Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 6 12 tháng ở quận cầu giấy, hà nội - Pdf 52

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

DANH MỤC VIẾT TẮT………………………………………………………………1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………… ………………2
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……………………………………………………… 3
3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………………… 3
3.1 Tóm tắt các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu……………………… 3
3.1.1 Các khái niệm……………………….………………………… …….3
3.1.2 Thông tin và số liệu liên quan đến tình hình NCBSM……… ………4
3.2 Nghiên cứu đã tham khảo…………………………………………………… 5
3.2.1 Nghiên cứu trên thế giới…… … …………………………….………5
3.2.2 Nghiên cứu trong nước……………… …………………………… 6
3.3 Khung lý
thuyết……………………………………………………………… 8
3.4 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu………………………………………… 9
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu………… ………………………… …… 9
4.1 Đối tượng nghiên cứu……………………… ………………………… ….…9
4.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………… ………………………….
….10
4.3 Thiết kế nghiên cứu………………
……………………………………… 10
4.4 Cỡ mẫu……… …………………………………………………………… 10
4.5 Phương pháp chọn mẫu……………… …………………………………… 10
4.6 Phương pháp thu thập số liệu……………… …………………………….…11
4.7 Xây dựng bảng biến số……………………
……………………………… 11
4.8 Vấn đề đạo đức nghiên cứu……………………… …………………….……
15
4.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số…….……… 15
5. Dự kiến kết quả, bàn luận, kết luận và kiến nghị……………………………… 17
5.1 Dự kiến kết quả………… ………………………………………………… 17

sung hợp lí nhưng vẫn duy trì bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
trong suốt thời gian này sẽ cải thiện sự tăng trưởng và phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ.
Nuôi con bằng sữa mẹ là một chức năng tự nhiên của người mẹ. Vì lợi ích của nuôi
con bằng sữa mẹ, người mẹ cần được sự ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ gia đình,
xã hội và nơi làm việc của người mẹ đó. Tại Việt Nam, trước đây phần lớn các bà mẹ
đều nuôi con bằng chính dòng sữa của mình trong những tháng đầu tiên của cuộc đời
trẻ. Tuy nhiên, do nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, người phụ nữ đã tham gia
vào công tác xã hội, phải đi làm sớm, lo lắng đến sắc đẹp của mình, bên cạnh đó, nhiều
loại sữa được quảng cáo trên thị trường với giá trị hấp dẫn…. Vì thế, các bà mẹ đã
không cho con bú bằng sữa mình mà thay vào đó là nuôi con bằng các loại sữa nhân
tạo.
Theo điều tra của Viện dinh dưỡng năm 2009, ở Việt Nam chỉ 55% số bà mẹ cho trẻ
bú ngay trong vòng 1 giờ sau khi sinh và chỉ có 36,5% bà mẹ có ý định cho con bú kéo
dài đến 24 tháng. Điều đáng lo ngại hơn là, chỉ có 10% bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng
sữa mẹ trong 6 tháng đầu trong khi tỷ lệ này ở Campuchia là 65%, trung bình châu Á
là 40% Tại các thành phố lớn, chỉ có 1 trong số 3 bà mẹ cho con bú ngay trong vòng
một giờ đầu sau sinh, trong khi đó tại các vùng nông thôn là 2 trong 3 phụ nữ. Trong
số 43% phụ nữ nói rằng sữa mẹ là nguồn thức ăn chính cho trẻ dưới 6 tháng thì chỉ có
10% trẻ sơ sinh Việt Nam được bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Vậy điều gì khiến
khoảng cách giữa tỉ lệ các bà mẹ hiểu biết lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và số
trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu cách xa như vậy?[1]
2
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con
bằng sữa mẹ, tuy nhiên các nghiên cứu đó thường chỉ tập trung vào các bà mẹ đến
khám ở các bệnh viện lớn như bệnh viện Hùng Vương hay các bà mẹ đưa con đến
khám tại bệnh viện Nhi Đồng I. Việc chọn những địa điểm nghiên cứu này thường chỉ
tập trung vào nhóm đối tượng có điều kiện về kinh tế và có nhu cầu tiếp nhận thông tin
mà chưa đi sâu vào nhóm đối tượng khác.
Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu ''Thực trạng và một số yếu tố liên
quan đến việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có

Lợi ích sức khỏe từ việc nuôi con bằng sữa mẹ ở các nước đang phát triển đạt được
lớn hơn so với các nước phát triển. Ước tính có đến 1,43 đến 1,45 triệu ca tử vong tại
42 nước có tỉ lệ tử vong cao có thể ngăn chặn bằng cách tăng mức độ nuôi con bằng
sữa mẹ. Việc không cho con bú đầy đủ có thể dẫn tới tới 1,4 triệu cái chết của trẻ và 44
triệu trẻ bị khuyết tật ảnh hưởng đến tuổi thọ, tương đương với 10%.[6]
Tại Việt Nam, theo kết quả Điều tra Đánh giá các Mục tiêu Trẻ em và Phụ nữ do
Tổng cục thống kê năm 2011 thì chỉ có 39,7% trẻ được bú sữa mẹ lần đầu tiên trong
vòng một giờ sau khi sinh, trong khi 80% trẻ sơ sinh ở Việt Nam bắt đầu được bú sữa
mẹ trong vòng một ngày sau khi sinh. Tỷ lệ trẻ em được bú sữa mẹ khá cao với 98%.
Khoảng 61,5% số trẻ em mới sinh được cho uống đồ uống ngoài sữa mẹ trong vòng 3
ngày sau khi sinh trước khi ổn định bú sữa mẹ.
Với một tỷ lệ khá cao trẻ em được bú sữa mẹ, hầu như không có sự khác biệt rõ rệt
theo bất kỳ đặc trưng nào của người mẹ. Trong khi đó, nơi sinh, người đỡ đẻ, trình độ
học vấn của người mẹ và mức sống của hộ gia đình là những yếu tố ảnh hưởng mạnh
mẽ đối với việc đứa trẻ có được cho uống đồ uống ngoài sữa mẹ ngay sau sinh trước


Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

khi ổn định bú sữa mẹ. Khoảng 24% trẻ em sinh ra ở nhà được cho uống đồ uống ngoài
sữa mẹ ngay sau khi sinh, trước khi ổn định bú sữa mẹ so với 65% trẻ em sinh ra trong
một cơ sở y tế nhà nước. Chỉ có 17% trẻ em ở Việt Nam dưới 6 tháng tuổi được bú sữa
mẹ hoàn toàn, mặc dù tỉ lệ này tăng so với năm 2009(10%) nhưng vẫn còn thấp hơn rất
nhiều so với khuyến nghị. Cho tới thời kì dưới 6 tháng, tỉ lệ trẻ em được bú sữa mẹ
hoàn toàn xuống rất thấp, chỉ 3%.
Tỉ lệ trẻ em được bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu có sự chênh lệch lớn về mức sống
của hộ gia đình, thành phần dân tộc của chủ hộ và vùng. Trẻ em trong các hộ gia đình
4
có chủ hộ là người dân tộc thiểu số có khả năng được bú sữa mẹ hoàn toàn cao gấp hai
lần những trẻ em trong hộ gia đình có chủ hộ là người Kinh/Hoa (31,9% so với



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

lớp học về nuôi con và cho con bú rất thấp. Để cải thiện được thực trạng trên cần có sự
giải quyết toàn diện của các nhà cung cấp dịch vụ và chăm sóc sức khỏe. [5]
3.2.2. Nghiên cứu trong nước
Nhóm đã tham khảo một số nghiên cứu ở trong nước, một trong số đó là Đề tài khảo
sát kiến thức, thái độ thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại
Khoa Sản Bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế. [2]
- Đối tượng nghiên cứu: 50 bà mẹ sau sinh tại khoa sản, Bệnh viện trường Đại học y
dược Huế.
- Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả, thu thập số liệu dựa vào câu hỏi ở phiếu
điều tra có sẵn.
- Kết quả:
Nhóm tuổi các bà mẹ được điều tra chủ yếu từ 32-40 tuổi có trình độ văn hóa 20%
cấp II; 32% cấp III; 30% cao đẳng- đại học; điều kiện kinh tế tạm ổn định trở lên
chiếm 80%.
Tỉ lệ bà mẹ nuôi con hoàn toàn trong 4 tháng đầu sau sinh là 34%
Tỉ lệ bà mẹ cho con bú thêm sữa nhân tạo là 66%
Tỉ lệ bú >24h sau sinh chiếm 24%. Tỉ lệ bú ngay sau sinh 1-2 giờ là 12%
36% bà mẹ cho trẻ bú theo nhu cầu
Với những kết quả nghiên cứu này, tác giả Phan Thị Tâm Khuê đã đạt được những
thành công nhất định. Tuy nhiên nhóm chúng tôi nhận thấy rằng còn có nhưng hạn chế
sau:
- Đối tượng nghiên cứu là 50 bà mẹ sau sinh và chỉ nghiên cứu trong vòng 1 tháng thì
chưa có độ bao phủ và tính chính xác cao.
- Tác giả mới chỉ đưa ra được các tỉ lệ % riêng biệt mà chưa làm rõ được mối liên
quan giữa các yếu tố nhóm tuổi, học vấn và điều kiện kinh tế với tỉ lệ cho con bú hoàn
6

