đề thi thử THPTQG 2019 hóa học THPT chuyên long an lần 1 có lời giải - Pdf 52

SỞ GD & ĐT LONG AN
THPT CHUYÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 LẦN 1
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào sau đây?
A. SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si.
B. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
C. SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
D. SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2.
Câu 2: Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
A. Si.
B. C
C. S.
D. Fe.
Câu 3: Nhôm không tan trong dung dịch
A. HCl.
B. NaOH.
C. NaHSO4.
D. Na2SO4.
Câu 4: Bộ dụng cụ như hình bên mô tả phương pháp tách chất nào?

A. Phương pháp chiết.
B. Phương pháp chưng cất.
C. Phương pháp kết tinh.
D. Phương pháp sắc ký.
Câu 5: Gốc glucozơ và gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
A. Nitơ.

Câu 11: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. Trùng hợp.
B. Este hóa.
C. Xà phòng hóa.
D. Trùng ngưng.
Câu 12: Dân gian xưa kia sử dụng phèn chua để bào chế thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc
biệt dùng để làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước?


A. Phèn chua có tính axit nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước.
B. Phèn chua điện li tạo ra các ion K+, Al3+, SO42- nên các ion này hút hết các hạt bẩn lơ lửng, làm
trong nước.
C. Khi hòa tan phèn chua vào H2O, do quá trình điện li và thủy phân Al3+ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên
hút hết các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước.
D. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, SO42- trung tính nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng, làm trong
nước.
Câu 13: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
A. Có bọt khí thoát ra.
B. Có kết tủa trắng và bọt khí.
C. Có kết tủa trắng.
D. Không có hiện tượng gì.
2+
Câu 14: Phương trình S + 2H → H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A. 2HCl + K2S → 2KCl + H2S.
B. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
C. BaS + H2SO4 → BaSO4 + H2S.
D. 2HCl + CuS → CuCl2 + H2S.
Câu 15: Cho dãy kim loại Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của kim loại từ trái sang
phải trong dãy là
A. Zn, Fe, Cr.

D. 1382716.
Câu 21: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
A. Màu vàng sang màu da cam.
B. Không màu sang màu da cam.
C. Không màu sang màu vàng.
D. Màu da cam sang màu vàng.
Câu 22: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức) và este Z được tạo ra từ X và Y
(trong M, oxi chiếm 43,795% về khối lượng). Cho 10,96 gam M tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch
NaOH 10%, tạo ra 9,4 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
A. CH2=CHCOOH và C2H5OH.
B. CH2=CHCOOH và CH3OH.
C. C2H5COOH và CH3OH.
D. CH3COOH và C2H5OH.
Câu 23: Nhóm vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polime thiên nhiên?
A. Nhựa bakelit, tơ tằm, tơ axetat.
B. Cao su isopren, nilon-6,6, keo dán gỗ.
C. Tơ visco, cao su buna, keo dán gỗ.
D. Tơ visco, tơ tằm, phim ảnh.
Câu 24: Người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu ở phần
chìm trong nước biển vì
A. Thép là cực dương, không bị ăn mòn, Zn là cực âm, bị ăn mòn.


B. Thép là cực âm, không bị ăn mòn, Zn là cực dương, bị ăn mòn.
C. Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với nước.
D. Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với nước và các chất có trong nước
biển.
Câu 25: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn
hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp
X trên tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y.

C. 5,36.
D. 8,04.
Câu 29: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản
ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80
gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 34,88.
B. 36,16.
C. 46,4.
D. 59,2.
Câu 30: Chất A có công thức C6H8O4. Cho sơ đồ phản ứng sau: A + 2NaOH → B + C + H2O; B (H2SO4
đặc, t°) → D + H2O C + HCl → E + NaCl Phát biểu nào sau đây phù hợp với sơ đồ trên:
A. Chất E là HOOC-CH=CH-COOH.
B. Chất B là CH3OH.
C. Chất D là C3H6.
D. Chất A là este 2 chức.
Câu 31: Hỗn hợp A chứa ba ankin với tổng số mol là 0,1 mol. Chia A làm hai phần bằng nhau. Đốt cháy
hoàn toàn phần 1, thu được 2,34 gam H2O. Phần 2 tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M
trong NH3 tạo ra 4,55 gam kết tủa. Hãy gọi tên và phần trăm khối lượng từng chất trong A, biết ankin nhỏ
nhất chiếm 40% số mol
A. Propin (33,1%), but-1-in (22,3%), but-2-in (44,6%)
B. Etin (22,3%), propin (33,1%), but-2-in (44,6%)
C. Etin (22,3%), propin (33,1%), but-1-in (44,6%)
D. Propin (33,1%), but-1-in (44,6%), but-2-in (22,3%)
Câu 32: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,08 mol NaHCO3 và 0,04 mol
CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (đktc). Giá trị của m là:
A. 1,2.
B. 1,56.
C. 1,72.
D. 1,66.


