BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ THU ĐÔNG
Chuyên ngành: QLMT & DLST
Niên khóa: 2009 - 2013
TP.HCM, tháng 9 năm 2012
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẤN
ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
Tác giả
LÊ THỊ THU ĐÔNG
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng kỹ sư chuyên ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN VINH QUY
SVTH: Lê Thị Thu Đông
Trang ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Công
ty Cổ phần Đường Bình Định” được thực hiện từ 01/09/2012 đến 30/12/2012 tại Công
ty CP Đường Bình Định, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
Để tài được tiến hành với những nội dung nghiên cứu sau: tìm hiểu SXSH và
tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới; nghiên cứu, đánh giá tiềm năng áp
dụng SXSH tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định,
từ đó đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất thực tế của Công ty.
Các phương pháp: khảo sát thực tế Nhà máy, tổng hợp tài liệu, phân tích tài
liệu, điều tra phỏng vấn các đối tượng có liên quan, phương pháp phân tích và một số
phương pháp khác.
Kết quả nghiên cứu sản xuất cho thấy, Nhà máy có tiềm năng lớn trong việc tiết
kiệm nước và giảm thiểu nước thải áp dụng tại công đoạn: tiếp nhận nguyên liệu, xử lý
sơ bộ và hóa chế.Đề tài nghiên cứu đã đề xuất được 33 giải pháp SXSH, trong đó có
15 giải pháp có thể thực hiện ngay.
Hầu hết các giải pháp đều có chi phí đầu tư thấp hoặc không cần đầu tư, nhưng
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Khi thực hiện các giải pháp được đề xuất, lượng nước, năng lượng, nguyên
nhiên liệu tiêu thụ và chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất được giảm thiểu đáng
kể, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất và cải thiện được các vấn đề về môi trường
trong Công ty.
Trang iii
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................................4
2.1.
Tổng quan về SXSH ..........................................................................................4
2.1.1.
Sơ lược về SXSH ........................................................................................4
2.1.1.1.
Sự hình thành và phát triển ý tưởng SXSH ..........................................4
2.1.1.2.
Khái niệm SXSH ..................................................................................5
2.1.2.
Phương pháp luận thực hiện SXSH ............................................................6
2.1.3.
Lợi ích và rào cản trong việc áp dụng SXSH..............................................8
2.2.
2.1.3.1.
Lợi ích áp dụng SXSH .........................................................................8
Trang iv
Chương 3 .......................................................................................................................14
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH ................................14
3.1.
Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đường Bình Định ................................14
3.1.1.
Vị trí địa lý ................................................................................................14
3.1.2.
Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đường Bình Định ..14
3.1.3.
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đường Bình Định ..........................16
3.1.4.
Sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty............................................17
3.2.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên, nhiên vật liệu .....................................17
3.3.1.3.
Chất thải rắn .......................................................................................24
3.3.2.
3.4.
Nguyên, nhiên liệu và thiết bị sử dụng và định mức tiêu thụ ...................17
Công tác quản lý môi trường đang được áp dụng tại Công ty ..................25
3.3.2.1.
Khí thải ...............................................................................................25
3.3.2.2.
Nước thải ............................................................................................25
3.3.2.3.
Chất thải rắn .......................................................................................26
Đánh giá và lựa chọn công đoạn thực hiện SXSH tại Công ty ........................26
Chương 4 .......................................................................................................................28
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN SXSH ......................................................28
ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH .................................28
4.1.
4.5.
Sàng lọc các giải pháp......................................................................................44
4.6.
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp ...........................................................47
4.6.1.
Mô tả các giải pháp ...................................................................................47
4.6.2.
Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật .......................................................53
4.6.3.
Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế .........................................................57
4.6.4.
Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường ..................................................60
4.7.
Lựa chọn các giải pháp thực hiện ....................................................................62
4.8.