trong gia đình
- Sức khỏe của con
Yếu tố xã hội
- Chế độ nghỉ thai sản
- Các chương trình truyền
thông về NCBSM
- Thực hành NCHTBSM
của các bà mẹ xung quanh
- Quảng cáo của các hãng
sữa
3.4. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
Cầu Giấy là một quận thuộc nội thành Hà Nội, quận có diện tích 12, 04 km², gồm 8
phường, với dân số 250.000 người (tính đến 1/9/2012).
Số trẻ sinh ra trong năm
B= (CBR x P)/1000
Với: B: Số trẻ sinh sống trong năm
P: Dân số trung bình
CBR: Số trẻ sinh sống trong năm trên 1000 dân
- CBR ước tính bằng 13%o
- P= 250.000
Ta tính được B=3250 trẻ
Vậy số trẻ sinh ra trong năm của Quận Cầu Giấy là 3250 trẻ
Quận Cầu Giấy điều kiện kinh tế phát triển, người dân chủ yếu là làm dịch vụ,
buôn bán và làm trong các đơn vị hành chính. Về y tế, các chương trình chăm sóc sức
khỏe luôn được thực hiện để đảm bảo sức khỏe của người dân. Đặc biệt, trên địa bàn
quận luôn chú trọng quan tâm chăm sóc phụ nữ có thai về chế độ dinh dưỡng và nuôi
con hoàn toàn trong 6 tháng.
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:


α
Z : Hệ số tin cậy
p : Tỉ lệ dự đoán: tỉ lệ bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng.
d : Độ chính xác tuyệt đối.
Tính mẫu¬
P=19.6%. Nhóm đã dựa trên số liệu từ kết quả điều tra Dịch tễ của Viện Dinh dưỡng
quốc gia, tỉ lệ trẻ em ở Việt Nam được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu trong
năm 2011 là 19.6%.[7]
Z=1.96~ mức chính xác 95%
D=0.05
=> N=242
Vậy cần có tối thiểu 242 bà mẹ có con từ 6-12 tháng tuổi để nghiên cứu.
4.5 Phương pháp chọn mẫu


Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- B1. Lập danh sách các bà mẹ có con từ 6 đến 12 tháng tuổi tại thời điểm
30/10/2014 đang sinh sống ở quận Cầu Giấy và đánh số thứ tự.
- B2. Xác định khoảng cách mẫu k
k=N/n với N: tổng số bà mẹ có con từ 6-12 tháng ở Quận Cầu Giấy tại thời điểm
30/10/2014
10
n: cỡ mẫu nghiên cứu
- B3. Chọn ngẫu nhiên một số i (số đầu tiên), 1 ≤ i ≤ k
- B4. Chọn một nhóm gồm các đơn vị lấy mẫu i, i+k, i+2k, v.v
4.6. Phương pháp thu thập số liệu
Nhóm nghiên cứu sẽ phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu qua bảng câu hỏi
thiết kế sẵn.

