THẢO BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG VÙNG Dự án Đầu tư sử dụng vốn ODA (vốn vay WB) DỰ ÁN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - Pdf 52

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BAN QUẢN LÝ TRUNG ƯƠNG CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI

DỰ THẢO BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
VÙNG
Dự án Đầu tư sử dụng vốn ODA (vốn vay WB)
DỰ ÁN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
(Dự án MD-ICRSL)
Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ quan đề xuất dự án: Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thuỷ lợi
Đơn vị thực hiện báo cáo:ICEM&VAWR

Hà Nội - 01/2016


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

MARD

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MoNRE

Bộ Tài nguyên Môi trường

MoF

Bộ Tài chính

MPI


ICMB

Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi

PPMU

Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh

CPMU

Ban Quản lý dự án Trung ương (trực thuộc CPO)

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

VAWR

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

SIWRR

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

TGLX

Tứ Giác Long Xuyên

ĐTM


Fax:

(04) 38454319

3.2. Chủ dự án
Ban Quản lý Trung ương các dự án thuỷ lợi
Địa chỉ liên lạc:

23 Hàng Tre, Hoàn Kiếm, Việt Nam

Số điện thoại:

(04) 38253921

Số Fax:

(04) 38242372

4 . T HỜI G IA N T H ỰC H IỆN DỰ Á N
Dự kiến6 năm (2016 ÷ 2021)

3


Báo cáo Tóm tắt Đánh giá Môi trường vùng
Dự án: Chống chịu khí hậu tổng hợp và Sinh kế bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long| Ngày 22 tháng 01 năm 2016

BÁO CÁO TÓM TẮT


và chiến lược đầu tư của dự án.
Các dữ liệu hiện có cũng như những thách thức và các kịch bản tương lại được sử dụng trong báo
cáo REA này cũng được trích từ nguồn báo cáo của dự án ‘Xây dựng sinh kế vùng ĐBSCL- Building
Resilience in the Mekong Delta’. Dự án này cung sử dụng bộ công cụ có tên gọi DELTA (DEveloping
Long Term Adaptation-Thích ứng với phát triển dài hạn) nhằm xây dựng khung Hỗ trợ ra quyết định
(Decision Support Framework (DSF) nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc quyết định đầu tư phát
triển tổng hợp các ngành nông nghiệp, tài nguyên nước và giao thông vùng ĐBSCL.
Báo cáo REA bao gồm 05 hợp phần :
1.

Giới thiệu về Đồng bằng Sông Cửu Long và lưu vực sông Mekong.

2.

Những thách thức tồn tại trong ĐBSCL.

3.

Những thay đổi tích lũy vùng ĐBSCL

4.

Các đề xuất chiến lược để phát triển sinh kế bền vững ĐBSCL

5.

Quản lý các tác động tích lũy của các tiểu dự án

1. Giới thiệu về Đồng bằng Sông Cửu Long và lưu vực sông Mekong.
Sự phát triển thành công của vùng đồng bằng có thể là do hai yếu tố quan trọng. Đầu tiên các

tách biệt ngày một lớn của đồng bằng ngập nước vùng sông Cửu Long từ quá trình tích sông
để mở ra cơ hội cho việc trồng lúa vụ ba và vụ 2 đã đưa lại kết quả làm giảm dinh dưỡng và
giảm năng suất ở vùng trồng vụ 3. Tại An Giang, tổng sản lượng từ một số khu vực trồng vụ
ba đã có năng suất thực sự thấp hơn so với sản lượng từ khu vực trồng hai vụ mà vùng đó
vẫn còn một phần kết nối với lũ hàng năm (Kakkonen et al, 2008);
2.
Sự sụt lún đồng bằng Mekong đã làm trầm trọng thêm lũ lụt ở các khu vực không
được bảo vệ: sự mất mát của đồng bằng ngập lũ đã làm tăng lên mức lũ lụt tại các khu vực
được bảo vệ còn lại và xả lũ tập trung ở các kênh sông Cửu Long và phân lưu. Tình trạng lũ
lụt tồi tệ cũng có dẫn đến các vấn đề xuyên biên giới giữa Việt Nam và Campuchia, và dòng
chảy lũ do hiện đại hóa kênh mương đã làm gia tăng các vấn đề về bờ sông và xói lở bờ biển
(ICEM 2012);
3.
Việc xả lũ ở vùng đất ngập nước ở đồng bằng nhằm mở rộng diện tích nông
nghiệp đã dẫn đến tăng nồng độ axit của môi trường nước mặt làm tác động tới hệ sinh thái
(đặc biệt là thủy sản) và cung cấp nước. Thiếu các biện pháp xử lý nước thải và sử dụng các
hoá chất nông nghiệp cũng đã giảm chất lượng nước mặt. Sự suy giảm của các dịch vụ cung
cấp đã có ảnh hưởng tới người nghèo vùng Đồng bằng, đối tượng mà nguồn sinh kế của họ
phụ thuộc hoàn toàn vào đồng bằng;
4.
Nông nghiệp vào mùa khô đang dịch chuyển sự cân bằng của đồng bằng giữa môi
trường nước ngọt và nước mặn: nhu cầu nước tăng lên để hỗ trợ nông nghiệp mùa khô đã
làm cạn kiệt nguồn nước ngầm, tăng cường sự xâm nhậpmặn, tăng độ mặn của nguồn nước
và thúc đẩy tỷ lệ sụt lún đất ở vùng Đồng bằng (MDP, 2013); và
5.
Sáng kiến kiểm soát nước tập trung như kiểm soát nước mặn ở các vùng ven biển
của đồng bằng thường hạn chế sinh kế và cơ hội kinh tế cho người nông dân tìm cách tận
dụng lợi thế của phát triển thị trường: thị trường điều khiển sự xung đột giữa nuôi tôm và
trồng lúa trong đầu những năm 2000 đã tiết lộ thiếu linh hoạt và mức độ thích ứng chậm
chạp của một phương pháp tiếp cận cơ sở hạ tầng theo định hướng để kiểm soát môi trường

