0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG HỮU NGHĨA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG HỮU NGHĨA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn,... và gia
đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những
ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Đặng Hữu Nghĩa
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................... 3
4. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn........................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CẤP TỈNH....................................................................................................5
1.1. Lý luận chung về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh ............
5
3.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc ............. 42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 42
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................... 43
3.1.3. Khuôn khổ pháp lý thực hiện quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh
.... 47
3.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Vĩnh Phúc ................. 49
3.2.1. Thực trạng chi thường xuyên NSNN tỉnh Vĩnh Phúc........................... 49
3.2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................................ 54
3.3. Phân tích hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Vĩnh Phúc..... 69
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân
sách cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ............................................ 71
3.5. Đánh giá chung về hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................................... 72
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 72
3.5.2. Những hạn chế ...................................................................................... 73
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 75
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI
6
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH VĨNH PHÚC
....... 78
7
4.1. Quan điểm, phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên
NSNN tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................ 78
KBNN
: Kho bạc nhà nước
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
NSNN
: Ngân sách nhà nước
QLNN
: Quản lý nhà nước
TABMIS : Hệ thống thông tin quản lý
ngân sách và Kho bạc
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình thu NSNN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2013 ......... 46
Bảng 3.2: Tình hình chi NSNN cấp tỉnh tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 2013...... 46
Bảng 3.3: Tình hình chi thường xuyên từ nguồn NS tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2009 - 2013 ............................................................................ 50
riêng. Cải cách thủ tục hành chính, công khai minh bạch các quy trình nghiệp
vụ; hoàn thiện nhiều cơ chế, chính sách trong việc phân bổ và giám sát quá
trình thực hiện dự toán chi thường xuyên. Tuy nhiên, trong quá trình lập, chấp
hành, quyết toán chi thường xuyên còn nhiều vấn đề bất cập. Dự toán chưa
gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ của đơn vị, phân bổ ngân sách chưa được chú
trọng đúng mức, thiếu hệ thống các tiêu chí thích hợp để xác định thứ tự ưu
tiên trong phân bổ ngân sách. Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên
lạc hậu. Công tác quản lý còn chưa chặt chẽ, thanh quyết toán chưa nghiêm,
tiêu cực, lãng phí vẫn còn khá phổ biến...
2
Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập từ ngày 01/01/1997, với nhiều
tiềm năng, lợi thế về phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Kinh tế Vĩnh
3
Phúc có những bước phát triển đáng kể, thu ngân sách năm sau cao hơn năm
trước, đặc biệt năm 2004, Vĩnh Phúc đã tự cân đối ngân sách và có đóng góp
cho NSTW. Vì vậy, chi thường xuyên hàng năm của tỉnh Vĩnh Phúc là tương
đối lớn; việc quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các khoản chi thường xuyên
nhằm đảm bảo sự phát triển các lĩnh vực xã hội, phục vụ nhu cầu hoạt động
của cấp uỷ, chính quyền địa phương, đồng thời khắc phục các tồn tại hạn chế
trong quản lý chi thường xuyên là yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan quản lý
và sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Với những lý do đó, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả Quản lý chi
thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu
luận văn thạc sĩ.
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý chi
thường xuyên NSNN tỉnh Vĩnh Phúc trong khoảng thời gian từ 2009 đến
2013; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên
NSNN tỉnh đến năm 2020.
4. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa có chọn lọc để làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về chi
thường xuyên NSNN cấp tỉnh và hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN
tỉnh. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về nâng cao
hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh và rút ra bài học cho Vĩnh
Phúc.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân
sách tỉnh Vĩnh Phúc, chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn
chế cần khắc phục trong quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường
xuyên NSNN tỉnh và vai trò, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSNN của
các cơ quan chuyên môn và các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội và tăng cường hội
nhập quốc tế của địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
5
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho chính quyền cấp
tỉnh, các đơn vị thuộc ngành Tài chính và các đơn vị sử dụng NSNN trong
quá trình quản lý chi thường xuyên NSNN ở cấp tỉnh.
nhau: một số tác giả cho rằng NSNN là một bản dự toán thu - chi trong năm
của Nhà nước. Cách quan niệm này đúng về hình thức, nhưng đó chỉ là một
giai đoạn của quá trình ngân sách và cũng chưa thể hiện được vị trí của NSNN.
Một nhóm tác giả khác cho rằng, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước. Cách quan niệm này đúng ở chỗ, người ta đã thực thể hóa được
NSNN và cũng nêu được vị trí của NSNN so với các quỹ tiền tệ khác. Vì thực
tế cũng thường thấy thu của Nhà nước đưa vào một quỹ tiền tệ và chi của Nhà
nước cũng xuất từ quỹ tiền tệ ấy, nhưng các quan điểm này chưa phản ánh
được vị trí cân đối vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế quốc dân.
