PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA HỢP ĐỒNG CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM TẠI XÃ TÂN ĐỨC HUYỆN ĐẦM DƠI –TỈNH CÀ MAU - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


TRƯƠNG DIỄM HUYỀN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA HỢP ĐỒNG CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM TẠI XÃ
TÂN ĐỨC - HUYỆN ĐẦM DƠI –TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


TRƯƠNG DIỄM HUYỀN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA HỢP ĐỒNG CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM TẠI XÃ
TÂN ĐỨC - HUYỆN ĐẦM DƠI –TỈNH CÀ MAU

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Ngày

tháng

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn
Cảm ơn cha mẹ và gia đình đã sinh con ra, dạy dỗ và nuôi con khôn lớn, tạo
mọi điều kiện cho con học tập để con được như ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo trường Đại học
Nông Lâm TP.HCM, Ban chủ nhiệm và toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã truyền
đạt những kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Hoài Nam, người đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến anh Tựu, chú Đạt, anh Tấn Anh và nhiều cô chú, anh
chị trong UBND xã đã giúp đỡ, tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời
gian thực tập.
Cảm ơn những người bạn thân yêu của tôi, các bạn đã giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập, động viên an ủi tôi trong những lúc khó khăn.
Xin chân thành cảm ơn và tri ân tất cả mọi người!



Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

xi

PHỤ LỤC

xii

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU

1

1.1 Đặt vấn đề

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể


2.3.2 Khó khăn
CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

13
13
13
15

3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Thực trạng triển khai hợp đồng nông nghiệp tại Việt Nam
3.1.2 Một số khái niệm
3.1.3 Đặc điểm hợp đồng nông nghiệp
3.1.4 Lợi ích và vấn đề trong khi thực hiện hợp đồng nông nghiệp

15
15
17
19
23

3.2 Các chỉ tiêu kinh tế
3.2.1 Doanh thu

24
24
v


3.2.2 Chi phí
3.2.3 Thu nhập

4.1 Thực trạng nghề nuôi tôm công nghiệp
4.1.1 Thực trạng nghề nuôi tôm tại Việt Nam
4.1.2 Thực trạng nghề nuôi tôm công nghiệp tại huyện Đầm Dơi

31
31
34

4.2 Đặc điểm hộ điều tra
4.2.1 Lao động tham gia nuôi công nghiệp
4.2.2 Kinh nghiệm của chủ hộ
4.2.3 Tuổi của chủ hộ
4.2.4 Trình độ học vấn của chủ hộ
4.2.5 Nhà ở
4.2.6 Tín dụng
4.2.7 Khuyến nông

36
36
37
37
38
38
39
39

4.3 Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm công nghiệp
4.3.1 Kết quả và hiệu quả của mô hình nuôi tôm
4.3.2 So sánh hiệu quả theo quy mô



59

5.2 Kiến nghị
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương
5.2.2 Đối với công ty thủy sản
5.2.3 Đối với nông dân

60
60
60
60

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

61

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP

Chi phí

CPVC

Chi phí vật chất


Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TM, DV

Thương mại, dịch vụ

UBND

Ủy ban nhân dân



Quyết định

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

THPT

Trung học phổ thông

ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á


2011)
31
Bảng 4.2. Diện Tích Mặt Nước Nuôi Tôm của Cả Nước

32

Bảng 4.3. Sản Lượng Tôm Nuôi Phân Theo Địa Phương

33

Bảng 4.4. Thị Trường Nhập Khẩu Tôm Việt Nam 9 Tháng Đầu Năm 2012

34

Bảng 4.5. Diện Tích, Sản Lượng, Năng Suất Nuôi Tôm Công Nghiệp của Huyện Đầm
Dơi
35
Bảng 4.6. Diện Tích Nuôi Công Nghiệp của Xã Tân Đức Năm 2011

