TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM DUY TRÌ VÀPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔ HÌNH NLKHTẠIXÓM TÂN THÀNH,XÃ TAM HỢP, HUYỆN QUỲ HỢP,TỈNH NGHỆ AN - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************

HỒ THỊ QUYÊN

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM
DUY TRÌ VÀPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔ HÌNH
NLKHTẠIXÓM TÂN THÀNH,XÃ TAM HỢP,
HUYỆN QUỲ HỢP,TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Tp.Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2013

 


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
***************

HỒ THỊ QUYÊN

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM
DUY TRÌ VÀPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔ HÌNH NÔNG
LÂM KẾT HỢPTẠIXÓM TÂN THÀNH,XÃ TAM HỢP,
HUYỆN QUỲ HỢP,TỈNH NGHỆ AN


Sinh viên
Hồ Thị Quyên

ii 
 


MỤC LỤC
TRANG

TRANG T ỰA ..............................................................................................................i
LỜI CẢMƠN............................................................................................................... ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH ...................................................................................... vii
TÓM TẮT ............................................................................................................... viii
SUMMARY ...............................................................................................................ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... x
Chương 1 MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.3 Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .........................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................. 3
2.1 Giới thiệu về NLKH ............................................................................................3
2.1.1 Khái niệm về NLKH ..........................................................................................3
2.1.2 Lợi ích của NLKH..............................................................................................4
2.1.2.1 Lợi ích về kinh tế. ...........................................................................................4
2.1.2.2 Lợi ích về mặt xã hội.......................................................................................4
2.1.2.3 Lợi ích về mặt môi trường. ...............................................................................5
2.2 Một số mô hình NLKH mang lại hiệu quả cao tại Việt Nam ...............................5
2.2.1 Mô hình rừng ngập mặn kết hợp nuôi tôm, cua, cá ...........................................5
2.2.2 Mô hình vườn - ao - chuồng trong đất thổ cư. ......................................................6

4.3.1.2 Mía ................................................................................................................22
4.3.1.3 Sắn .................................................................................................................26
4.3.1.4 Phân tích thuận lợi, khó khăn của mô hình ...................................................27
4.3.1.5 Sự tương tác giữa các thành phần trong mô hình .............................................28
4.3.2 Mô hình keo – mía – sắn – cây ăn trái ............................................................28
4.3.2.1 Phân tích ưu, nhược điểm của mô hình ............................................................30
4.3.2.2 Sự tương tác giữa các thành phần trong mô hình .............................................30
4.3.3 Mô hình mía – cây ăn trái – chăn nuôi – hoa màu ...........................................30
4.3.3.1 Chăn nuôi ......................................................................................................31

iv 
 


4.3.3.2 Hoa màu ........................................................................................................33
4.3.3.3 Phân tích ưu, nhược điểm của các mô hình ......................................................33
4.3.3.4 Sự tương tác giữa các thành phần trong mô hình .............................................34
4.3.4 Mô hình keo – mía – lúa – chăn nuôi ..............................................................34
4.3.4.1 Phân tích ưu, nhược điểm của mô hình ............................................................35
4.3.4.2 Sự tương tác giữa các thành phần trong mô hình .............................................36
4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người dân trong việc lựa chọn mô
hình NLKH tại địabàn nghiên cứu ............................................................................36
4.4.1 Yếu tố tự nhiên ................................................................................................36
4.4.1.1 Địa hình .........................................................................................................36
4.4.1.2 Khí hậu ..........................................................................................................37
4.4.1.3 Địa hình và tính chất đất ...............................................................................37
4.4.2 Yếu tố xã hội ....................................................................................................38
4.4.2.1 Trình độ học vấn và tập quán canh tác..........................................................38
4.2.2 Các chương trình, chính sách hỗ trợ sản xuất của nhà máy đường và Nhà nước...39
4.4.2.3 Dòng thị trường và giá cả các sản phẩm của mô hình NLKH .......................40

Bảng 4.8 Nguồn kiến thức có được của chủ hộ qua phỏng vấn .....................38
Bảng 4.9 Nguồn vốn dùng trong sản xuất tại xóm Tân Thành ......................39 

 
 
 
 
 
 
 
 
 

vi 
 


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Sơ đồ lát cắt mô hình keo – mía – sắn .........................................................21
Hình 4.2 Sự thay đổi giá mía trong 2 năm gần đây ................................................25
Hình 4.3 Sự thay đổi sắn trong thời gian gần đây ....................................................26
Hình 4.4 Sơ đồ lát cắt mô hình keo – mía – sắn – cây ăn trái ....................................28
Hình 4.5 Sơ đồ bố trí vườn cây ăn trái tại xóm Tân Thành..........................................29
Hình 4.5 Sơ đồ lát cắt mô hình mía – cây ăn trái – hoa màu – chăn nuôi ..................31
Hình 4.6 Sơ đồ lát cắt mô hình keo – mía – cây lương thực – chăn nuôi ....................35 
 
 
 
 

nhất định trong việc tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống. Thời tiết khắc nghiệt
cùng với kỹ thuật canh tác còn hạn chế là những khó khăn cơ bản trong sản xuất.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình của người dân bao gồm: địa
hình, khí hậu, đất đai và tính chất đất,trình độ học vấn và tập quán canh tác, các
chương trình, chính sách hỗ trợ sản xuất của nhà máy đường và Nhà nước, dòng thị
trường và giá cả các sản phẩm của mô hình NLKH.
Những giải pháp nhằm duy trì và phát triển bền vững mô hình NLKH là giải
pháp về kỹ thuật, giải pháp về chính sách và nguồn vốn, giải pháp cải tạo, bảo tồn
đất và nước.

viii 
 


SUMMARY
The study "To learn about the actuality and propose solutions to maintain
and develop sustainable agroforestry systems in Tan Thanh hamlet, Tam Hop
commune, Quy Hop district, Nghe An province" carried out from 01/03/2013 to
30/06/2013.
The results obtained through statistical inquiry 64 holdhouses have 4 main
agroforestry systems in the study area:
Model forest - sugarcane - cassava
Model forest - sugarcane - cassava – fruit free
Model sugarcane – fruit free - livestock - crops
Model forest - sugarcane - livestock - rice
Forest, sugarcane, cassava are the staple cropsin local, cattle breed are being
to attach develop citizen. There models have brought the most effective in
increasing the incomes and improve their live. Severe weather conditions with limit
land technique are the fundamental difficultys in production.
There factors affecting to the choice of the people models include: terrain,


Strength - Weakness - Opportunity - Threat
(Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức)

VAC

Vườn - Ao - Chuồng

UBND

Ủy ban nhân dân

PCARRD

Hội đồng Philippines Nghiên cứu và phát triển
Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Tài nguyên.


 


 

Chương1
MỞ ĐẦU
 

1.3 Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết, phương thức canh tác nông lâm kết hợp đã có từ lâu đời,
đặc biệt là ở nước ta với ¾ diện tích là đồi núi thì NLKH càng có ý nghĩa quan

Thành, xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An” đã được thực hiện.
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là những hộ dân có mô hình NLKH
điển hình.
Phạm vi nghiên cứu tại xóm Tân Thành, xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh
Nghệ An.
Thời gian: Từ ngày 01/03/2013 đến ngày 01/07 /2013.