Theo quan điểm của nhóm thứ ba thì NSNN là hệ thống các quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động
và phân phối các nguồn tài chính. Quan niệm này đúng ở chỗ đã nói lên được
NSNN chứa đựng các quan hệ kinh tế, nhưng nó lại không nói lên được thực
thể NSNN là gì và quan hệ kinh tế đó có là quan hệ tài chính - ngân sách
không?
Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, khóa XI,
kỳ họp thứ hai, thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ngân
sách 2004, đã nêu: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước, đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
8
Nhà nước”. Đây có thể coi là khái niệm cơ bản được thống nhất khi nghiên
cứu về NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
là một khâu của hệ thống tài chính quốc gia, nó phản ánh các quan hệ kinh tế
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà
nước nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kinh tế- xã hội của Nhà
nước trong thời kỳ nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
10
Vai trò của NSNN trong nền kinh tế quốc dân
Ngân sách nhà nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển của đất nước. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều phải có chính
sách sử dụng ngân sách nhà nước hợp lý và hiệu quả. Nhà nước huy động
nguồn tài chính, tạo lập quỹ Ngân sách nhà nước để thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ kinh tế - xã hội của mình.
Nghiệp vụ chủ yếu của NSNN là thu, chi nhưng không đơn thuần chỉ là
việc tăng giảm số lượng tiền tệ, mà còn phản ánh mức độ quyền lực, ý chí và
sở nguyện của nhà nước, đồng thời biểu hiện quan hệ kinh tế - tài chính giữa
Nhà nước với các tác nhân khác nhau của nền kinh tế trong quá trình phân bổ
các nguồn lực và phân phối thu nhập mới sáng tạo ra.
+ Là công cụ huy động nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu
của nhà nước. Nguồn lực tài chính được huy động thông qua các khoản thu từ
thuế, phí, thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước và các nguồn thu khác
như phát hành công phiếu (trái phiếu hay tín dụng nhà nước) vay nợ nước
ngoài (ODA) và tín dụng quốc tế (IMF, WB, ADB...). Chi NSNN có nhiều
tiêu chí khác nhau để phân loại chi NSNN, nếu căn cứ theo tính chất và
phương thức quản lý, chi NSNN được chia thành 3 nội dung cơ bản: Chi đầu
tư phát triển; chi thường xuyên; chi trả nợ, viện trợ và chi dự trữ.
+ NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội. Đó là vai trò
Quá trình phân phối là quá trình phân bổ kinh phí từ quỹ NSNN theo
những tiêu chí, tỷ lệ nhất định để hình thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trước khi
đưa vào sử dụng. Nói cách khác, đó là quá trình phân bổ quỹ NSNN thành
nhiều phần với những cơ cấu nhất định cho những nội dung, đối tượng thụ
hưởng NSNN khác nhau đảm bảo với một nguồn lực tài chính có hạn nhưng
lại phải đáp ứng các nhu cầu chi tiêu trong quá trình thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước.
Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng các khoản tiền được
cấp phát từ quỹ NSNN cho các công việc cụ thể theo các mục đích đã định.
1.1.2. Chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh
1.1.2.1. Khái niệm
Chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh là quá trình phân phối và sử dụng
các nguồn tài chính đã tập trung được vào NSNN cấp tỉnh để đáp ứng cho các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
12
nhu cầu chi giúp bộ máy nhà nước cấp tỉnh vận hành và thực hiện nhiệm vụ
của mình đồng thời đảm bảo chi cho các hoạt sự nghiệp nhằm cung ứng các
hàng hoá công cộng gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã
hội trên địa bàn tỉnh.
Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh:
- Các khoản chi thường xuyên NS tỉnh mang tính ổn định.
- Phạm vi, mức độ chi thường xuyên ngân sách tỉnh gắn với cơ cấu, tổ
chức và hiệu lực hoạt động của bộ máy nhà nước cấp tỉnh và sự lựa chọn
trong việc cung ứng các hàng hoá dịch vụ công cộng.
- Xét theo cơ cấu chi ở từng niên độ và mục đích cuối cùng của vốn cấp
phát thì chi thường xuyên của ngân sách tỉnh cho các hoạt động sự nghiệp có
- Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh: Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ
Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định;
- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh
quản lý;
- Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do
các cơ quan cấp tỉnh thực hiện;
- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
1.1.2.3. Vai trò của chi thường xuyên NSNN tỉnh
- Đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan
nhà nước của tỉnh khi đem so sánh giữa số chi NSNN với các mặt kinh tế,
hiệu suất, hiêụ ích của các khoản chi này.
- Đảm bảo cho nhà nước có thể thực hiện sản xuất và cung ứng một
phần hàng hoá công cộng trên địa bàn.
- Trợ giúp đắc lực cho sự phát triển kinh tế.
1.1.2.4. Điều kiện chi thường xuyên NSNN tỉnh
- Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách cấp tỉnh được cấp có
thẩm quyền giao và phê chuẩn;
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định;
- Được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền
quyết định chi;
- Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm
soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên