NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA, KHÁNG NẤM BỆNH CỦA HỢP CHẤT POLYPHENOL TỪ QUẢ DÂU TẰM (Morus alba L.) - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH
CHỐNG OXY HÓA, KHÁNG NẤM BỆNH CỦA
HỢP CHẤT POLYPHENOL TỪ QUẢ
DÂU TẰM (Morus alba L.)

Ngành học

: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN THANH MINH

Niên khóa

: 2011 - 2013

Tháng 12/201


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Xin gởi lời cảm ơn đến gia đình đã tạo mọi điều kiện để tôi được học tập.
Trân trọng!

Nguyễn Thanh Minh

iii


TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu tách chiết và khảo sát hoạt tính chống oxy hoá, kháng nấm
bệnh của hợp chất polyphenol từ quả dâu tằm (Morus alba L.)” được thực hiện nhằm
thu nhận các hợp chất polyphenol đồng thời đánh giá hoạt tính chống oxy hoá và tính
kháng nấm bệnh.
Đề tài thực hiện khảo sát các điều kiện ảnh hưởng như nồng độ dung môi ethanol ,
nhiệt độ, thời gian, tỉ lệ dung môi : nguyên liệu đến hàm lượng polyphenol tách chiết từ
quả dâu tằm và khảo sát hoạt tính chống oxy hóa, kháng nấm bệnh của cao chiết thu nhận
được .
Các kết quả thu được:
- Trong dịch chiết ethanol từ quả dâu tằm có sự hiện diện của hợp chất polyphenol
và nhóm chất flavonoid.
- Các thông số thích hợp cho quá trình tách chiết hợp chất polyphenol từ quả dâu
tằm: dung môi ethanol 70%, nhiệt độ 500C, thời gian 120 phút, tỉ lệ dung môi : nguyên
liệu 30:1 (mL/g).
- Khả năng bắt gốc tự do DPPH của mẫu cao ethanol và cao flavonoid được xác
định với giá trị IC50 của cao flavonoid 40,11 μg/mL, cao ethanol 114,77 μg/mL và
Vitamin C (đối chứng) 24,63 μg/mL.
- Nồng độ ức chế tối thiểu của cao flavonoid đối với nấm Aspergillus niger 0,1%,
Aspergillus flavus 0,2% và Fusarium sp. 0,2%.

iv

1.2. Mục tiêu ......................................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu ......................................................................................................... 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
2.1. Tổng quan về cây dâu tằm (Morus alba L.) ...................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm phân loại thực vật ....................................................................... 3
2.1.2. Đặc điểm hình thái...................................................................................... 3
2.1.3. Đặc điểm phân bố ....................................................................................... 4
2.1.4. Trồng trọt, thu hái ....................................................................................... 4
2.1.5. Thành phần hoá học.................................................................................... 4
2.1.6. Dược tính của cây dâu tằm ......................................................................... 5
2.2. Tổng quan về các hợp chất polyphenol ............................................................. 5
2.2.1. Phân loại hợp chất polyphenol thực vật ..................................................... 5
2.2.2. Hợp chất polyphenol trong cây dâu tằm ..................................................... 6
2.3. Tổng quan về gốc tự do và chất chống oxy hoá ................................................ 7
2.4. Phương pháp tách chiết polyphenol ................................................................... 10
2.5. Phương pháp xác định hàm lượng polyphenol ................................................. 11
2.6. Phương pháp loại gốc tự do DPPH .................................................................... 11
2.7. Tổng quan về nấm bệnh nghiên cứu .................................................................. 12
2.8. Các công trình nghiên cứu về hợp chất polyphenol trên cây dâu tằm
trong và ngoài nước ................................................................................................. 13

vi


Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP .......................................................... 15
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 15
3.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................ 15
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 16
3.3.1. Xác định độ ẩm nguyên liệu ....................................................................... 16
3.3.2. Định tính sơ bộ ........................................................................................... 16


