BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HÀ
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI - VĂN HÓA
HỒ MÂY, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 5/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HÀ
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI - VĂN HÓA
HỒ MÂY, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Ngành Cảnh quan & kỹ thuật hoa viên
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp cuối khóa này tôi xin chân thành gửi
lời cảm ơn tới:
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM đã tạo điều kiện cho tôi
học tập và rèn luyện trong 4 năm qua.
Tiến sĩ Đinh Quang Diệp, trưởng bộ môn Cảnh Quan Và Kỹ Thuật Hoa Viên
cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ cho tôi
trong quá trình học tập.
Toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP. HCM.
Hơn hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ngô An đã hướng dẫn,
chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Tôi xin chân thành cám ơn tới Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu; Công Ty Cổ Phần Du Lịch Cáp Treo Vũng Tàu đã nhiệt tình cung
cấp những số liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận
văn.
Sau cùng tôi xin chân thành cám ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm,
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành khóa
luận.
Tôi xin chân thành cám ơn!
.
Đại học Nông Lâm – Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 5/2013
Nguyễn Thị Thu Hà
iii
May resort.
- Proposing a solution for the sustainable development of ecological tourist in
Ho May resort.
v
MỤC LỤC
TRANG
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Tóm tắt .......................................................................................................................iv
Summary ..................................................................................................................... v
Mục lục.......................................................................................................................vi
Danh sách các bảng ....................................................................................................ix
Danh sách các hình...................................................................................................... x
Danh sách các sơ đồ ..................................................................................................xii
Danh sách các chữ viết tắt ....................................................................................... xiii
Chương 1 - ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1
Chương 2 - TỔNG QUAN VÀ GIỚI THIỆU ......................................................... 2
2.1 Giới thiệu về du lịch sinh thái ............................................................................... 2
2.1.1 Các khái niệm về DLST ..................................................................................... 2
2.1.2 Quan hệ giữa DLST và các loại hình du lịch khác ............................................ 3
2.2 Đặc trưng cơ bản của DLST ................................................................................. 4
2.3 Tài nguyên DLST .................................................................................................. 5
2.3.1 Khái niệm tài nguyên DLST .............................................................................. 5
2.3.2 Đặc điểm của tài nguyên DLST ......................................................................... 6
2.4 Phát triển DLST bền vững .................................................................................... 7
2.5 Khái quát phương pháp phân tích SWOT ............................................................. 8
2.6 Giới thiệu về du lịch ở TP.Vũng Tàu .................................................................... 9
2.6.1 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở TP. Vũng Tàu..................................... 9
4.2.1.2 Hệ thống điện – nước .................................................................................... 22
4.2.1.3 Hệ thống nhà cửa, kiến trúc .......................................................................... 23
4.2.2 Hiện trạng cảnh quan tại KDL ......................................................................... 23
4.2.3 Các loại hình du lịch ........................................................................................ 25
4.2.3.1 Loại hình du lịch văn hóa – tâm linh ............................................................ 26
4.2.3.2 Loại hình giải trí – nghỉ dưỡng ..................................................................... 26
4.2.3.3 Loại hình du lịch sinh thái............................................................................. 27
4.2.4 Các điểm thu hút khách du lịch ........................................................................ 29
vii
4.2.5 Tổ chức bộ máy quản lý ................................................................................... 32
4.2.6 Hoạt động khu du lịch ...................................................................................... 33
4.3 Kết quả điều tra xã hội học về phát triển DLST ở khu du lịch Hồ Mây ............ 34
4.3.1 Kết quả phỏng vấn khách du lịch ..................................................................... 34
4.3.2 Kết quả phỏng vấn ban quản lý khu du lịch..................................................... 38