36

Bảng 4.7. Số Lao Động trong Gia Đình

36

Bảng 4.8. Kinh Nghiệm Nuôi Tôm Công Nghiệp của Chủ Hộ

37

Bảng 4.9. Độ Tuổi của Chủ Hộ


Bảng 4.17. Quy Mô Nuôi Công Nghiệp

43

Bảng 4.18. Hiệu Quả Sản Xuất Theo Quy Mô của Nông Hộ Tính Trên 1 Ha

44

Bảng 4.19. Kết Quả Trò Chơi khi Giá Thị Trường Cao Hơn Giá Hợp Đồng

48

Bảng 4.20. Kết Quả Trò Chơi khi Giá Thị Trường Thấp Hơn Giá Hợp Đồng

49

Bảng 4.21. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit

50

Bảng 4.22. Khả Năng Dự Đoán của Mô Hình Hồi Quy

51

ix


Bảng 4.23. Hệ Số Tác Động Biên Theo Từng Yếu Tố Có Ý Nghĩa Thống Kê Trong Mô
Hình Logit


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển ở nhiều mặt, đặc biệt từ khi chính thức trở
thành thành viên WTO (11/1/2007) thì nền kinh tế của đất nước có nhiều thay đổi vượt
bậc. Các ngành hàng cạnh tranh xuất nhập khẩu ngày càng xuất hiện nhiều và trở nên
phong phú hơn. Trong đó ngành thủy sản cũng được coi là một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của đất nước.
Nước ta có tiềm năng nuôi trồng thủy sản rất lớn, do địa hình đất nước có nhiều ao
hồ và giáp biển nên thuận lợi cho việc phát triển NTTS ở khắpnơi trên đất nước bao gồm
nuôi trồng thủy sản trênmặt nước biển, nước mặn, nước lợ hay nước ngọt. Theo Báo cáo
mới công bố vào cuối tháng 12 của Bộ NN&PTNT, sản lượng thủy sản cả nước năm
2011 ước đạt 5.457 ngàn tấn, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, sản lượng
khai thác thủy sản ước đạt 2.527 ngàn tấn, tăng 4,6%, sản lượng nuôi trồng ước đạt
2.930 ngàn tấn, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2010, tôm nuôi đạt 435.000 tấn (diện tích:
658.000 ha).ĐBSCL được xem là nơi có điều kiện thời tiết khí hậu và thổ nhưỡng thuận
lợi cho phát triển nuôi tôm. Từ năm 2000 đến nay, trong việc chuyển dịch cơ cấu tại
những vùng kinh tế khó khăn, các tỉnh ĐBSCL đã chuyển từ đất rừng, nhiễm phèn,
nhiễm mặn sang nuôi các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như: cá tra, cá basa, tôm sú,
tôm thẻ chân trắng…. Đến nay diện tích nuôi trồng thủy sản toàn vùng lên 762.000 ha
chiếm 91,8% về diện tích và 74,4% sản lượng thu hoạch so với cả nước, trong đó tôm sú
là 623.377 ha, đạt sản lượng 319.206 tấn bằng 95,81% năm 2010.


Cũng như các tỉnh ĐBSCL, Cà Mau là tỉnh có lợi thế lớn nhất và tiềm năng về
kinh tế thủy sản, trong đó diện tích nuôi tôm đứng đầu khu vực ĐBSCL và cả nước. Kinh
tế thủy sản được tỉnh xác định là mũi nhọn trong quá trình phát triển của mình. Những
năm qua, kinh tế thủy sản của Cà Mau có bước chuyển khá mạnh mẽ, đạt tăng trưởng 7%

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năngtham gia hợp đồng của nông
hộ nuôi tôm
1.3Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Tân Đức, huyện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
tháng 8/2012 đến tháng 12/2012.
Đối tượng nghiên cứu:Do một số hạn chế về thời gian và không gian nên đề tài chỉ
điều tra 50 hộ nuôi tôm sú tại xã Tân Đức.
1.4 Cấu trúc của luận văn.
Luận văn được chia thành 5 chương trong đó:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này đề cập đến lí do chọn đề tài, mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu và phạm vi
thực hiện đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Mô tả tổng quan về những tài liệu nghiên cứu trước đây, những đặc điểm của địa
bàn nghiên cứu như điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội: vị trí địa lý, khí hậu, thuỷ văn…
những thuận lợi và khó khăn trong nghề nuôi tôm công nghiệp ở xã.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu một số khái niệm chung về hợp đồng với công ty thu mua, đặc điểm của
hợp đồng nông nghiệp…, phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần chính của đề tài:
3