BHT

: butylate hydroxytoluen

DPPH

: 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl

DPPH

: 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl

ĐC

: Đối chứng

HTCO

: Hoạt tính chống oxy hoá

IC50

: Inhibitory Concention 50

MeOH

: Methanol

MIC

Bảng 4.5. Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng polyphenol tách chiết từ
quả dâu tằm ................................................................................................................................. 31
Bảng 4.6 . Ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi : nguyên liệu đến hàm lượng polyphenol ....... 32
Bảng 4.7. Kết quả hiệu suất thu hồi cao chiết từ quả dâu tằm

.................................... 32

Bảng 4.8. Kết quả loại gốc tự do DPPH của cao ethanol ở các nồng độ thí nghiệm ....... 33
Bảng 4.9. Kết quả loại gốc tự do DPPH của cao flavonoid các nồng độ thí nghiệm ....... 33
Bảng 4.10. Kết quả loại gốc tự do DPPH của Vitamin C ở các nồng độ th nghiệm ........ 34
Bảng 4.11. Giá trị IC50 của cao ethanol, cao flavonoid và Vitamin C ............................. 35
Bảng 4.12. Kết quả thí nghiệm tính kháng nấm A. niger của cao flavonoid .................... 36
Bảng 4.13. Kết quả thí nghiệm tính kháng nấm A. flavus của cao flavonoid ................... 38
Bảng 4.14. Kết quả thí nghiệm tính kháng nấm Fusarium sp. của cao flavonoid .................. 39

ix


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cây dâu tằm ..................................................................................................... 3
Hình 3.1. Mẫu quả dâu tằm sau sấy khô .......................................................................... 15
Hình 3.2. Sơ đồ tách chiết cao ethanol từ bột quả dâu tằm .............................................. 22
Hình 3.3. Sơ đồ quy trình tách chiết cao flavonoid từ bột quả dâu tằm ........................... 23
Hình 4.1. Kết quả định tính hợp chất polyphenol ............................................................ 27
Hình 4.2. Kết quả định tính hợp chất flavonoid ............................................................. 28
Hình 4.3. Đồ thị đường chuẩn acid gallic ......................................................................... 28
Hình 4.4. Màu phản ứng của dãy đường chuẩn acid gallic .............................................. 29
Hình 4.5. Đồ thị kết quả thử hoạt tính loại gốc tự do DPPH của cao ethanol .................. 33
Hình 4.6. Màu phản ứng của DPPH với cao ethanol ........................................................ 33
Hình 4.7. Đồ thị kết quả thử hoạt tính loại gốc tự do DPPH của cao flavonoid .............. 34

Các nghiên cứu gần đây cho thấy, quả dâu tằm là nguồn giàu hợp chất
flavonoid bao gồm quercetin 3-(-malonylglucoside), rutin, isoquercitin (Katsube T. và
cs, 2006), cyanidin 3 rutinoside và cyanidin 3-glucoside (Chen P.N. và cs, 2006). Quả
dâu tằm được xác định chứa hàm lượng polyphenol cao với các hợp chất apigenin,
luteolin, quercetin, morin, caffeic acid, gallic acid, rutin, umbelliferone, chlorogenic
acid, và kaempferol (Chu Q. và cs, 2006)
Hợp chất flavonoid và anthocyanin có trong quả dâu tằm được xem là chất chống
oxy hoá hiệu quả (Yang X., 2010). Cùng với một số báo cáo gần đây cho thấy khả năng
kháng nấm bệnh của hợp chất flavonoid (Tim Cushnie T.P., 2005), đồng thời hoạt tính
kháng nấm bệnh của cây dâu tằm cũng được công bố (Shipra J.H.A. và cs, 2013).

