tác thanh tra, giám sát đối với các
TCTD là yêu cầu cấp thiết. Với mong muốn góp phần vào đổi mới công tác thanh
tra, giám sát ngân hàng, qua quá trình học tập, học viên lựa chọn đề tài “Đổi mới

Nghiên cứu công tác thanh tra giám sát, thực trạng công tác thanh tra giám sát
đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử dụng thu thập tại các
QTDND cơ sở trên địa bàn và tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc từ
năm 2009 đến năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Đánh giá thực trạng công tác thanh tra giám sát đối với các TCTD và
QTDND cơ sở, từ đó tìm ra các giải pháp đổi mới công tác thanh tra giám sát nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được bố trí gồm 4 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước đối với các Quĩ tín dụng nhân dân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác thanh tra, giám sát đối với các quỹ tín dụng
nhân dân của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4: Giải pháp đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với
Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở tại Vĩnh Phúc


Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA,
GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1. Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)
1.1.1. Khái niệm QTDND
QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ

thôn; làm đại lý huy động tiền gửi tiết kiệm và cho nông dân vay từ nguồn vốn của
Ngân hàng Nhà nước; hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn. Từ khi nền kinh tế
chuyển sang cơ chế thị trường, nhất là khi tổ chức và hoạt động ngân hàng đã đổi
mới căn bản, hoạt động của HTX tín dụng theo cơ chế cũ không còn thích hợp và
do không chuyển hướng kịp thời nên đã lâm vào tình trạng hết sức khó khăn. Hàng
loạt các HTX tín dụng cũ và đặc biệt là sự đổ vỡ mang tính cả hệ thống HTX tín
dụng không có khả năng chi trả, ngừng hoạt động gây nên ảnh hưởng và thách thức
không nhỏ trong quá trình đổi mới hoạt động.
Đến tháng 6/1993, chỉ có 62 HTX tín dụng, 10 ngân hàng Cổ phần nông thôn
được điều chỉnh từ gần 100 HTX tín dụng cũ đã được Ngân hàng Nhà nước cấp
phép hoạt động là quá ít so với yêu cầu triển khai thị trường tiền tệ, tín dụng ở nông
thôn. Hoạt động của các tổ chức này đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng
vẫn chưa khắc phục được những tính riêng rẽ, thiếu sự liên kết trong hệ thống HTX
tín dụng, nên hoạt động vẫn bị hạn chế. Trong khi đó, nhu cầu vốn cho sản xuất và
đời sống đối với Nông nghiệp - Nông thôn ngày càng lớn và rất bức thiết đối với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; hơn nữa, địa bàn nông thôn rộng
lớn, yêu cầu sản xuất, kinh doanh đa dạng, cần phát huy hoạt động của cả Ngân
hàng thương mại và HTX tín dụng mới đáp ứng được yêu cầu huy động vốn và cho
vay, nhất là kinh tế hộ đến tận thôn, xã. Ngoài ra, ở nông thôn đang xuất hiện hình
thức tín dụng tư nhân, huy động và cho vay với lãi suất cao, đang là nhân tố kìm
hãm sản xuất, đòi hỏi phải có một tổ chức tín dụng thích hợp để thay thế. Do đó, tổ
chức lại HTX tín dụng theo mô hình mới gọi là QTDND nhằm huy động tối đa
nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, các tổ chức để phục vụ lại chính họ,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong Nông nghiệp - Nông thôn. Thành lập
QTDND theo mô hình mới góp phần đa dạng hoá tổ chức tín dụng hoạt động trên


địa bàn nông thôn; tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ có sự liên kết chặt chẽ
bởi lợi ích của mọi thành viên trong hệ thống QTDND. Mô hình QTDND mà chúng
ta đang xây dựng về bản chất là một mô hình hoàn toàn khác so với mô hình trước

có tối thiểu 30 thành viên.
Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân có
quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân và có quyền
ngang nhau trong biểu quyết.
Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định phân phối thu nhập, bảo đảm
Quỹ tín dụng nhân dân và thành viên cùng có lợi.
Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của các thành viên và sự phát triển của Quỹ
tín dụng nhân dân: Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một
phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp của thành
viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín
dụng nhân dân do Đại hội thành viên quyết định.
Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể,
nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân và trong cộng đồng xã hội;
hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân với nhau trong nước và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hoạt động của QTDND cơ sở
Theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TT-NHNN ngày 30/12/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hướng dẫn thực hiện Nghị định số
48/2001/NĐ- CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân
dân và Nghị định số 69/2005/NĐ- CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ- CP ngày 13/8/2001 của
chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân: “Đối với Quỹ tín
dụng cơ sở có nguồn vốn hoạt động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) trở xuống
có thể thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành; Đối với Quỹ tín dụng cơ sở
có nguồn vốn hoạt động trên 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) phải thành lập
riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành. Đối với những Quỹ tín dụng cơ sở có
dưới 1.000 thành viên và nguồn vốn hoạt động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ
đồng) trở xuống thì việc bầu Ban kiểm soát hoặc có thể chỉ bầu một kiểm soát viên
chuyên trách mà không phải bầu Ban kiểm soát do Đại hội thành viên quyết định.”

phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các thành viên: cho vay xây, sửa nhà; cho vay mua
sắm trang thiết bị gia đình, cho vay mua sắm phương tiện đi lại; cho vay khám chữa


bệnh…hầu hết các mục đích vay vốn này không sinh lời từ vốn vay, độ rủi ro cao
hơn hình thức cho vay thương mại nên lãi suất cho vay thường cao hơn cho vay
thương mại.
- Các hoạt động khác:
Gửi vốn tại Ngân hàng hợp tác và các TCTD khác: Khi huy động tiền gửi của
khách hàng, một phần lớn lượng tiền gửi được các QTDND cơ sở thực hiện cho
thành viên vay vốn thông qua hoạt động tín dụng, phần còn lại một phần để tồn quỹ
tiền mặt nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ngay, một phần các QTDND cơ sở đi
gửi tại Ngân hàng hợp tác hoặc các TCTD khác để đảm bảo an toàn và khả năng chi
trả.
Nhìn chung, trong tất cả các hoạt động cơ bản của QTDND cơ sở thì hoạt
động tín dụng được đánh giá là quan trọng nhất bởi hoạt động này thường chiếm
80% - 85% danh mục tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các
QTDND cơ sở.
1.1.5. Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở
Mục tiêu hoạt động chủ yếu của QTDND cơ sở là tương trợ giữa các thành
viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực
hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống,
bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy để phát triển.
Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống QTDND
Ngân hàng Nhà
nước VN

NH Hợp tác xã
TW


thức và nội dung quản lý nhà nước. Nhà nước đang tiến hành vai trò làm "dịch vụ
công" nhằm đảm bảo kỷ cương, bảo đảm sự công bằng, sự phát triển chung của xã
hội trong đó các thể nhân và pháp nhân có quyền năng pháp luật và tự chủ trong
hoạt động của mình. Trong bối cảnh đó, hoạt động thanh tra chuyên ngành đã tự
hình thành để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong cơ chế thị trường.
Thanh tra Ngân hàng thực tế đã hoạt động theo tính chất chuyên ngành. Chính
Phủ đã cho ban hành Nghị định 91/1999/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 1999 về tổ
chức và hoạt động của Thanh tra Ngân hàng, và mới đây được thay thế bằng Nghị
định 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của
Thanh tra, giám sát Ngân hàng, theo đó Thanh tra, giám sát Ngành Ngân hàng là Cơ
quan Thanh tra Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm:


Cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước;
Thanh tra giám sát Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh) được thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
không có Cục Thanh tra, giám sát Ngân hàng thuộc Cơ quan thanh tra, giám sát
Ngân hàng.
1.2.1. Khái niệm về Thanh tra
Tại điều 1 Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 đã ghi rõ: “Thanh tra là chức
năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, là phương thức đảm bảo pháp chế,
tăng cường kỷ cương trong quản lý nhà nước, thực hiện quyền làm chủ xã hội
chủ nghĩa”.
Luật thanh tra năm 2004 và năm 2010 qui định về tổ chức, hoạt động thanh tra
nhà nước và thanh tra nhân dân cũng nêu:
“Thanh tra Nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ
tục do pháp luật quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc
thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá
nhân”. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.

1.2.3. Mục tiêu hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Mục tiêu của công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp là giúp các
doanh nghiệp hoạt động đúng Pháp luật, có hiệu quả, tăng cường Pháp chế trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, bảo vệ lợi ích
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Khác với mục tiêu của
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, mục tiêu hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân
hàng là: “nhằm góp phần bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia”.
1.2.4. Nội dung hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Để thực hiện các mục tiêu trên, Thanh tra, giám sát Ngân hàng tiến hành thanh
tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng những nội dung sau:


Phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến
nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động
ngân hàng.
Tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra trong việc chấp hành pháp luật về tiền
tệ và hoạt động ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép hoạt động
ngân hàng đối với các đối tượng của Thanh tra Ngân hàng.
Kiến nghị Thống đốc NHNN, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng tỉnh, thành phố
và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác thực hiện các biện pháp bảo đảm thi
hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức và hoạt động ngân hàng;
tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo công tác phòng ngừa và
đấu tranh chống tham nhũng trong ngành ngân hàng.
1.2.5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra, giám sát Ngân hàng
- Xây dựng trình Thống đốc chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của
toàn hệ thống thanh tra ngân hàng; tổ chức và triển khai thực hiện chương trình, kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status