 


 

 
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
 

2.1 Giới thiệu về NLKH
2.1.1 Khái niệm về NLKH
Nông Lâm kết hợp (NLKH) là một hệ thống quản lý sử dụng đất bền vững
làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loài hoa màu
kể cả cây trồng lâu năm, cây rừng và/hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên
cùng một diện tích đất và áp dụng các kỹ thuật canh tác thích ứng với các điều kiện
văn hóa, xã hội của cư dân địa phương (Benne và các cộng sự,1977)
NLKH là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của rừng và
trồng trọt được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để
tạo ra các lợi ích kinh tế - xã hội và sinh thái thích hợp cho cộng đồng dân cư tại địa
phương (PCARRD,1979)

2.1.2.1 Lợi ích về kinh tế.
Tạo ra nhiều loại lương thực, thực phẩm phục vụ cho cộng đồng. Ở nước ta khi
đa số người dân vẫn còn sống phụ thuộc vào nông nghiệp thì NLKH mang lại một
nguồn thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của người dân.
Ngoài nhu cầu về lương thực thì nguyên nhiên liệu để đun nấu cũng là một nhu
cầu thiết yếu hàng ngày của người dân, đặc biệt là vùng đồi núi khi các nhiên liệu như
gas còn chưa phổ biến. Các nguyên nhiên liệu này được lấy từ thành phần các cây
thân gỗ trong NLKH. Mặt khác, NLKH còn tạo ra được những sản phẩm khác phục
vụ cho nhu cầu thiết yếu như tinh dầu, thuốc chữa bệnh,…tăng thu nhập cho nông
hộ.
Tạo việc làm cho người dân vì các thành phần canh tác trong NLKH rất đa
dạng, thu hút lao động, tạo thêm việc làm phụ cho nông dân.
2.1.2.2 Lợi ích về mặt xã hội
Góp phần giải quyết khó khăn khi gia tăng dân số vì khi dân số tăng, nhu cầu
về lương thực cũng tăng, điều đó đòi hỏi chúng ta phải tăng diện tích đất canh tác
bằng cách chặt phá rừng gây mất cân bằng đa dạng sinh học, ô nhiễm môi trường.


 


 
Các thành phần trong NLKH vừa góp phần giải quyết nhu cầu về lương thực vừa đảm
bảo việc bảo vệ môi trường đang là yêu cầu bức thiết đối với nhân loại.
NLKH là một phương thức canh tác mới, góp phần hạn chế tình trạng du canh
du cư, ổn định cuộc sống cho người dân, đặc biệt là người dân vùng cao.
2.1.2.3Lợi ích về mặt môi trường
NLKH giúp bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sống đang ngày
càng bị đe dọa do quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế không bền vững. Các nhu
cầu thiết yếu của nông hộ như rau, củi đun nấu, gỗ xây dựng,…đã có đầy đủ trong hệ

Mô hình đã cho những kết quả rất khả quan. Tôm trong 3-4 năm đầu khi
rừng chưa khép tán cho năng suất 400-500 kg/ha/năm. Khi rừng khép tán cho năng
suất khoảng 300-350 kg/ha/năm.Năng suất rừng ngập mặn như rừng Đước thu đucợ
10-12 m3/năm nếu khai thác rừng đước ở tuổi 12. Rừng Đước trong đầm lâm ngư kết
hợp có năng suất cao hơn 15 - 20% so với rừng Đước trồng riêng lẻ.
2.2.2 Mô hình vườn - ao- chuồng trong đất thổ cư.
Mô hình áp dụng ở những nơi có lượng nước phong phú, nền đất thấp. Nó phổ
biến ở các vùng đồng bằng Việt Nam.
Ao nuôi cá thường chọn vùng đất thấp, hay bị ngập nước để đào ao. Trong ao
thả cá, có thể bao gồm cả cá giống, ngoài ra còn có thêm cau, ốc, lươn, trai, … Trên
bờ ao trồng các loại cây ăn trái như đu đủ, chanh, dứa (để cố định bờ ao, chống
sạtlở). Nước trong ao được dùng để tưới tiêu cho rau, cây ăn trái trong vườn
hoặc hoa màu vào vụ Đông Xuân khi lượng nước ít hoặc không chủ động được
nguồn nước.
Chăn nuôi thì chủ yếu là nuôi lợn với quy mô nhỏ. Rau, các sản phẩm, phụ
phẩm hoa màu được tận dụng để làm thức ăn cho lợn. Phân chuồng được làm phân
bón trở lại cho rau màu hoặc thả xuống làm thức ăn cho cá. Ngoài ra còn nuôi thêm
gà, vịt để cải thiện bữa ăn hàng ngày.
Trồng các loại cây ăn trái như hồng xiêm, xoài, mít, … vừa che bóng mát, cải
thiện điều kiện tiểu khí hậu địa phương vừa có tác dụng tạo thêm thu nhập ngắn hạn
cho nông dân.
Các loại rau trong vườn được trồng theo mùa phục vụ bữa ăn hàng ngày.
Đây là mô hình truyền thống mà các thành phần có tác dụng hỗ trợ cho nhau
phát triển, bền vững về mặt kinh tế và do khép kín nên giúp bảo vệ cảnh quan, môi
trường sống.