1


Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài “Nghiên cứu tách chiết và khảo sát hoạt
tính chống oxy hoá, kháng nấm bệnh của hợp chất polyphenol từ quả dâu tằm (Morus
alba L.)” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu
Xác định được các điều kiện tách chiết thích hợp nhằm chiết xuất polyphenol từ
quả dâu tằm đạt hàm lượng cao nhất.
Xác định hoạt tính chống oxy hóa và khả năng kháng nấm bệnh của polyphenol
chiết xuất từ quả dâu tằm nhằm làm tiền đề cho các ứng dụng trong y học, thực phẩm
dinh dưỡng và thực phẩm chức năng.
1.3. Yêu cầu
Định tính sự hiện diện của hợp chất polyphenol và flavonoid trong quả dâu tằm.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách chiết hợp chất polyphenol như
nồng độ ethanol, nhiệt độ, thời gian, tỉ lệ dung môi: nguyên liệu.
Khảo sát hoạt tính chống oxy hoá của cao ethanol và cao flavonoid tách chiết từ
quả dâu tằm.
Khảo sát khả năng kháng nấm bệnh của cao flavonoid tách chiết từ quả dâu tằm.

Hoa, quả và hạt dâu
Hoa dâu thường là hoa đơn tính, có rất ít hoa lưỡng tính. Hoa dâu có dạng hoa
chùm gồm nhiều hoa nhỏ mọc xung quanh một trục hoa chính và hơi rũ xuống dạng
3


đuôi sóc. Giới tính của hoa tuỳ thuộc vào giống, thường hoa đực và hoa cái mọc trên
hai cây khác nhau. Có một số giống thì trên một cây có cả hai loại hoa.
Quả dâu thuộc loại quả kép, màu sắc của quả thay đổi theo quá trình phát triển,
khi mới hình thành quả có màu xanh sau dần chuyển sang màu hồng, màu đỏ và cuối
cùng có màu tím sẫm là lúc quả dâu đã đạt độ chín sinh lý. Hạt dâu có màu vàng hoặc
vàng sáng, hình trái xoan dẹt (Nguyễn Văn Long, 2004).
2.1.3. Đặc điểm phân bố
Cây dâu tằm có nguồn gốc từ Trung Quốc, đã được di thực vào Việt Nam từ lâu
và được trồng ở nhiều vùng miền của nước ta để lấy lá nuôi tằm và các bộ phận khác
dùng để làm thuốc trị bệnh (Đỗ Tất Lợi, 1999).
2.1.4. Trồng trọt, thu hái
Dâu trồng bằng cành hay bằng hạt gieo vào cuối đông đầu xuân. Trồng bằng
cành thường áp dụng nhiều nhất trong trường hợp trồng ở bãi lớn liền hàng. Đất trồng
dâu không cần luống cao, chỉ cày sâu độ 15-20 cm và không cần bón lót. Nếu gieo
bằng hạt thì phủ thêm lớp đất mùn, tưới nước chăm cho cây mọc. Khi cây cao độ 80
cm thì thu hoạch cắt cành để lấy lá, chỉ để lại phần gốc cách mặt đất khoảng 30 cm.
Quả dâu hái khi chín. Mùa hoa quả: tháng 3 – 4 (Lê Trần Đức,1997).
2.1.5. Thành phần hoá học
Rễ: Những hợp chất hoá học được tìm thấy trong rễ cây dâu tằm gồm Moracin
E, F, G và Kwanon D, E, F cũng được phát hiện trong vỏ rễ. Ngoài ra trong vỏ rễ
của cây dâu tằm còn chứa các hợp chất khác như alkaloid, deoxynojirimycin-1,
glycoprotein, các enzyme thuỷ phân saccharide (Hughes A.B. và cs, 1994).
Những hợp chất khác cũng được tìm thấy trong rễ như kuwanon