4.3.3 Kết quả phỏng vấn cán bộ UBND Phường 1, TP. Vũng Tàu .......................... 38
4.4 Kết quả phân tích SWOT về phát triển DLST ở khu du lịch Hồ Mây............... 39
4.5 Đề xuất một số biện pháp phát triển bền vững ở khu du lịch sinh thái - văn hóa
Hồ Mây...................................................................................................................... 42
4.5.1 Chiến lược tổng quát và các chiến lược cụ thể ................................................ 42
4.5.2 Các hành động cụ thể thực hiện các chiến lược ............................................... 43
4.5.2.1 Chiến lược 1 .................................................................................................. 43
4.5.2.2 Chiến lược 2 .................................................................................................. 46
4.5.2.3 Chiến lược 3 .................................................................................................. 46
4.5.2.4 Chiến lược 4 .................................................................................................. 47
4.5.2.5 Chiến lược 5 .................................................................................................. 47
4.5.2.6 Chiến lược 6 .................................................................................................. 48
4.5.3 Một số biện pháp cụ thể để phát triển bền vững khu du lịch Hồ Mây ............. 49
TRANG
Hình 2.1 Bạch Dinh bên dưới chân Núi Lớn ........................................................... 10
Hình 2.2 Núi Lớn (Tương Kỳ) ................................................................................. 11
Hình 2.3 Núi Nhỏ (Tao Phùng) ................................................................................ 11
Hình 2.4 Tượng chúa Kito dang tay ......................................................................... 11
Hình 2.5 Hồ Mây ...................................................................................................... 12
Hình 2.6 Sơ đồ phân khu KDL Hồ Mây .................................................................. 13
Hình 2.7 Bản đồ Thành phố Vũng Tàu .................................................................... 14
Hình 2.8 Vị trí khu du lịch sinh thái – văn hóa Hồ Mây .......................................... 14
Hình 4.1 Các tảng đá dùng làm bảng chỉ dẫn và tạo vẻ đẹp cho cảnh quan ............ 19
Hình 4.2 Hang đá Belem .......................................................................................... 19
Hình 4.3 Tảng đá “siêu lực” ..................................................................................... 19
Hình 4.4 Rừng thông Caribe .................................................................................... 20
Hình 4.5 Rừng hoa anh đào ...................................................................................... 20
Hình 4.6 Khu đà điểu................................................................................................ 20
Hình 4.7 Khu nuôi chim công .................................................................................. 20
Hình 4.8 Đường tới khu du lịch và hệ thống cáp treo .............................................. 22
Hình 4.9 Một góc cảnh quan KDL Hồ Mây ............................................................. 23
Hình 4.10 Một góc tiểu cảnh ở vườn hoa trung tâm ................................................ 24
Hình 4.11 Vòng xoay trung tâm ............................................................................... 24
Hình 4.12 Vòi nước được bố trí khắp KDL ............................................................. 25
Hình 4.13 Đài Rada Viba do Pháp xây dựng ........................................................... 26
Hình 4.14 Thám hiểm trong rừng nguyên sinh ........................................................ 27
Hình 4.15 Hồ Mây Hạ .............................................................................................. 28
Hình 4.16 Một góc Hồ Mây ..................................................................................... 28
Hình 4.17 Đốt lửa trại tại rừng thông Caribe ........................................................... 28
x
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ minh họa phát triển DLST bền vững ............................................... 8
Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Du lịch Cáp treo Vũng Tàu .......... 32
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ đề xuất chiến lược xây dựng bền vững KDL Hồ Mây ................... 43
xii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLST: Du lịch sinh thái
SWOT: Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội – Thách thức (Strengths – Weaknesses Opportunities - Threats )
KDL: Khu du lịch
VQG: Vườn quốc gia
BTTN: Bảo tồn thiên nhiên
HST: Hệ sinh thái
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TP. Vũng Tàu: Thành phố Vũng Tàu
UBND: Ủy ban nhân dân
VH – DL: Văn hóa – Du lịch
WTO: Hiệp hội du lịch quốc tế
ITE: Hội chợ quốc tế
TV: Tivi
xiii
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì mức sống con người cũng ngày
càng được quan tâm và nâng cao hơn. Sau những giờ lao động, học tập mệt mỏi,
con người cũng cần có những phút giây thư giãn, giải trí để giảm bớt căng thẳng,
DLST (Ecotourism) là một khái niệm rộng, được hiểu theo nhiều góc độ khác
nhau. Đối với một số người DLST là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép là “du lịch”
và “sinh thái”.