Kiến nghị ..........................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................73
PHỤ LỤC ......................................................................................................................74
Trang vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bx:
Brix (biểu thị phần khối lượng biểu kiến của chất rắn hoà tan
trong 100 phần khối lượng dung dịch)
BTP:
Bán thành phẩm
BOD:
Biochemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa sinh học)
COD:
Chemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa học)
THTSD:
Tuần hoàn tái sử dụng
SXSH:
Sản xuất sạch hơn
Pol:
Polarization (thành phần đường saccaroza có trong dung dịch tính
theo phần trăm khối lượng dung dịch đường)
Trang vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1Tác động môi trường các khí ô nhiễm của ngành mía đường ........................12
Bảng 3.1.Sản lượng đường thực tế vụ ép 2011- 2012 ...................................................17
Bảng 3.2Nguyên, nhiên liệu; phụ liệu và hóa chất sử dụng cho 1 tấn thành phẩm ......18
Bảng 3.3 Điện năng sử dụng năm vụ ép 2011 - 2012 ...................................................18
Bảng 3.4. Lượng nước sử dụng trong quá trình sản xuất ..............................................19
Bảng 3.5. Danh mục máy móc, thiết bị chính trong sản xuất .......................................20
Bảng 3.6. Kết quả giám sát môi trường nước thải tại Công ty ......................................24
Bảng 4.1 Cân bằng vật liệu cho 1 tấn sản phẩm............................................................34
Bảng 4.2. Đơn giá nguyên, nhiên vật liệu .....................................................................39
Bảng 4.3. Định giá dòng thải/lãng phí trên 1 tấn sản phẩm ..........................................40
Bảng 4.4. Nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH ..............................................42
Bảng 4.5. Phân loại, sàng lọc các giải pháp SXSH .......................................................44
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, môi trường là vấn đề bất
cập không chỉ riêng quốc gia nào, mà là vấn đề chung của toàn cầu. Phát triển kinh tế,
xã hội là nhu cầu của mỗi quốc gia nhưng cần phải có sự phát triển bền vững, phát
triển phải cân bằng 3 yếu tố: kinh tế, xã hội, môi trường.
Trong các ngành công nghiệp nước ta, ngành công nghiệp mía đường là một
trong những ngành công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Ở nước ta,
nghề trồng mía đã có từ lâu đời. Cây mía là một trong những cây công nghiệp quan
trọng của nhiều nước vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là nguyên liệu của công nghiệp chế
biến đường và nhiều ngành công nghiệp khác.
Trước đây, hầu hết trang thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ trong các
nhà máy đều cũ kỹ, lạc hậu, trình độ và chất lượng sản phẩm còn thấp. Trong những
năm gần đây, do sự đầu tư về công nghệ và thiết bị hiện đại, các nhà máy đường đã
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tuy nhiên, ngành công nghiệp mía đường là một ngành sử dụng nhiều nguyên,
nhiên vật liệu, hóa chất, tạo ra nhiều sản phẩm thải (bã, bùn,…), đặc biệt là nước thải.
Nước thải ngành công nghiệp mía đường luôn chứa một lượng lớn các chất hữu cơ bao
gồm: các hợp chất cacbon, nitơ, phốtpho. Các chất này dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật,
gây mùi thối làm ô nhiễm môi trường.
Do đó, cần phải có một chiến lược tổng hợp mang tính phòng ngừa và SXSH là
một trong những biện pháp đó. Các giải pháp SXSH vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa
góp phần bảo vệ môi trường. Đối với ngành sản xuất đường thì SXSH vừa đáp ứng
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 1
SVTH: Lê Thị Thu Đông
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 2
SVTH: Lê Thị Thu Đông
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định
1.4. Nội dung nghiên cứu
Để có thể đạt được những mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu tập trung những nội
dung sau đây:
Tổng quan tài liệu về SXSH và ngành sản xuất đường
Nghiên cứu quy trình công nghệ; tình hình sản xuất; tiêu thụ nguyên nhiên vật
liệu và năng lượng tại Công ty.
Phân tích và đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh từ hoạt động sản xuấtvà
hiệu quả công tác quản lý môi trường.
Đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với Công ty.
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, các phương pháp sau đây đã được
áp dụng:
Tổng hợp tài liệu: tài liệu SXSH, tài liệu Công tyvà một số tài liệu khác.
Phương pháp điều tra thực tế: khảo sát quá trình sản xuất, tình hình trang thiết
bị máy móc, công tác bảo vệ môi trường.
Phương pháp điều tra, phỏng vấn: điều tra, phỏng vấn công nhân về thao tác
thực hiện sản xuất.
Phương pháp phân tích: phân tích số liệu.
Pha loãng và phát tán: diễn ra trong thập kỷ 60.