Vỏ rễ cây dâu tằm được sử dụng làm thuốc lợi tiểu tiện, hen, ho có đờm, băng
huyết, cao huyết áp, trị đau răng , thuốc chống ho và giảm đau.
Thân cây dâu tằm dùng làm thuốc trị đau thắt co cơ, lợi tiểu, giúp hạ huyết áp và
các chứng bệnh về rối loạn hô hấp (Đỗ Tất Lợi, 1999; Anonymous, 2001).
2.2. Tổng quan về các hợp chất polyphenol
Các hợp chất phenol dùng để chỉ chung các hợp chất mà trong cấu trúc có vòng
benzen mang một hoặc nhiều nhóm chức hydroxyl (–OH). Trong thiên nhiên, các hợp
chất phenol là: flavonoid, xanthon, coumarin, quinon, các phenol đơn vòng, các
polyphenol (lignin, tannin,…).
2.2.1. Phân loại hợp chất polyphenol thực vật
Các hợp chất phenol có trong thực vật được chia thành nhiều nhóm và gọi tên
tổng quát theo số carbon của hợp chất.
Hợp chất loại C6C1 và C6C2
Các hợp chất này do sự beta oxide hóa đã cắt ngắn mạch nhánh của cinamat
(cùng các dẫn xuất của nó có mang các nhóm hydroxyl-OH hoặc các metoxy-OCH3).
Tanin thuỷ giải được với cấu trúc hoá học là ester của glucose với acid gallic cũng
5


thuộc loại phenol C6C1. Cấu trúc hoá học các hợp chất thuộc loại C6C1 và C6C3 thường
gặp trong cây cỏ. Nhóm chức carboxyl của hợp chất phenol acid có thể bị khử để trở
thành nhóm chức aldehyde, alcol,…
Hợp chất loại C6C3 (Phenylpropanoid): Được chia thành các nhóm:
Nhóm trực tiếp: Nhiều hợp chất trong nhóm này là thành phần chủ yếu của các
loại tinh dầu như anethol, safrol,…
Nhóm được ester hoá: Rất thường gặp trong giới thực vật, ví dụ acid clorogenic,
acid rosmarinic.
Nhóm đóng vòng: Dẫn xuất o-hydroxycinamat đóng vòng tạo thành coumarin.
Coumarin cộng thêm một đơn vị isoprene thành furocoumarin, cũng có thể cộng thêm
hai đơn vị isoprene. Các mạch nhánh isopren rất hoạt tính, có thể được peoxy hoá,

apigenin, luteolin, quercetin, morin, caffeic acid, gallic acid, rutin, umbelliferone,
chlorogenic acid và kaempferol (Chu Q., 2006). Các hợp chất flvonoid được tìm thấy
trong rễ cây dâu tằm như kuwanon S, mulberroside C, cyclomorusin, eudraflavone B
hydroperoxide, oxydihydromorusin, leachianone G and alpha-acetyl-amyrin (Du J. Và
cs, 2003). Nhóm anthocyanin trong quả dâu tằm cũng được xác định bằng phương pháp
sắc ký khối phổ, 5 hợp chất được tìm thấy là cyanidin 3-O-(6’’-O-α-rhamnopyranosyl-βD-glucopyranoside), cyanidin 3-O-(6’’-O-arhamnopyranosyl-

β-D-galactopyranoside),

cyanidin 3-O-β-D glucopyranoside, cyanidin 3-O-β Dgalactopyranoside và cyanidin 7O-β-D-glucopyranoside (Sohn H.Y. và cs, 2004).
2.3. Tổng quan về gốc tự do và chất chống oxy hoá
2.3.1. Gốc tự do
Khái niệm về gốc tự do trong hệ thống sinh học được Denham Harman đề xuất
đầu tiên vào năm 1956. Ông là người đầu tiên đưa ra khái niệm về gốc tự do và vai trò
của nó liên quan đến quá trình lão hoá (Harman, 1956).
Khái niệm về gốc tự do được định nghĩa là các phân tử mà các electron lớp ngoài
cùng không có khả năng bắt cặp, chúng thường không ổn định và hoạt động rất mạnh.
Vi dụ như gốc tự do của oxy là superoxide, hydroxyl, peroxyl (RO 2•), alkoxyl (RO•),
và gốc hydroperoxyl (HO2•). Nitric oxide và nitrogen dioxide (•NO2) là hai gốc Nitơ
tự do.
™ Nguồn gốc phát sinh gốc tự do
Gốc tự do được tạo ra từ hai nguồn: nội sinh và ngoại sinh.
Gốc tự do nội sinh được tạo ra trong quá trình biến dưỡng nỗi sinh khác nhau của
cơ thể thông qua các chuỗi chuyển hoá biến dưỡng, hoạt động thực bào của bạch cầu,
phản ứng viêm của các mô bị tổn thương,…
7