 




 


 
băng, hơn nữa nó không mang lại hiệu quả tức thì như mong muốn của người dân,
những người sống chủ yếu dựa vào lương thực là nguồn thu nhập chính.
2.3 Một số nghiên cứu về NLKH ở Việt Nam
Đoàn Thị Thu Hiền, 2012 với đề tài “Mô tả một số hệ thống NLKH điển
hình tại xã Đăk Săk, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông” đã chỉ ra rằng hệ thống NLKH
cao su xen cà phê mang lại hiệu quả cao. Hệ thống không những tăng thêm thu nhập
cho người dân mà còn nâng cao hiệu quả, năng suất cà phê, tận dụng tối đa nguồn
đất, phân bón, giảm xói mòn đất, tạo sự bền vững trong canh tác các loại cây trồng.
Nguyễn Thị Huế, 2012 trong đề tài “Đánh giá hiệu quả của một số mô hình
NLKH tại ấp 3, xã Hiếu Liên, huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai” đã kết luận dòng
thị trường và các nhu cầu xã hội của sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất tới việc
lựa chọn cơ cấu cây trồng phù hợp.
Nguyễn Thanh Tùng, 2012 trong đề tài “Tìm hiểu quá trình hình thành và
phát triển hệ thống NLKH tại thôn Suối Cau, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú
Yên ” đã kết luận rằng có hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển
hệ thống NLKH đó là:
Yếu tố tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước
Yếu tố xã hội: chính sách, nguồn vốn, thị trường
Võ Chí Linh, 2012 với đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu các mô hình NLKH tại
xã Xuân Tâm, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai” đã đề xuất một số biện pháp cải
thiện các biện pháp canh tác trong các mô hình NLKH tại địa phương đồng thời chỉ ra
rằng mô hình cây ăn trái - gỗ là mô hình mang lại hiệu quả thu nhập cao nhất.
Nguyễn Viết Hoa, Võ Đại Hải, Nguyễn Đức Thanh, 2008 trong nghiên cứu
“Kỹ thuật canh tác trên đất dốc” trong đó nhấn mạnh đến biện pháp canh tác NLKH
là trồng xen kẽ các loại cây trồng trên cùng một loại đất sao cho phù hợp điều kiện

năm gây khô hạn cho nông nghiệp.
Độ ẩm 85 %, cao nhất 90 %, thấp nhất 40 %. Lượng bốc hơi bình quân 943
mm/năm.
2.4.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.4.4.1 Kinh tế
Người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, chỉ 11 hộ (chiếm 5,8%) là làm
các ngành nghề dịch vụ do có vị trí nằm ngoài đường quốc lộ. Ngoài ra hầu hết thanh
niên đều đi làm thuê ở nơi khác hoặc làm công nhân tại các xưởng đá trên địa bàn
huyện Quỳ Hợp.