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Phỏng vấn/
câu hỏi A4
Số con Là số trẻ đẻ sống hiện có của ĐTNC
Định
lượng
Phỏng vấn/
câu hỏi A5
Số con 6- 12 tháng
Là số trẻ 6- 12 tháng hiện có của
ĐTNC
Định
lượng
Phỏng vấn/
câu hỏi A6
Nhận thông tin về
NCHTBSM
ĐTNC đưa ra nhận định về việc
được cung cấp thông tin về
NCHTBSM hay chưa
Thứ bậc
Phỏng vấn/
câu hỏi A7
Nguồn cung cấp
thông tin
Nguồn cung cấp thông tin về
NCHTBSM mà ĐTNC nhận được
Định
danh

danh
Phỏng vấn/
câu hỏi B3
Lợi ích cụ thể của
NCHTBSM
Hiểu biết của ĐTNC về lợi ích của
NCHTBSM
Định
danh
Phỏng vấn/
câu hỏi B4
Nguyên nhân trẻ
không được bú mẹ
hoàn toàn
Lý do khiến các bà mẹ không cho
trẻ bú mẹ hoàn toàn
Định
danh
Phỏng vấn/
câu hỏi B5
Thời gian hợp lý
NCHTBSM
ĐTNC đưa ra thời gian hợp lý
NCHTBSM
Định
lượng
Phỏng vấn/
câu hỏi B6



Phương pháp
thu thập
Cho trẻ bú sữa mẹ
Thực hành cho trẻ bú sữa mẹ của
ĐTNC
Nhị phân
Phỏng vấn/
câu hỏi C1
Bú sớm sau sinh
Thực hành cho trẻ bú sớm của
ĐTNC trong giờ đầu sau sinh
Nhị phân
Phỏng vấn/


Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

câu hỏi C2
Bú thường xuyên
Thực hành cho trẻ bú thường xuyên
của ĐTNC
Nhị phân
Phỏng vấn/
câu hỏi C3
Cho trẻ bú khi
mẹ/trẻ bị bệnh
Thực hành cho trẻ bú khi mẹ/trẻ bị
bệnh của ĐTNC
Nhị phân
Phỏng vấn/

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Tiền sử
NCHTBSM của
người thân trong
gia đình
Trong gia đình của ĐTNC đã có ai
NCHTBSM hay chưa
Nhị phân Phỏng vấn/
câu hỏi D2
YẾU TỐ XÃ HỘI
13
Tên biến số Định nghĩa
Phân
loai
Phương pháp
thu thập
Chế độ nghỉ thai
sản
Việc NCHTBSM của ĐTNC có chịu
ảnh hưởng của chế độ nghỉ thai sản
hay không
Nhị phân Phỏng vấn/
Câu hỏi D3
Thực hành
NCHTBSM của
các bà mẹ xung
quanh
Nhận định của ĐTNC về thực hành
NCHTBSM của các bà mẹ khác

Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư hay các vấn đề nhạy
14
cảm nên không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của ĐTNC. Toàn bộ thông tin và câu
trả lời của đối tượng được giữ bí mật tuyệt đối và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên
cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ được sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe cộng đồng
mà không được sử dụng vào các mục đích khác.
Nghiên cứu cam kết tiến hành nghiên cứu với tinh thần trung thực.
4.9. Han chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
• Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang nên chỉ phản ánh
được thực trạng và các yếu tố liên quan đến việc NCHTBSM của các bà mẹ tại thời
điểm tiến hành nghiên cứu. Số liệu mà nghiên cứu thu được chỉ gói gọn trong Quận
Cầu Giấy nên không thể đại diện cho cả nước mà chỉ mang tính chất tham khảo. Mặt
khác, đánh giá thực hành chỉ dựa vào phỏng vấn đối tượng thông qua bộ câu hỏi chứ
chưa được trực tiếp quan sát thực tế thực hành. Các thông tin về cho trẻ bú sớm, bú
hoàn toàn trong 6 tháng có thể bị ĐTNC nhớ nhầm do thời điểm tiến hành phỏng vấn
cách khá xa thời điểm mà họ thực hành các vấn đề đó. Bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ
đơn thuần là định lượng nên chưa tìm hiểu sâu được một số yếu tố ảnh hưởng đến thực
hành NCHTBSM của các bà mẹ.
• Sai số:
− Sai số nhớ lại: Do ĐTNC không nhớ rõ thông tin và thực hành của mình (sai số
này rất dễ gặp trong khi thu thập thông tin về các chỉ số bú sớm sau sinh, NCHTBSM
trong 4 tháng và 6 tháng đầu)
− Sai số ngẫu nhiên: do câu hỏi không rõ nghĩa, do ĐTV và ĐTNC không hiểu
nội dung câu hỏi. Việc thu thập thông tin chủ yếu qua qua bộ phỏng vấn sâu được thiết
kế sẵn nên có thể gặp sai số do phiếu phỏng vấn không logic và kĩ năng phỏng vấn của
từng điều tra viên.
• Cách khắc phục:
− Trước khi tiến hành điều tra trên quần thể nghiên cứu cần tiến hành thử nghiệm