Gốc tự do ngoại sinh là kết quả của các tác nhân từ bên ngoài tác động vào bên
trong cơ thể sinh vật như chiếu xạ và các hợp chất từ bên ngoài vào cơ thể như: ô

8


phenolic (tocopherols, flavonoid, và acid phenolic), các hợp chất nitơ (alkaloids, các
dẫn xuất của chlorophyll, aminoicid và các amin), hoặc các carotenoid cũng như acid
ascorbic. Chất chống oxy hóa tổng hợp như butylate hydroxyanisole (BHA) và
butylate hydroxytoluen (BHT) được sử dụng. Tuy nhiên, việc sử dụng các hợp chất
này cần hạn chế vì khả năng gây ung thư của nó. Do đó mối quan tâm đến chất chống
oxy hóa có nguồn gốc tự nhiên được tăng lên đáng kể. Những nghiên cứu gần đây đã
cho thấy chế độ ăn uống giàu giàu hợp chất polyphenol và flavonoids liên quan đến sự
kéo dài tuổi thọ.
Để bảo vệ tế bào và các hệ thống của cơ quan trong cơ thể chống lại phản ứng
của oxy, người ta đã nghiên cứu sâu về sự phức tạp trong hệ thống bảo vệ của chất
chống oxy. Nó bao gồm một loạt các thành phần, có nguồn gốc gồm cả nội sinh và
ngoại sinh, có chức năng tương tác và hỗ trợ để trung hòa gốc tự do.
Các thành phần này bao gồm:
Chất chống oxy hóa có nguồn gốc từ dinh dưỡng như: acid ascorbic (vitamin C),
tocopherols và tocotrienols (vitamin E), carotenoids, và các hợp chất có trọng lượng
phân tử thấp như glutathione và lipoic acid. Enzyme chống oxy hóa như: superoxide
dismutase, glutathione peroxidase, và glutathione reductase xúc tác cho phản ứng
trung hòa gốc tự do. Kim loại gắn với protein như ferritin, lactoferrin, albumin,
ceruloplasmin gắn với các ion sắt và đồng tự do, có khả năng xúc tác phản ứng oxy
hóa. Các chất chống oxy hóa khác có nguồn gốc từ dinh dưỡng thực vật cũng hiện diện
trong rất nhiều loại thực phẩm thực vật (Mark Percival, 1998).
Bảng 2.1. Các loại ROS và chất chống oxy hóa tương ứng (Mark Percival, 1998)
ROS