Có quan niệm DLST là loại hình du lịch có lợi cho sinh thái, ít có những tác
động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của các HST. Do vậy cho đến nay khái
niệm về DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau với những tên gọi
khác nhau.
Định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh nhất là định nghĩa của Honey (1999):
“DLST là du lịch đến những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ
với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du
khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự
quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa
và quyền con người”.
Định nghĩa của Hiệp hội du lịch quốc tế (WTO): “DLST là việc đi lại có trách
nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi
cho người dân địa phương”.
Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của
thế kỷ XX, cũng còn nhiều điểm chưa thống nhất.
Tổng cục du lịch Việt Nam đã đưa ra định nghĩa DLST ở Việt Nam: “DLST là
loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi
2
trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích
cực của cộng đồng địa phương”.
DLST được xem là cầu nối giữa con người với tự nhiên. Hay nói rõ hơn,
DLST là một loại hình du lịch đưa du khách đến với thiên nhiên, đến với màu xanh
của tự nhiên, nảy sinh từ các quan tâm về môi trường và kinh tế xã hội.
Các nguyên tắc cơ bản của DLST:
DLST là một khái niệm mô tả dạng phát triển du lịch tôn trọng truyền thống
và văn hóa, bảo vệ, bảo tồn môi trường, giáo dục và chào đón du khách. Thêm vào
đó DLST nên bền vững về mặt kinh tế lâu dài.
THỊ TRƯỜNG DU LỊCH
Du lịch
Du lịch
Du lịch
Du lịch tắm
văn hóa
nông thôn
thiên nhiên
nắng và bờ biển
DU LỊCH
Du lịch
Du lịch
Du lịch y tế và
cường độ cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ
biển, thể thao theo mùa,… hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí,…
- Tính chi phí: Mục đích đi du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch chứ
không phải với mục tiêu kiếm tiền.
- Tính xã hội hóa: Thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã hội tham gia vào
hoạt động du lịch.
DLST cũng hàm chứa những đặc trưng riêng:
- Tính giáo dục cao về môi trường: DLST đặc biệt quan tâm đến bảo tồn và
bảo vệ môi trường, DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu
phát triển du lịch với mục tiêu bảo vệ môi trường.
- Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng
sinh học: Qua các tác dụng giáo dục bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường,
hình thành ý thức bảo vệ thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, phát triển bền vững.
- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: Góp phần nâng cao hơn nữa
nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.
2.3 Tài nguyên DLST
2.3.1 Khái niệm tài nguyên DLST
Tài nguyên theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng
và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng
5
để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình. Tài nguyên được phân loại
thành tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn.
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng,
giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng
nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch và nó cũng là yếu tố để hình thành nên các khu,
điểm, tuyến du lịch hấp dẫn.
Tài nguyên DLST là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm
DLST hiện còn nằm xa các khu dân cư. Điều này giải thích tại sao phần lớn tài
nguyên DLST chỉ còn ở các VQG, khu BTTN,… nơi có sự quản lý tương đối chặt
chẽ.
- Tài nguyên DLST có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài.
Phần lớn tài nguyên DLST được xếp vào loại tài nguyên có khả năng tái tao,
sử dụng lâu dài. Điều này phụ thuộc vào khả năng tự phục hồi, tái tạo tự nhiên. Tuy
nhiên thực tế cho thấy nhiều loại tài nguyên DLST đặc sắc như các loài sinh vật đặc
hữu, quý hiếm đã và đang biến mất hoàn toàn do những biến đổi tự nhiên và tác
động của con người.
2.4 Phát triển DLST bền vững
Theo các nhà khoa học về du lịch, du lịch phát triển bền vững cần dựa vào
các yếu tố:
+ Thị trường thế giới, về những điểm du lịch mới và các sản phẩm du lịch
ngày càng gia tăng.
+ Phát triển phải coi trọng tài nguyên thiên nhiên.
+ Du lịch trực tiếp mang lại nhiều lợi ích kinh tế và cải thiện phúc lợi cho
cộng đồng.