Câu 36: Hòa tan hoàn toàn hau chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước được dung dịch Z. Tiến
hành các thí nghiệm sau: TN1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z thu được n1 mol kết tủa.
TN2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z thu được n2 mol kết tủa. TN3: Cho dung dịch AgNO3
dư vào V ml dung dịch Z thu được n3 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2 < n3. Hai
chất X, Y không thể lần lượt là
A. ZnCl2, FeCl2.
B. Al(NO3)3, Fe(NO3)2. C. FeCl2, FeCl3.
D. FeCl2, Al(NO3)3.
Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số
mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và
0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X
trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam. Trộn dung
dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T. Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào T thu được m gam kết
tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 196,35.
B. 111,27.
C. 160,71.
D. 180,15.
Câu 38: Tiến hành thí nghiệm của một vài vật liệu polime với dung dịch kiềm theo các bước sau đây:
Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm đựng lần lượt các chất PE, PVC, sợi len, xenlulozơ theo thứ tự 1, 2, 3, 4.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH 10%, đun sôi rồi để nguội.
Bước 3: Gạt lấy lớp nước ở mỗi ống nghiệm ta được tương ứng các ống nghiệm 1', 2', 3', 4'.
Bước 4: Thêm HNO3 và vài giọt AgNO3 vào ống 1', 2'. Thêm vài giọt CuSO4 vào ống 3', 4'.


Phát biểu nào sau đây sai
A. Ống 1' không có hiện tượng.
B. Ống 2' xuất hiện kết tủa trắng.
C. Ống 3' xuất hiện màu tím đặc trưng.
D. Ống 4' xuất hiện màu xanh lam.


5-D

6-D

7-D

8-B

9-D

10-A

11-B

12-C

13-C

14-A

15-C

16-A

17-D

18-C

19-B


35-C

36-B

37-D

38-D

39-A

40-B

( – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B
Câu 2: D


Câu 3: D
Câu 4: B
Câu 5: D
Câu 6: D
2NH3 + 2Cro3  N2 + Cr2O3 + 3H2O

 Có 1 phân tử NH3 tác dụng với 1 phân tử Cro3.

Câu 22: B


Quy đồi hỗn hợp thành:
RCOOH: 0,1 mol (Tính từ nNaOH)
YOH: a
H2O:-b
m muối = 9,4  R = 27: CH2-CHno = 0,1.2 + a - b = 10,96.43.795%/16= 0,3
mM = 0,1.72 + .MY - 18b = 10,96

 a.MY - 18(a -0,1)= 3,76
 a(MY-18) = 1,96
Do a > 0,1 nên MY < 37,5  CH3OH
Câu 23: D
Câu 24: A
Câu 25: C
X gồm MHCO3 (a), M2CO3 (b) và MCV (c)
Nung X chỉ có phản ứng 2MHCO3  M2CO3 + CO2 + H2O
a...........................0,5a......0,5a

 44.0,5a + 18.0,5a = 20,29 -18,74
 a = 0,05
X với HCl  nCO2 = a + b = 0,15  b = 0,1
Bảo toàn CL Y chứa nCl- = + 0,5

 nAgCl = C +0,5 = 0,52
 C = 0,02
mX = 0,05(M +61) + 0,1(2M +60) + 0,02(M + 35,5) = 20,29

 M= 39: K


 mE = 8,04 gam
Câu 29: C
Ca(OH)2 dư  nCO2 = nCaCO3 = 0,8

 no = 0,8
m = m rắn + mO = 46,4 gam
Câu 30: A
A+ NaOH  H2O nên A chứa 1 chức axit
Btách H20 tạo anken nên B là ancol no, mạch hở, đơn chức, ít nhất 2C.
A là HOOC-CH=CH-COO-C2H5
B là C2H5OH, D là C2H4
C là C2H2(COONa)2

 Phát biểu A phù hợp.
Câu 31: A
nH2O = 0,13
Số mol mỗi phần là nA = 0,05
Số H = 2nH2O/nA = 5,2 nAnkin nhỏ nhất = 0,05.40% = 0,02
nAgNO3 = 0,03 nên ankin nhỏ nhất không thể là C2H2.