Chất chống oxy hóa tương ứng

Hydroxyl radical

Năm 2012, Muhammad Arfan đã xác định hoạt tính chống oxy hoá của quả dâu tằm.
2.4. Phương pháp tách chiết polyphenol
Sản xuất polyphenol luôn bắt đầu bằng công đoạn tách chiết polyphenol mà
phương pháp thường sử dụng nhất là tách chiết bằng dung môi. Nguyên tắc của tách
chiết bằng dung môi là dựa vào sự thẩm thấu dung môi vào tế bào, chất cần tách chiết
hoà tan vào dung môi và khuếch tán ra khỏi tế bào. Quá trình tách chiết kết thúc khi
chất cần tách chiết đạt nồng độ cân bằng trong và ngoài tế bào. Quá trình tách chiết
bằng dung môi có ưu điểm là thiết bị đơn giản, có thể xử lý một lượng rất lớn nguyên
liệu và có thể thực hiện quy trình liên tục.
Tuy nhiên không có một quy trình tách chiết polyphenol chung cho tất cả các loài
thực vật. Mỗi loại thực vật khác nhau với đặc điểm cấu tạo khác nhau và thành phần
polyphenol khác nhau sẽ thích hợp với những điều kiện tách chiết khác nhau. Các điều
kiện đó là loại dung môi sử dụng, nồng độ dung môi, nhiệt độ chiết, thời gian chiết, tỉ
lệ giữa dung môi và nguyên liệu, pH của dung dịch chiết,…do đó, muốn thu hồi được
lượng polyphenol cao nhất cần phải tối ưu các điều kiện tách chiết này.
Lựa chọn dung môi tách chiết: Các polyphenol có tính phân cực từ trung bình
đến mạnh, tuỳ theo hợp chất có mang ít hoặc nhiều nhóm chức hydroxyl,
carboxyl,…mà sử dụng các dung môi có độ phân cực tăng dần như benzene, ethyl eter,
chloroform, ethyl acetate, ethanol,… (Nguyễn Kim Phi Phụng, 2007). Tùy vào mục
đích sử dụng mà có sự lựa chọn dung môi phù hợp.
10


Nhiệt độ: nhiệt độ cao làm tăng vận tốc và hiệu quả quá trình, tuy nhiên cần lưu ý
để lựa chọn nhiệt độ phù hợp tránh làm oxy hóa hợp chất polyphenol.
Thời gian: thời gian tách chiết càng dài thì hiệu quả tách chiết thường tăng,
nhưng việc kéo dài thời gian tách chiết lại có điểm bất lợi về mặt năng lượng.
Tỷ lệ dung môi: nguyên liệu: tỉ lệ này càng cao thì hiệu quả quá trình trích càng
cao. Tuy nhiên, việc sử dụng nhiều dung môi sẽ làm tăng chí phí tách chiết và đồng
thời cũng gây khó khăn trong việc thu hồi hợp chất polyphenol.

năng cho nguyên tử Hydro, khi đó sẽ có sự hình thành dạng DPPH khử và làm giảm đi
màu tím của dung dịch (Molyneux P, 2004).
2.7. Tổng quan về nấm bệnh nghiên cứu
Aspergillus niger (A. niger)
A. niger là loài phổ biến nhất trong chi Aspergillus, có hình sợi, phân bố rộng rãi
trên các cơ chất tự nhiên, trong các sản phẩm nông, công nghiệp và ở nhiều vùng địa lý
khác nhau trên thế giới. A. niger có thể sinh trưởng trong khoản nhiệt độ rộng từ 6 470C với khoản nhiệt độ tối ưu là từ 35 – 370C, pH thích hợp từ 1,4 - 9,8 ( Reiess, 1986).
A. niger gây ra nhiều bệnh như nhiễm trùng phổi hoặc nhiễm trùng tai của bệnh
nhân có hệ thống miễn dịch yếu, hệ thống miễn dịch suy yếu do một số bệnh hoặc
trong giai đoạn chữa bệnh. Trong trường hợp nhiễm trùng tai, A. niger xâm nhiễm
kênh tai ngoài là trường hợp gây nguy hại cho da khi tiếp xúc.
Một số chủng nấm sợi tạo ra một số sản phẩm trao đổi thứ cấp, một trong những
sản phẩm quan trọng đó là ochratoxin A. Ochratoxin A dồi dào trong thực nhiễm bẩn
chứa mycotoxin. Ochratoxin A là tác nhân gây bệnh của nấm A. niger
Aspergillus flavus (A.flavus)
A. flavus cũng thuộc chi Aspergillus, là loài vi nấm phân bố rộng. Sinh sản bằng
bào tử đính nên rất dễ phát tán nhờ vào gió và côn trùng. Sinh trưởng phát triển tốt ở
vùng khí hậu khô nóng. A. flavus có thể sinh trưởng trong dãy nhiệt độ từ 12 đến 480C,
nhiệt độ tối ưu là 370C nên nó rất dễ gây bệnh trên người A. flavus có khả năng sản
sinh độc tố Aflatoxin và các chất hoá học tương tự như Aflatoxin gây nên tình trạng
ngộ độc.
A. flavus có thể xâm nhiễm vào phổi người, gây ra các bệnh mãn tính về hô hấp,
viêm giác mạc, lở loắc da, nhiễm trùng vết thương, viêm màng tim, nhiễm trùng hệ
thần kinh trung ương,…(Hedayati M.T., 2007)
Fusarium sp.
Fusarium là loài nấm có phạm vi phân bố rộng có thể tìm thấy trong đất, không khí
và trên cây trồng. Fusarium là loài sinh độc tố nấm, độc tố này xâm nhiễm vào cơ thể
thông qua đường ăn uống. Loài nấm này thường gây bệnh cho những người có hệ miễn
dịch yếu. Độc tố của nó có thể gây ra một số bệnh như viêm giác mạc, nấm da, viêm
khớp, viêm tuỷ xương, viêm đường tiết niệu, áp xe não (Nucci M., Anaissi E., 2002).