•
Pha loãng: dùng nước ngầm để pha loãng nước thải trước khi đổ vào
nguồn nhận.
•
Phát tán: nâng chiều cao ống khói để phát tán khí thải.
Xử lý cuối đường ống: được tiến hành sau khi các chất ô nhiễm đã được phát
sinh nên mang tính thụ động và đối phó. Các công nghệ xử lý cuối đường ống bao
gồm: sử dụng hàng loạt các kỹ thuật, hóa chất để xử lý chất thải, các nguồn phát sinh
khí thải, chất lỏng. Nhìn chung, các công nghệ này, không làm giảm lượng chất thải
phát sinh mà chỉ làm giảm độ độc hại và thực tế là chuyển ô nhiễm từ dạng này sang
dạng khác. Phương pháp này phổ biến vào những năm 1970 ở các nước công nghiệp
để kiểm soát ô nhiễm công nghiệp.
Tuần hoàn và thu hồi năng lượng.
SXSH và các biện pháp phòng ngừa: ngăn chặn phát sinh chất thải ngay tại
nguồn bằng cách sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất.
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 4
SVTH: Lê Thị Thu Đông
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định
Tiếp cận này bắt đầu xuất hiện vào những năm 1980 với những cách gọi khác nhau
như “phòng ngừa ô nhiễm”, “giảm thiểu chất thải”. Ngày nay thuật ngữ SXSH được sử
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 5
SVTH: Lê Thị Thu Đông
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định
SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ.
Theo UNIDO, SXSH là một chiến lược tổng hợp mang tính phòng ngừa áp
dụng cho toàn bộ vòng đời sản phẩm nhằm:
Tăng năng suất thông qua sử dụng hiệu quả hơn nguyên liệu, năng lượng, nước.
Cải thiện môi trường thông qua giảm chất thải phát sinh.
Giảm các tác động môi trường trong suốt vòng đời sản phẩm thông qua thiết kế
các sản phẩm thân thiện với môi trường, mang lại lợi nhuận cao.
Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2.1.2. Phương pháp luận thực hiện SXSH
Tùy vào điều kiện thực tế, quy mô, quy trình sản xuất, mục đích của từng doanh
nghiệp mà hiệu quả của các giải pháp SXSH đối với mỗi doanh nghiệp là khác nhau.
Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao nhất, việc thực hiện SXSH phải được một cách có hệ
thống. Theo UNEP, phương pháp luận thực hiện SXSH gồm 6 bước được trình bày
trong hình 2.1.
Duy trì SXSH
Bước 6
Thực hiện các giải pháp
Bước 5
Trọng
tâm
thường không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể thực hiện được ngay sau khi xác định
được các giải pháp SXSH. Quản lý nội vi chủ yếu là cải tiến thao tác công việc, giám
sát vận hành, bảo trì thích hợp, cải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu và sản phẩm.
Các giải pháp quản lý nội vi thông thường ít tốn kém chi phí và khả năng thu hồi vốn
nhanh.
Thay đổi nguyên vật liệu: là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng
các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn. Thay đổi nguyên liệu còn có thể
là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.
Kiểm soát quá trình tốt hơn: để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa
về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình
sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp xuất, pH, tốc độ,… cần được giám sát, duy trì và
hiệu chỉnh ngày càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt
được hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất.
Cải tiến thiết bị hiện có: lắp đặt thêm các thiết bị để đạt được hiệu quả cao hơn
về nhiều mặt.
Tuần hoàn, tái sử dụng tại Công ty: tận dụng chất thải để tiếp sử dụng cho quá
trình sản xuất hay sử dụng cho một mục đích khác.
Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích: tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho
một mục đích sản xuất các sản phẩm phụ khác.
Thay đổi sản phẩm: thay đổi thiết kế sản phẩm có thể cải thiện quá trình sản
xuất và làm giảm nhu cầu sử dụng các nguyên liệu độc hại.
Thay đổi công nghệ: chuyển sang một công nghệ mới và hiệu quả hơn có thể
làm giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm thiểu lượng chất thải và nước thải. Thiết bị mới
thường đắt tiền, nhưng có thể thu hồi vốn rất nhanh.
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 7
SVTH: Lê Thị Thu Đông
Cải thiện hình ảnh Công ty.
Tuân thủ các quy định môi trường tốt.
Tiết kiệm chi phí xử lý cuối đường ống.