 Ankin nhỏ nhất là C3H4 (0,02)
 C3H3Ag = 2,94
n kết tủa Còn lại = 0,03 – 0,02 = 0,01
m kết tủa còn lại = 4,55 - 2,94 = 1,61

 M kết tủa còn lại = 161  C4H5Ag
 CH=C-CH2-CH3 (0,01 mol)
A gồm C3H4 (0,02), CH=CH-CH2-CH3 (0,01) và CnH2n-2 (0,02)
nH2O = 0,02.2 + 0,01.3 + 0,02(n - 1) = 0,13

Bảo toàn khối lượng  nH2O = 0,55 Bảo toàn H  NH4+ = 0,05
Bảo toàn N => nFe(NO3)2 = 0,075
nH+ = 4nNO+10nNH4+ + 2nH2 + 2no trong oxit

 nó trong oxit = 0,2  nZnO = 0,2
Đặt a, b là số mol Mg và AI

 mx = 24a + 27b +0,2.81 + 0,075.180 = 38,55
ne = 2a + 3b = 0,1.3 +0,075.2 + 0,05.8

 a = 0,2 và b = 0,15
 % Mg = 0,2/10,2 + 0,15 + 0,2 + 0,075) = 32%
Câu 35: C
X là CnH2n-2O2 (x mol)
E là 2m-6O6 (e mol)
nNaOH = x + 3e = 0,04
mCO2 - mH2O = 4,62

 44(nx + me) - 18(nx - X + me - 3e) = 4,62

 nx + me = 0,15(*)
 nCO2 = 0,15 và nH2O = 0,11
 X = mx + mH + m0 = 3,3 (Trong đó nO = 2nNaOH).


Trong thí nghiệm 2, dễ thấy 13,2 = 43,3 nên nNaOH = 0,04.4 = 0,16

 nNa2CO3 = 0,08  nH2O = 0,32
Muối khan V gồm:
nmuối của X = 4(x + 1) = nCO2 + nH2O = 0,08

 mi = mAgCl + mag = 180,16
Câu 38: D
Mục đích các bước thí nghiệm:
Bước 2: Thủy phân chất hữu cơ trong NaOH.
Bước 3: Loại bỏ chất hữu cơ không tan, còn
du.
Bước 4: HNO3 để trung hòa NaOH dư. CuSO4 sẽ tạo Cu(OH)2 khi gặp NaOH dư.
Kết quả:
(1) Đúng, PE không bị thủy phân.
(2) Đủng, PVC bị thủy phân tạo NaCl nên có kết tủa trắng khi thêm AgNO3.


(3) Đúng, len là protein, khi bị thủy phân tạo ra các amino axit và các peptit nhỏ hơn nên Có phản
ứng màu biurề.
(4) Sai, xenlulozơ không bị thủy phân trong kiềm nên không tạo glucozơ, không có màu xanh lam.
Câu 39: A

 F = 15,2 + mH2 = 15,6
Bảo toàn khối lượng  mZ = 37,04 (Với Z là hỗn hợp muối)
Z có dạng CxHyK7O22 (0,4lz mol) 2CxHyKzO2z + (4x + y - 3z)/2O2  (2x - z)CO2 + yH2O +
ZK2CO3
Với nZ = 0,4/3  nO2 = 0,1(4x + y - 3z)/z = 0,42

 4x + y = 7,22 (1)
mZ = (12x + y + 712).0,4/2 = 37,04

 12x + y = 21,62 (2)
(1).3 - (2)  y= 0  Cả 2 muối đều không có H
Muối của X là KOOC-CT-COOK (a mol)
Muối của Y là KOOC-CH-COOK (b mol)

Lúc này nH+ = 4nO2 = 4(0,6 – 0,3V)
Thêm kiềm vào không có kết tủa chứng tỏ R(OH)2 lưỡng tính đã tan trở lại.
Vậy: 0.5 = 4(0,6-0,3V) + 4(1,2-0,85V)

 V = 1,457 (Loại vì điều kiện V< 1,412)
TH2: Trong 2t giây R2+ đã bị điện phân hết, H2O đã bị điện phân ở catot:
Sau (1) còn là nR2+ = 0,45V – 0,2V = 0,25V

 Khi điện phân hết R2+ thì nH+ = 0,25V.2 = 0,5V
nH+ = nOH- = 0,5  V = 1 lít




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status