BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO
TỒN NHÓM CHIM TẠI SÂN CHIM VÀM HỒ HUYỆN
BA TRI – TỈNH BẾN TRE, PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH SINH THÁI
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH
Ngành (chuyên ngành): QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2009 – 2013
Tháng 2/2013
KHẢO SÁT TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
NHÓM CHIM TẠI SÂN CHIM VÀM HỒ HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE, PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI
Tác giả
NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
02/2013. Với mục tiêu khảo sát sự đa dạng nhóm chim, tìm hiểu nhận thức người dân
sống xung quanh sân chim về công tác bảo tồn. Từ đó, đề xuất giải pháp bảo tồn nhằm
góp phần phát triển bền vữngdu lịch sinh thái tại đây. Đề tài đã triển khai và thực hiện
các nội dung sau:
Khảo sát tính đa dạng của nhóm chim
Xác định các loài quý hiếm hiện đang tồn tại ở sân chim
Những loại thức ăn mà chúng ăn
Tìm hiểu về tập tính của nhóm chim
Tìm hiểu về nhận thức của người dân trong việc bảo tồn sân chim và những
mong muốn của họ.
Đánh giá hiện trạng bảo tồn chim tại sân chim Vàm Hồ
Đề xuất giải pháp bảo tồn góp phần phát triển du lịch sinh thái theo hướng
bền vững.
Có 5 phương pháp được sử dụng trong đề tài: phương pháp nghiên cứu tài liệu,
phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp phỏng vấn – bảng câu hỏi, phương pháp
phân tích SWOT, phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Các kết quả đạt được bao gồm:
1) Ghi nhận và mô tả đặc điểm hình thái và tập tính, xác định mức độ xuất hiện
của 19 loài chim trên tuyến khảo sát chim rừng và 28 loài chim trên tuyến khảo
sát chim nước.
2) Cảnh quan giữ vai trò rất quan trọng, là nơi nhóm chim trú ngụ và sinh sản, tạo
mỹ quan. Tuy nhiên cần trồng thêm cây để tạo nơi cư trú đáp ứng lượng chim
về càng đông qua các năm.
iii
3) Sân chim Vàm Hồ rất có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái:
Cảnh quan đẹp hấp dẫn
HST điển hình đặc trưng vùng cửa sông ven biển trong khu vực đồng
bằng SCL
Hệ thống giao thông thuận lợi, cơ sở vật chất phục vụ DLST đang
1.2.
GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................... 2
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
2.1. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CHIM ......................................................... 4
2.1.1. Chim trên thế giới ............................................................................................... 4
2.2. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH THÁI VÀ TẬP TÍNH ............... 6
2.2.1. Nhịp điệu hoạt động ngày đêm của chim ........................................................... 6
2.3. DU LỊCH SINH THÁI VÀ DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG ........................... 7
2.3.1. Khái niệm về du lịch sinh thái ............................................................................ 7
2.3.2. Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của du lịch sinh thái..................................... 7
2.3.3. Phát triển du lịch sinh thái bền vững .................................................................. 8
2.3.4. Các văn bản pháp lý liên quan về việc triển khai, thực hiện dự án bảo tồn
sân chim Vàm Hồ. ........................................................................................................ 9
2.4.2. Lý do bảo tồn đa dạng sinh học ........................................................................ 12
2.5.TỔNG QUAN VỀ SÂN CHIM VÀM HỒ .............................................................. 13
2.5.1. Lịch sử hình thành ............................................................................................ 13
2.5.2. Vị trí địa lý ........................................................................................................ 14
2.5.4. Khí hậu.............................................................................................................. 14
2.5.5. Thủy văn ........................................................................................................... 15
v
2.5.6. Thổ nhưỡng ...................................................................................................... 16
2.5.7.Điều kiện nhân sinh – kinh tế xã hội ................................................................. 16
2.5.7.1. Dân số, phân bố dân cư và lao động ......................................................... 16
2.5.7.2. Tình hình giáo dục - y tế ............................................................................ 17
2.5.7.3. Giao thông- thông tin liên lạc- hệ thống điện- nước ................................. 17