3.
Vùng Bán đảo (Hợp phần 4): Nằm ở phía Đông và khu vực phía Nam của đồng bằng,
nơi mà điều kiện khí tượng thủy hải văn ven biển chiếm ưu thế và lượng mưa cục bộ là
nguồn nước ngọt chính. Vùng bán đảo chi phối bởi ảnh hưởng vùng ven biển và hạn chế
nước ngọt đầu vào, nuôi trồng thủy sản nước lợ là việc sử dụng đất chi phối chiếm 41% diện
tích toàn vùng.
Một bản tóm tắt của các khu sinh thái cho các dự án MDICRL được cung cấp dưới đây.
1.1.1 Vùng thượng nguồn (Hợp phần 2)
Các vùng lũ đồng bằng phía trên đang bị chi phối bởi yếu tố đầu vào từ nguồn nước ngọt sông
Meekong và lũ lụt hàng năm của sông Tiền và sông Hậu và bao gồm các tỉnh trọng điểm An Giang và
Đồng Tháp. Trong mùa mưa, mực nước lũ thường xuyên vượt quá 2,0m. Lũ lụt ở đồng bằng là một
quá trình tự nhiên duy trì năng suất và thúc đẩy sự phát triển năng động của đồng bằng sông Cửu
Long. Các sự kiện lũ lụt hàng năm có nhiệm vụ bổ sung các trầm tích màu mỡ, đây là yếu tố quan
trọng để phục vụ sản xuất nông nghiệp. Lúa là cây trồng chủ đạo cho chiếm gần 70% sản lượng nông
nghiệp ở An Giang và Đồng Tháp (Hình 1).

6


Báo cáo Tóm tắt Đánh giá Môi trường vùng
Dự án: Chống chịu khí hậu tổng hợp và Sinh kế bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long| Ngày 22 tháng 01 năm 2016

Hình 1: Sử dụng đất nông nghiệp ở An Giang và Đồng Tháp
Hầu hết các khu vực đã được chuyển đổi thành đất nông nghiệp thâm canh lúa. Các loại hình sử
dụng đất cho các vùng lũ đồng bằng trên được thể hiện trong hình 2.

Hình 2: Các loại sử dụng đất trong vùng thượng nguồn
Biến đổi khí hậu dự kiến sẽ mang lại chế độ mùa lũ cao hơn và rõ rệt hơn, những thách thức chính là
để giữ lại lũ thiên nhiên và bảo vệ các tỉnh phía hạ lưu ngập lụt.
1.1.2 Cửa sông (Hợp phần 3)

trên 4g / L (Hình 5).

9


Báo cáo Tóm tắt Đánh giá Môi trường vùng
Dự án: Chống chịu khí hậu tổng hợp và Sinh kế bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long| Ngày 22 tháng 01 năm 2016

Hình 5: Thời gian của xâm nhập mặn (> 4g / L) ở cửa sông đồng bằng
Vùng Bán đảo
Vùng bán đảo chi phối bởi ảnh hưởng ven biển và nước ngọt hạn chế đầu vào, nuôi trồng thủy sản
nước lợ là việc sử dụng đất chi phối chiếm 41% diện tích toàn tỉnh (Hình 6).

Hình 6: Sử dụng đất nông nghiệp ở các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu
Các loại hình sử dụng đất vùng bán đảo được thể hiện trong hình 7. Rừng ngập mặn và các khu rừng
tự nhiên ở vùng đồng bằng là quan trọng đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ bờ biển
khỏi triều cường và xâm nhập mặn.

10


Báo cáo Tóm tắt Đánh giá Môi trường vùng
Dự án: Chống chịu khí hậu tổng hợp và Sinh kế bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long| Ngày 22 tháng 01 năm 2016

Hình 7: Các loại sử dụng đất ở bán đảo
Các xu hướng hiện tại và những thách thức và thay đổi tích lũy cho vùng thượng nguồn, vùng cửa
sông và bán đảo được phân tích trong phần 2, một bản tóm tắt của các xu hướng và thách thức đối
với ba khu vực được thể hiện trong hình 8.

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status