Trình bày vềthực trạng nuôi tôm công nghiệp tại xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi,
tỉnh Cà Mau.
Phân tích lợi ích và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hợp đồng với
công ty thu mua của nông hộ trong nghề nuôi tôm. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm

hình, nghiên cứu phân tích hợp đồng giao nhận khoán, đánh giá sự thành công hay thất
bại của hợp đồng. Đồng thời phân tích nguyên nhân thành công hay thất bại của hợp
đồng và nguyên nhân tại sao nông dân không tham gia hợp đồng, đề xuất một số giải


pháp nhằm nâng cao lợi ích cho nông dân và phát triển hình thức hợp đồng này. Nghiên
cứu này chỉ tập trung vào hợp đồng nông sản và các vấn đề chính của hợp đồng, mà chưa
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng của nông hộ.
2.2Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lí
Hình 2.1 Vị Trí Địa Lí Xã Tân Đức

Nguồn: google.com
Xã Tân Đức là một đơn vị hành chính cấp xã của huyện Đầm Dơi, cách trung tâm
tỉnh Cà Mau về phía Đông Nam khoảng 30km, trung tâm huyện Đầm Dơi về phía Đông
khoảng 15km. Xã được xác định là xã vùng sâu, vùng xa của huyện, địa bàn xã có nhiều
kênh, rạch thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy. Dân cư sống phân bố rải
rác theo ven sông và các trục giao thông chính. Vì thế rất khó khăn trong việc xây dựng,
phát triển và đầu tư hạ tầng…
- Phía Đông: giáp xã Tân Thuận;
6


- Phía Tây: giáp xã Tân Dân và Tạ An Khương Nam;
- Phía Nam: giáp xã Tân Tiến;
- Phía Bắc: giáp xã Tạ An Khương Đông và xã An Phúc (huyện Đông Hải).
Nhìn chung, xã Tân Đức nằm ở vị trí chiến lược phòng thủ từ xa về hướng Đông
cho các cơ quan hành chính của huyện.
b) Địa hình, thủy văn

10% lượng mưa cả năm. Với bức xạ mặt trời cao so với cả nước trên 130 calo/cm2/năm;
thời kỳ có bức xạ cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 đạt 400 – 500 calo/cm2/năm. Chế độ
nhiệt cao và ổn định, nhiệt độ cao đều trong năm từ 28 – 30oC và ít thay đổi. Nhiệt độ
cao, thấp trung bình khoảng 29oC, số giờ nắng khoảng 6 giờ/ngày, mưa khoảng 165
ngày/năm.
d) Tài nguyên thiên nhiên
- Đất đai: Tân Đức có diện tích tự nhiên: 6306,43 ha, bằng 7,63% diện tích tự
nhiên của huyện Đầm Dơi và bằng 1,18% diện tích tự nhiên của tỉnh Cà Mau.
Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 5.872,7 ha (chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản, đất vườn)


Đất sản xuất nông nghiệp: 781,43 ha;



Đất trồng cây lâu năm: 781,43 ha;



Đất nuôi trồng thủy sản: 5.091,27 ha.

+ Đất phi nông nghiệp: 433,73 ha


Đất ở: 75,03 ha;



Đất ở tại nông thôn: 75,03 ha;

nuôi các loài sinh thái nước ngọt.
+ Nước ngầm: Là nguồn nước chính phục vụ trong sinh hoạt của người dân. Tầng
nước ngầm khai thác phổ biến có độ sâu trung bình từ 90 – 140m, trữ lượng nước tương
đối dồi dào và có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên, mạch nước ngầm có dấu hiệu suy giảm,
do khai thác và sử dụng chưa đúng quy định theo khu vực trên địa bàn xã Tân Đức trong
thời gian gần đây một số hộ khai thác sử dụng nước ngầm với độ sâu 90 – 120m trong
vùng có dấu hiệu mực nước bị giảm do khai thác và sử dụng nhiều. Trong tương lai cần
lưu ý khai thác tầng sâu và hợp lý hơn để đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho người dân.
2.2.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
a) Tình hình dân số và lao động
Tính đến 30/6/2012 Xã Tân Đức có 12 ấp với 2.905 hộ với 14.151 khẩu (bằng
7,76% dân số của huyện Đầm Dơi và bằng 1,17% tổng dân số của tỉnh Cà Mau), toàn xã
có 185 hộ nghèo(5,03%), 106 hộ cận nghèo (2,88%). Hộ đạt chuẩn văn hóa là 2403 hộ.
Mật độ dân số bình quân là 224 người/km2, gần tương đương mật độ dân số bình
quân của huyện Đầm Dơi (230 người/km2 và tỉnh Cà Mau 227 người/km2).
Tổng số lao động đang làm việc của xã chiếm 68,6% tổng dân số (lao động trong
độ tuổi là 63,6%); lao động thủy sản, chăn nuôi, trồng trọt chiếm 90%, lao động thương
mại, dịch vụ chiếm 10%.
b) Văn hóa – giáo dục - thông tin – thể thao.
9