 


 
Bảng 2.1 Tình hình kinh tế hộ tại xóm Tân Thành
Tình hình kinh tế

Số hộ

Tỉ lệ (%)

Giàu

22

11,7

Khá


Diện tích

Loài cây trồng

Tỷ lệ

(ha)

(%)

Keo

48

34,5

Mía

43

31

Sắn

21

15,1

Lúa


Lợn

26

Gà,Vịt

756

Hươu

16

Tổng

863

(Theo thống kê báo cáo cuối năm 2012 của trưởng xóm Tân Thành)

10 
 


 
2.4.4.2 Xã hội
Tân Thành có 189 hộ, 911 nhân khẩu với 186 hộ là dân tộc Kinh, hầu hết di
cư từ huyện Quỳnh Lưu lên vào năm 1979 theo chính sách xây dựng các vùng kinh tế
mới của Nhà nước.
2.5 Cơ sở hạ tầng
Theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về chính sách
hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, với nguồn vốn của địa phương mà cụ thể là xóm Tân Thành

Nhà tạm bợ

(Theo thống kê báo cáo cuối năm 2012 của trưởng xóm Tân Thành)
Tân Thành có một trường Mầm non, Nhà văn hóa xóm riêng, sân chơi thể dục
thể thao như một sân bóng đá và 2 sân bóng chuyền. Năm 1997 Tân Thành đã có
điện lưới và hiện nay 100% hộ đã được dùng điện

11 
 


 

Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu
-Tìm hiểu và phân tích các mô hình NLKH điển hình tại địa phương
- Đề xuất giải pháp nhằm duy trì và phát triển bền vững mô hình NLKH tại
địa phương
3.2 Nội dung
- Tổng hợp mô hình các mô hình NLKH tại xóm Tân Thành, xã Tam Hợp.
Từ đó đưa ra các mô hình NLHK điển hình để phân tích.
- Sơ lược về sự hình thành các thành phần trong các mô hình NLKH và sự
chấp nhận của người dân trong việc lựa chọn mô hình phù hợp với điều kiện canh
tác, đặc điểm nông hộ như nguồn lực (trình độ học vấn, trình độ sản xuất, diện tích
đất đai, lao động và sự phân công lao động, kỹ thuật canh tác, vốn, …), dòng thị
trường của các sản phẩm NLKH, điều kiện tự nhiên, chương trình khuyến nông,
khuyến lâm, chính sách hỗ trợ vốn, cây giống, phân bón của nhà nước và nhà máy
đường. Từ đó xác định được những thuận lợi và khó khăn mà người dân gặp phải ở các

- Dùng câu hỏi mở và đóng tiến hành phỏng vấn các hộ dân nhằm biết được
cách thức trồng trọt một số loại cây trồng chính. Xác định thuận lợi và khó khăn
cũng như mong muốn của người dân trong sản xuất.
Tiến trình phỏng vấn hộ dân được thực hiện nhưsau:
+ Lập bảng câu hỏi nhằm thu thập được những thông tin cần thiết.
+ Xác định số lượng những hộ cần phỏng vấn.
Số lượng hộ cần phỏng vấn được xác định như sau:
Dung lượng mẫu quan sát áp dụng cho nghiên cứu định tính với phương sai
(S2) của phân bố Bernoulli (dẫn theo Nguyễn Thị Kim Tài, 2006):

13 
 


 
N* t2*S2
n =
N* d2 + t2*S2
Trong đó:
n: Số hộ điều tra
N: Tổng số hộ trong xóm (N = 189)
t: Hệ số tin cậy của kết quả (1,96)
d: Sai số rút mẫu (10%)
S2: Phương sai mẫu (0,25) (phương sai của phân bố nhị thức)
Với các thông số đã biết thì n tính được là 64 hộ.
+ Tiến hành đi vào từng hộ dân để phỏng vấn: chọn hộ PV ngẫu nhiên có
tham gia mô hình NLKH.
- Phân tích SWOT bằng cách thảo luận nhóm bao gồm những thành phần
tham gia là: bí thư xóm, trưởng xóm, đại diện hội phụ nữ , những người hiểu biết về
hoạt động của xóm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status