2.5.6. Đặc điểm nhân văn ........................................................................................... 18
TUYẾN KHẢO SÁT CHIM RỪNG VÀ TUYẾN CHIM NƯỚC. .............................. 33
vi
4.2.1. Đặc điểm hình thái và tập tính của một số loài chim trên tuyến khảo sát
chim rừng .................................................................................................................... 33
4.2.2. Đặc điểm hình thái và tập tính của một số loài chim trên tuyến khảo sát
tuyến chim nước. ........................................................................................................ 38
4.3. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CẢNH QUAN HIỆN TẠI CỦA SÂN CHIM VÀM HỒ.. 46
4.4. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI SÂN CHIM VÀM
HỒ .................................................................................................................................. 48
4.4.1. Những đặc điểm nổi bật của sân chim Vàm Hồ ............................................... 48
4.4.2. Các loại hình du lịch có thể khai thác ở sân chim Vàm Hồ ............................. 49
4.5. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC ................................................................... 49
4.5.1. Những tác động của người dân đến tài nguyên thiên nhiên ............................. 50
4.5.2. Nhận thức của người dân về sân chim Vàm Hồ ............................................... 50
4.5.3. Mong muốn của người dân khi du lịch sinh thái phát triển tại sân chim Vàm
Hồ................................................................................................................................ 53
4.6. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TỒN TẠI SÂN CHIM VÀM HỒ 56
4.6.1. Chương trình bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh ............................................. 56
4.6.2. Tình hình phòng cháy chữa cháy rừng ............................................................. 57
4.6.3. Công tác nghiên cứu khoa học.......................................................................... 57
4.7. ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SWOT NHẰM PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI
TẠI SÂN CHIM VÀM HỒ ........................................................................................... 59
4.7.1. Đánh giá triển vọng bằng phương pháp SWOT ............................................... 60
4.7.2. Giải pháp cho công tác bảo tồn góp phần phục vụ phát triển du lịch sinh thái 62
4.7.2.1. Giải pháp phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ (S/O)......................... 62
4.7.2.2. Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O) ................................ 63
4.7.2.3. Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T) ..................... 64
CITES
Convention On International Trade In Endangered Species Of Wild
Fauna And Flora (công ước về buôn bán quốc tế những loài động thực
vật hoang dã nguy cấp)
DLST
Du lịch sinh thái
ĐDSH
Da dạng sinh học
IUCN
The World Conservation Union (hiệp hội bảo tồn thiên nhiên Quốc tế)
HST
Hệ sinh thái
SCVH
Sân chim Vàm Hồ
UBND
Ủy ban nhân dân
Chương 1
MỞ ĐẦU
Hiện nay trên thế giới, hàng triệu người đang sống dựa vào các khu đất ngập
nước để đảm bảo lương thực và sinh kế cho bản thân, vì mục đích kinh tế việc chặt
phá rừng và mua bán động vật hoang dã trái phép đã làm cho nhiều loài động vật quý
hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng, trong đó phải kể đến các loài chim.
Chim có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người, vì những giá trị
không thể thay thế, chim có khả năng phát tán hạt giống góp phần tạo nên tính đa dạng
sinh học, mang lại giá trị kinh tế, có giá trị thẩm mỹ và giá trị giải trí thu hút khách
tham quan du lịch…
Hiện nay, số lượng các loài chim đang suy giảm đáng kể, đặc biệt là các loài
chim nước. Nguyên nhân chính là do sự phát triển kinh tế và nông nghiệp đã làm thu
hẹp diện tích đất ngập nước. Người ta chặt phá các khu rừng ngập mặn, rừng tràm để
nuôi tôm, cá và diện tích đất mặt nước ngày càng thu hẹp để xây dựng các khu công
nghiệp và khu nghỉ mát.
Do vậy, cần phải nhanh chóng nghiên cứu lập ra kế hoạch, đề xuất và có những
hành động cụ thể để bảo vệ chúng. Một trong những biện pháp được áp dụng để làm
giảm áp lực trên đó là du lịch sinh thái tại các vùng đất ngập nước, dựa trên sự hấp dẫn
đa dạng sinh học và giá trị văn hóa cộng đồng, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho
người dân địa phương và là nguồn vốn để cải thiện và phục hồi lại các giá trị đa dạng
sinh học đang và đã thất thoát do những hoạt động con người.