Có được các cơ hội thị trường mới và tốt hơn.
2.1.3.2.
Rào cản áp dụng SXSH
Thực tế khi áp dụng SXSH cho thấy những khó khăn, rào cản sau đây:
Thiếu sự quan tâm, cam kết của doanh nghiệp: thái độ bàng quang, thiếu trách
nhiệm trong quản lý sản xuất và vấn đề môi trường. Thái độ chống đối với sự thay đổi
do sợ thất bại hay sợ những gì họ không hiểu rõ, từ đó mất khả năng kiểm soát quá
trình và làm giảm năng suất.
Năng lực kỹ thuật bị hạn chế: đa số công nhân, thậm chí người quản lý trong
Công ty thường làm việc dựa trên kinh nghiệm tích lũy. Họ thiếu các kỹ năng cơ bản
về quản lý, kỹ thuật nhằm kiểm soát và cải tiến công nghệ.
Hạn chế về công nghệ: đa số các công nghệ cũ, truyền thống được Công ty cải
tiến bởi quá trình “thử và sai” mà không có phân tích về công nghệ, điều này làm cho
việc sử dụng thiết bị không được hiệu quả, không ở mức tối ưu và do đó vẫn tái sinh
nhỏ, thiết bị và công nghệ lạc hậu. Hằng năm phải nhập khẩu từ 300.000 đến 500.000
tấn đường. Năm 1995, với chủ trương “Đầu tư chiều sâu, mở rộng các nhà máy đường
hiện có, xây dựng một số nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ở những vùng nguyên liệu
nhỏ. Ở những vùng tập trung nguyên liệu lớn, xây dựng các nhà máy có thiết bị công
nghệ tiên tiến hiện đại, kể cả liên doanh với nước ngoài, sản lượng đường năm 2000
đạt khoảng 1 triệu tấn” (Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần thứ 8). Chương trình mía đường
được chọn là chương trình khởi đầu để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp.
Ngành mía đường được giao “không phải là ngành kinh tế vì lợi nhuận tối đa mà là
ngành kinh tế xã hội”.
Thực hiện “Chương trình quốc gia 1 triệu tấn đường” ngành mía đường Việt
Nam tuy còn non trẻ, chỉ sau 5 năm (1995-2000) đã có bước tiến đột phá. Đầu tư mở
rộng công suất 9 nhà máy sản xuất cũ, xây dựng mới 33 nhà máy, tổng số nhà máy
đường cả nước là 44, tổng công suất là 81.500 tấn. Năm 2000 đạt mục tiêu 1 triệu tấn
đường. Về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đường tiêu thụ trong nước, chấm dứt được
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 9
SVTH: Lê Thị Thu Đông
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định
tình trạng hằng năm. Nhà nước phải bỏ ra hàng triệu USD để nhập khẩu đường. Đặc
biệt công nghiệp mía đường hầu hết các nhà máy đường mới đều được xây dựng tại
các vùng nông thôn, vùng trung du, vùng núi, vùng dân tộc ít người, vùng đất nghèo
khó khăn, vùng sâu, vùng xa và được phân bố đều ở cả 3 miền (Miền Nam: 14 nhà
máy, Miền Trung và Tây Nguyên:15 nhà máy và Miền Bắc: 13 nhà máy).
Đáng chú ý nhất là ngành mía đường phát triển đã giúp cho nông dân khai
hoang phụ hóa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mở thêm đất trồng mía được hơn
vừa và nhỏ, trang thiết bị và công nghệ lạc hậu, năng suất thiết bị và lao động, hiệu
quả và chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao.
Vùng nguyên liệu quy mô nhỏ, phân tán chưa được đầu tư tương xứng với yêu
cầu sản xuất công nghiệp, phần lớn nằm ở các vùng trung du và miền núi, nông thôn
vốn là những vùng khó khăn, chưa được đầu tư các công trình thủy lợi, giao thông.
Chịu ảnh hưởng, rủi do rất lớn do thời tiết hạn hán và bão lũ.