nhất có trong dịch chiết từ rễ trong dung môi ethanol và khả năng chống oxy hóa cao
nhất trong dịch chiết methanol từ cành dâu tằm.
Ofentse Mazimba (2011) đã tiến hành khảo sát khả năng kháng khuẩn và kháng
oxy hóa từ cây dâu tằm. Kết quả cho thấy phenolic thu nhận từ cây dâu tằm có khả
13


năng quét gốc tự do DPPH (EC50 = 23-135 μg/mL) so sánh với acid ascorbic (EC50 =
41 μg/mL), đồng thời cũng cho thấy khả năng kháng lại 6 chủng vi sinh:
Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Micrococus flavus, Streptococcus faecalis,
Salmonella abony, Pseudomonas aeruginosa.
Hamzaa RG (2012) thử nghiệm vai trò chống oxy hoá của quả dâu tằm và thử
nghiệm trên chuột, kết quả nghiên cứu thu được hàm lượng polyphenol tổng số là
519.35 mg GAE/g chất tươi và hoạt tính chống oxy hoá đạt được ở nồng độ 232,25
μg/mL chất tươi. Kết quả thử nghiệm trên chuột cho thấy trái dâu tằm có tác dụng
chống lại tác nhân oxy hoá, tăng cường hoạt tính enzyme chống oxy hoá, tăng cường
chức năng gan, cải thiện quá trình chuyển hoá lipid .
Yihai Wang và cs (2013) nghiên cứu hoạt tính chống oxy hoá và tăng cường sự
kháng bệnh tiểu đường của dịch chiết polyphenol từ trái dâu tằm. Thu được gái trị IC50
trên các hệ dung môi ethanol 70%: 335,56 mg/L, hexane: 575,89 mg/L, CHCl3: 375,90
mg/L, n-BuOH: 206,33 mg/L. Thử nghiệm trên chuột cho thấy dịch chiết quả dâu tằm
có khả năng là giảm lượng glucose trong máu, gia tăng hoạt động của enzyme chống
oxy hóa trên chuột.
Shipra JHA và cs (2013) đã khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và kháng
con trùng của dịch chiết từ cây dâu tằm. Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch chiết từ lá
và hạt dâu tằm cho tính kháng trên các loài vi khuẩn Escherichia coli, Pseudomonas
aeruginosa, Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus với dãy giá tri MIC xác định
từ 0,2-26 mg/l, cho tính kháng đối với nấm Aspergillus niger và Saccharomyces
cerevisiae, tính kháng đối với con trùng Sitophilus granaries.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status