Duy trì chất lượng hoạt động của 2.472 hộ đạt chuẩn văn hóa đạt 85,09%, 10/12
ấp đạt chuẩn văn hóa, 01 ấp đạt chuẩn tiên tiến, 15 công sở đạt chuẩn văn hóa trên địa
bàn xã.
Năm học 2010 – 2011 tổng số học sinh 2.429 em, tỉ lệ học sinh lên lớp đạt
95,16%; tỉ lệ học sinh giỏi đạt 21,28%, tỉ lệ học sinh khá đạt 31,73%; tỉ lệ học sinh hoàn
thành chương trình tiểu học, trung học cơ sở đạt 100%, chỉ đạo khá tốt kỳ thi tốt nghiệp
Trung học phổ thông, năm học 2010 – 2011 xã có 01 em học sinh trường tiểu học Hiệp
Bình, 01 em trường THPT Tân Đức đạt giải khuyến khích học sinh giỏi vòng tỉnh, tiến

với chiiều dài 30000m, ngangg 2m vốn Nhà
N nước và
v nhân dânn cùng làm
m.
Từng bướcc khắc phụục khó khănn để hoàn thành
t
tuyếnn lộ về trunng tâm xã theo
t
Đề ánn
709/CP
P của Chínnh Phủ. Trêên cơ sở gói
g thầu sốố 2 đã hoànn thành, tiếếp tục triển
n khai xâyy
dựng 2 cây cầu sông
s
cột nhhà và cầu qua
q sông kinh
k
6 Đônng. Gói thầầu còn lại tiếp
t
tục thii
công, đang
đ
trong giai đoạn rải đá. Tiếến hành bààn giao và đưa vào sử
ử dụng 21ccây cầu cơ
ơ
bản theeo đề án “nnhịp cầu mơ
m ước” hiệện còn 01 cây
c thuộc ấp
ấ Tân Bìnnh đang tiếếp tục triểnn

Nguồnn: UBND xã
x Tân Đứcc
 Nuôi trrồng thủy sản
- Diện tícch nuôi trrồng thủy sản: 50911,27 ha. Thu
T
nhập bình quânn: 32 triệuu
đồng/hha/năm.
- Sản lượnng nuôi trồồng thủy sản đạt 6.100 tấn, đạtt 102,5%. Trong đó tôm 2.7500
tấn, đạtt 101,8% kkế hoạch, các
c loại thủủy sản khácc 3.350 tấn, đạt 100%
%.
11


- Tổng giá trị nuôi trồng thủy sản thu hoạch hàng năm: khoảng trên 120 tỷ đồng.
- Hiện toàn xã có trên 152 ha, với 144 hộ nuôi tôm công nghiệp.
 Trồng trọt
- Rau màu các loại: 37 ha, đạt 105,7% kế hoạch.
- Cây ăn trái: 15 ha, đạt 100% kế hoạch.
- Tổng giá trị sản xuất trồng trọt: trên 1,6 tỷ đồng/năm.
 Chăn nuôi
- Chăn nuôi: đàn heo khoảng 2.100 con/năm; đàn gia cầm khoảng 3.400 con/năm.
- Tổng giá trị chăn nuôi: khoảng từ 4 – 5 tỷ đồng/năm.
 Thương mại – dịch vụ
- Toàn xã có 107 cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trong đó có 6 doanh nghiệp,
34 hộ kinh doanh cố định; 67 hộ mua tôm nguyên liệu, lưu thông hàng hóa ngày càng đa
dạng và phong phú.
- Giá trị thương mại, dịch vụ trên toàn xã đạt 32% trong cơ cấu kinh tế.
 Đánh giá tình hình sản xuất của nhân dân
- Nuôi trồng thủy sản đạt năng xuất cao so với trung bình toàn tỉnh. Tuy nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status