Sân chim Vàm Hồ là vùng đất ngập nước với diện tích khá khiêm tốn với
67,667 ha nhưng có số lượng thành phần loài và số lượng quần thể thực vật đa dạng
1
phong phú, phân bố trên một hệ thống kênh rạch chằng chịt, tạo điều kiện sinh cảnh
thích hợp cho việc trú ngụ của hàng trăm loài chim, đặc biệt là các loài chim nước cò,
vạc, diệc lửa, cổ rắn và nhiều loại sinh vật khác.
Năm 2002, Công ty du lịch Bến Tre đầu tư sân chim Vàm Hồ thành nơi du lịch,
Nhóm chim tại sân chim Vàm Hồ
Cộng đồng dân cư xung quanh sân chim
Giới hạn:
2
Vì đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 09 năm 2012 đến tháng
02 năm 2013) nên đề tài chỉ tiến hành khảo sát nhóm chim bắt gặp thường xuyên tại
sân chim Vàm Hồ, chim là loài di cư nên khó có thể ghi nhận được tất cả các loài
trong thời điểm khảo sát. Đồng thời dựa vào các phiếu điều tra xã hội học, tìm hiểu ý
thức và mong muốn của người dân sống xung quanh khu vực sân chim trong việc bảo
tồn và tham gia hoạt động du lịch sinh thái của cộng đồng địa phương, từ đó đề xuất
giải pháp bảo tồn góp phần phát triển du lịch sinh thái bền vững.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: khảo sát nhóm chim và cộng đồng dân cư địa phương tại khu vực
sân chim Vàm Hồ, huyện Ba Tri-Tỉnh Bến Tre.
Thời gian: 09/2012 đến tháng 02/2013
3
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CHIM
2.1.1. Chim trên thế giới
Trên thế giới có 10.000 loài chim đã được mô tả. Danh sách các bộ chim trong
phân lớp chim hiện nay có 27 bộ như sau
1. Apodiformes : Bộ yến
2. Apterygiformes : Bộ kivi
3. Caprimulgiformes : Bộ cú muỗi
Việt Nam là nước có số lượng về các loài chim đặc hữu lớn nhất lục địa Đông
Nam Á. Nhiều loài chim đặc hữu đang bị đe dọa chưa được bảo vệ đúng mức trong hệ
thống các khu bảo vệ hiện tại.
Các loài chim Việt Nam gồm 19 bộ, 81 họ và 866 loài (bảng 2.1)
Bảng 2.1. Thành phần các loài chim ở Việt Nam
STT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Số họ
Số loài
1
Bộ bồ câu
Columbiformes
1
22
2
Bộ bồ nông
Pelecaniformes
2
18
6
Bộ cu cu
Cuculiformes
1
19
7
Bộ cú mồi
Caprimulgiformes
2
6
8
Bộ gà
Gallimulgiformes
2
2
5
12
Bộ ngỗng
Anserifprmes
1
26
13
Bộ nuốc
Trogoniformes
1
3
14
Bộ sếu
Gruiformes
5
23
18
Bộ vẹc
Psittaciformes
1
8
19
Bộ yến
Apodiformes
2
10
81
đeo vòng và sử dụng máy định vị là phương pháp không cần đánh bắt vẫn biết được sự
xuất hiện của chim.Hiện nay, trên thế giới có hàng triệu chim đã được đeo vòng. Các
loài di cư với quãng đường dài ngắn khác nhau, độ cao và tốc độ khác nhau, ban ngày
hay ban đêm và bay theo đội hình khác nhau. Ngỗng vịt bay với tốc độ 80 – 90 km.h
và ở độ cao 200 – 1300m, sếu bay cao 800 – 2400m (Nguyễn Cử và ctv, 2000).
2.3. DU LỊCH SINH THÁI VÀ DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
2.3.1. Khái niệm về du lịch sinh thái
Theo tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về
du lịch sinh thái ở Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên
và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và
phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Trong luật du lịch Việt Nam (2005) cũng đã nêu rõ: “du lịch sinh thái là hình
thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia
của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.
2.3.2. Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của du lịch sinh thái
a. Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái
Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường qua
đó tạo ý thức tham gia vào nổ lực bảo tồn.
Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.
Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng.
Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
b. Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái
Những yêu cầu cơ bản có thể tổ chức được du lịch sinh thái bao gồm (theo Drumm,
2002):
Ít gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên khu bảo tồn.
Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách du lịch sinh thái, các
nhà điều hành tour và các cơ quan tổ chức của chính phủ.
Tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương.
7
lịch.
Lồng ghép du lịch vào quy hoạch địa phương và quốc gia.
8
Hỗ trợ nền kinh tế địa phương.
Thu hút sự tham gia cộng đồng địa phương
Sự tư vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng, đảm bảo cho sự hợp tác lâu
dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh.
Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch nhằm thực thi các sáng kiến và giải pháp du
lịch bền vững, nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm du lịch.
Maketing du lịch một cách có trách nhiệm, phải cung cấp cho du khách những
thông tin đầy đủ nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi trường tự
nhiên, xã hội và văn hóa khu du lịch.
Triển khai nghiên cứu nhằm hổ trợ giải quyết các vấn đề mang lại các lợi ích
cho khu du lịch, cho nhà khinh doanh du lịch và cho du khách.
(Ngô An - Bài giảng DLST,2010)
2.3.4. Các văn bản pháp lý liên quan về việc triển khai, thực hiện dự án bảo tồn
sân chim Vàm Hồ.
* Luật và văn bản:
1. Luật đa dạng sinh học: theo Luật số 20/2008/ QH12
2. Công ước Đa dạng sinh học được cụ thể hoá như sau (Văn bản trích dẫn)
Các nội dung cơ bản của Công ước Đa dạng sinh học trong Hội nghị thượng
đỉnh về môi trường và phát triển bền vững năm 1992 được tổ chức tại Rio de Janeiro,
đã được luật hóa trong Luật Đa dạng sinh học, cụ thể:
Quy định rõ và đầy đủ về nội dung và trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê
duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp cả nước và cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; mục tiêu và tiêu chí chủ yếu để phân cấp và thành lập khu bảo tồn;
trình tự, thủ tục lập, thẩm định dự án và quyết định thành lập khu bảo tồn; chế độ quản
lý và bảo vệ, các chính sách đầu tư đối với các phân khu chức năng và vùng đệm;
5. “Báo cáo nghiên cứu xây dựng dự án khả thi đầu tư xây dựng khu bảo tồn sân
chim Vàm Hồ” – sở KHCN & MT tỉnh Bến Tre, tháng 7 năm 1998. Với 3 văn
bản pháp lý để xây dựng dự án:
Biên bản họp các ngành liên quan xác định ranh giới sân chim Vàm Hồngày 12
tháng 9 năm 1997; xác định vị trí địa lý vùng dự án 67,657 ha, bao gồm 2 khu;
khu I: 447.829 m2 thuộc xã Mỹ Hòa; khu II 228.749 m2 thuộc xã Tân Xuân,
huyện Ba Tri.
Biên bản họp góp ý đề cương “Nghiên cứu xây dựng dự án khả thi đầu tư xây
dựng khu bảo tồn sân chim Vàm Hồ” ngày 10 tháng 12 năm 1997.
10
Ngày 2 tháng 1 năm 1998 UBND tỉnh Bến Tre ra Quyết định số 06/UB-D phê
duyệt đề cương “Báo cáo nghiên cứu xây dựng dự án khả thi đầu tư xây dựng
khu bảo tồn sân chim Vàm Hồ”.
6. Thỏa thuận giữa nhóm Sáng tạo Trẻ và nhóm Cabaret ký ngày 9 tháng 11 năm
2011 tại Tp Hồ Chí Minh.
7. Công văn số 4809/ UBND-VHXH do phó chủ tịch UBND tỉnh Bến Tre Cao Văn
Trọng ký ngày 25 tháng 11 năm 2010 V/v triển khai dự án “Sổ tay bảo vệ sân
chim Vàm Hồ”
8. Công văn số 3943/ UBND-TCĐT do chủ tịch UBND tỉnh Bến Tre Nguyễn Văn
Hiếu ký ngày 09 tháng 9 năm 2011 “V/v phê duyệt chủ trương lập dự án bảo
tồn sân chim Vàm Hồ, huyện Ba Tri”
(Chi cục Bảo Vệ Môi Trường Bến Tre, 2010)
2.4.BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
2.4.1. Khái niệm về bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học là sự cố gắng của loài người trong việc
hoạch địch và thực thi một số mục tiêu sau:
Gìn giữ và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học, tài nguyên sinh học và đảm bảo sự
phân chia một cách công bằng lợi ích thu được từ các nguồn tài nguyên sinh vật.