2.2.2. Hiện trạng môi trường trong ngànhmía đường Việt Nam
Công nghiệp sản xuất mía đường ở Việt Nam là ngành gây ô nhiễm khá lớn do
công nghệ lạc hậu, hầu hết thiết bị cũ, hay gặp sự cố kỹ thuật và bị rò rỉ nhiều lại
không có bất kỳ thiết bị xử lý nào, trong số các chất ô nhiễm có: bụi khói lò hơi, bùn
lọc, nước thải, khí thoát ra từ các tháp phản ứng sunfit hóa và cacbon hóa. Riêng bã
mía được dùng làm nguyên liệu để sản xuất ván ép, còn mật rỉ được lên men để chế
biến cồn.
2.2.2.1.
Nước thải
Do đặc trưng của ngành sản xuất, trong nước thải đường có giá trị BOD cao,
phần lớn chất rắn lơ lửng trong nước thải là chất vô cơ. Nước rửa mía cây chủ yếu
chứa các hợp chất vô cơ. Trong điều kiện công nghệ bình thường, nước làm nguội, rửa
than và nước thải từ các quá trình khác có tổng chất rắn lơ lửng không đáng kể, chỉ có
một phần than hoạt tính bị thất thoát theo nước, một ít bột trợ lọc, vải lọc do mục nát
tạo thành các sợi nhỏ lơ lửng trong nước. Nhưng trong điều kiện các thiết bị lạc hậu, bị
rò rỉ thì hàm lượng các chất rắn huyền phù trong nước thải có thể tăng cao.
Các chất thải Nhà máy đường làm cho nước thải có tính axit, trong trường hợp
ngoại lệ, độ pH có thể tăng cao do trộn lẫn CaCO3hoặc nước xả rửa cột resin.
Lượng nước thải này chủ yếu là từ các quá trình: ép mía, rửa lọc, làm mát, rửa
thiết bị và rửa sàn; nước thải từ khu lò hơi. Một phần nhỏ là do nước thải của người
lao động phát sinh do quá trình phục vụ ăn uống, sinh hoạt.
Ngoài các chất đã nói trên, trong nước thải Nhà máy đường còn thất thoát một
Có thể tóm tắt các tác động về môi trường của các khí ô nhiễm trong sản xuất
mía đường như bảng sau:
Bảng 2.1Tác động môi trường các khí ô nhiễm của ngành mía đường
Các chất khí ô nhiễm
Tác động đến môi trường
CO2
Hiệu ứng nhà kính
SO2
Tạo mưa axit
H2SO3
Tạo mưa axit và gây hiệu ứng nhà kính
H3PO4
Gây hiện tượng ăn mòn
(Nguồn: Các chất gây ô nhiễm - Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh, 2007)
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 12
SVTH: Lê Thị Thu Đông
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Công ty Cổ phần Đường Bình Định
Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
3.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần đường Bình Định
3.1.1. Vị trí địa lý
Công ty Cổ Phần Đường Bình Định tọa lạc tại: km 52 - Quốc lộ 19 - Tây Giang
- Tây Sơn - Bình Định.
Nằm trên con đường huyết mạch nối liền khu vực miền trung và Tây Nguyên.
Cách Ga Diêu Trì 40km.
Cách cảng Quy Nhơn 52km về hướng Đông.
Vị trí này rất thuận lợi trong giao thông hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt và
đường thủy.
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đường Bình
Định
Thực hiện chương trình một triệu tấn đường vào năm 2000 của Chính Phủ,
Nghị quyết hội nghị thứ 15 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định về chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết TW VII. Ngày 30/4/1994, UBNN tỉnh Bình
Định ban hành quyết định số 1548/QĐ – UB giao nhiệm vụ xây dựng dự án đầu tư
Nhà máy Đường Bình Định, mở đầu cho sự hình thành nhà máy Đường Bình Định.
Ngày 8/3/1995 UBND tỉnh đã có Quyết định số 387/QĐ – UB thành lập Công
ty Đường Bình Định. Công ty có nhiệm vụ trực tiếp quản lý và điều hành dự án đi vào
hoạt động có hiệu quả ngay từ đầu, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa tỉnh nhà.
Ngày 25/6/1995 tiến hành khởi công xây dựng Nhà máy.
Ngày 7/6/1996, toàn bộ thiết bị và nguyên vật liệu được nhập về.
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 14
• Website/email: www.bisucovn.com /
• Điện thoại: (056) 3884.375 – 884.37
• Fax: (056) 3884.380
GVDH: TS. Nguyễn Vinh QuyTrang 15
SVTH: Lê Thị Thu Đông