- “DLST bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các
nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm
đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương
lai.”
7
- “Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã
hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức” (Allen K.,
1993).
(Phạm Trung Lương, 2002. Du lịch sinh thái: Những vấn đề về lý luận và thực
tiễn phát triển ở Việt Nam. Nhà xuất bản Giáo dục.)
nguyên lý hệ thống, trong đó:
- Phân tích điểm mạnh (S=Strength), điểm yếu (W=Weakness) là sự đánh giá
từ bên ngoài, tự đánh giá về khả năng của hệ thống (đối tượng) trong việc thực hiện
mục tiêu.
- Phân tích cơ hội (O=Opprtunities), thách thức (T=Threats) là sự đánh giá các
yếu tố bên ngoài, chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng).
Ý nghĩa phân tích SWOT:
8
- Là một cách rất hiệu quả để đi đến một quyết định hoặc một giải pháp phù
hợp nhằm phát huy tốt nhất điểm mạnh, cơ hội thuận lợi và hạn chế nhiều nhất
những điểm yếu và thách thức.
- Thường được sử dụng trong các báo cáo định kỳ, trong xây dựng tổ chức,
thành lập một dự án, chiến lược phát triển cho một ngành kinh tế…
- Có thể áp dụng cho cuộc sống đời thường của cá nhân, khi cần phải quyết
định trước những phương án lựa chọn cho tương lai, vạch ra hành động cho mục
tiêu đó.
2.6 Giới thiệu về du lịch ở TP.Vũng Tàu
2.6.1 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở TP. Vũng Tàu
Đi đầu trong phát triển du lịch toàn tỉnh. Ngoài du lịch biển, mice, văn hóa
tâm linh, mua sắm, giải trí đã định hình từ nhiều năm qua, TP. Vũng Tàu còn có
tiềm năng phát triển loại hình DLST nghỉ dưỡng nhờ địa hình đa dạng kết hợp hài
hòa giữa biển, rừng, núi, sông hồ, đất ngập nước, đồng bằng và tiềm năng nhân văn
đa dạng.
Theo số liệu kiểm kê năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của TP. Vũng Tàu là
khoảng 15 ngàn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm hơn 47%. Cảnh quan của TP.
Vũng Tàu khá đa dạng nhờ địa hình đồng bằng kết hợp biển, núi rừng, sông hồ.
Đường bờ biển dài 48,1km, độ dốc thoai thoải, bãi biển sạch có thể tắm biển và khai
( Nguồn: />2.6.2 Các điểm du lịch nổi tiếng ở TP. Vũng Tàu
- Bạch Dinh: Tọa lạc tại số 10 đường Trần Phú,
được Pháp xây dựng từ năm 1898 đến năm 1916
dùng làm nơi nghỉ mát, gọi là Villa Blanche, là một
dinh thự màu trắng, mái ngói đỏ sừng sững trên núi
nổi bật trên nền xanh tươi của cây cỏ, cao gần 30m
so với mực nước biển, dọc theo bãi trước về phía
Núi Lớn. Hiện nay, Bạch Dinh được dùng làm nhà
bảo tàng, trưng bày các chuyên đề như: đồ gốm
Hình 2.1 Bạch Dinh bên
dưới chân Núi Lớn
thời Khang Hy, súng thần công cùng nhiều hiện vật có giá trị khác…
10
- Núi Lớn: Vũng Tàu có hai hòn núi là Núi
Lớn và Núi Nhỏ. Núi Lớn có diện tích khoảng 400
ha, đỉnh núi cao 250m, có 3 đỉnh lớn là Vũng Mây,
Núi Lớn và Hòn Sụp. Theo đường Núi Lớn (
đường Trần Phú) quanh sườn núi từ Bến Đình sẽ
đến chùa Thích Ca Phật Đài, Bãi Dâu, đến Bãi
Hình 2.2 Núi Lớn
Trước dài 10km, đường dốc quanh co, trên là núi,
(Tương Kỳ)
nước, đến với nơi đây du khách như tách khỏi cuộc sống hiện đại để có thể thỏa
11