Không đi học
Cấp I (Tiểu học)
16
Cấp II (THCS)
Cấp III (THPT)
Trung cấp trở lên
Nghề nghiệp hiện tại
Nông nghiệp
Công nhân viên chức
Buôn bán, dịch vụ
Thợ thủ công
Nghề tự do
Khác


Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Thu thập bình quân
người/tháng của vợ chồng
ĐTNC
Dưới 2 triệu
2 triệu – 5 triệu
Trên 5 triệu
Số con
1 con
2 con
Trên 2 con
Số con từ 6-12 tháng tuổi
1 con
2 con

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Hiểu đúng khái niệm bú mẹ hoàn toàn
Không hiểu đúng khái niệm bú mẹ hoàn
toàn
Nguyên nhân trẻ
không được bú mẹ
hoàn toàn
Bệnh lí của mẹ( HIV. Viêm gan B )
Tính chất công việc
Mẹ không đủ sữa
Con bị khuyết tật ở miệng
Khác
Lợi ích cụ thể của
NCHTBSM
Tăng sức đề kháng cho con
Lợi ích về kinh tế
Tăng tình cảm mẹ con
Tránh thai
Ít tốn kém
Khác
Thời gian
NCHTBSM hợp lý
4 tháng đầu
6 tháng đầu
Khác
Thời điểm cho trẻ

Khi trẻ khóc
Bú theo nhu cầu

toàn bằng sữa mẹ
5.1.2.2. Thực hành NCHTBSM
Bảng 5. Tỉ lệ bà mẹ cho trẻ bú
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)
Tỉ lệ các bà mẹ cho con bú
Tỉ lệ bà mẹ cho trẻ bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh
Tỉ lệ các bà mẹ có con 6-12 tháng tuổi cho trẻ bú mẹ hoàn
toàn trong 6 tháng đầu
Bảng 6. Thực hành về NCHTBSM của các bà mẹ có con từ 6-12 tháng
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)
Thực hành cho trẻ bú
mẹ thường xuyên

Không
Thực hành cho trẻ bú
mẹ trong ngày
Cho trẻ bú khi trẻ khóc
Cho trẻ bú theo nhu cầu
Cho trẻ bú khi rảnh rỗi
Khác
Thực hành cho trẻ bú
mẹ hoàn toàn trong 6

19
Không
Cho trẻ bú sớm
( bú trong một giờ đầu




Không

Bảng 8: Mối liên quan đôi biến giữa các yếu tố gia đình với thực hành cho trẻ bú
sớm của các bà mẹ
Yếu tố
Thực hành cho trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng
đầu (%)
Không Có Tổng
20
Sự ủng hộ của
các thành viên
Không



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Tiền sử
NCHTBSM của
các thành viên
Không

5.1.3.2. Yếu tố xã hội
Bảng 9. Mối liên quan đôi biến giữa các yếu tố xã hội với thực hành cho trẻ bú
sớm của các bà mẹ
Yếu tố Thực hành cho trẻ bú sớm (%)
Không Có Tổng
Chế độ nghỉ
thai sản
Có bị ảnh

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

(%)
Không Có Tổng
Chế độ nghỉ
thai sản
Có bị ảnh
hưởng
Không bị ảnh
hưởng
Thực hành
NCHTBSM
của các bà mẹ
Đa phần
NCHTBSM
Số ít
NCHTBSM
Ảnh hưởng
bởi quảng cáo
của các hãng
Có bị ảnh
hường
Không bị ảnh
hưởng
Cung cấp
thông tin
Được cung
cấp
Không được
cung cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status