BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ LẠC HUYỆN
TUY PHONG TỈNH BÌNH THUẬN
LÝ HUỲNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2007
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá tình hình thực
hiện chương trình Xoá Đói Giảm Nghèo trên địa bàn xã Phú Lạc, huyện Tuy
Phong, tỉnh Bình Thuận ” do LÝ HUỲNH, sinh viên khóa 29, ngành Phát triển Nông
thôn và Khuyến nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày:_______________________.
Ths. TRANG THỊ HUY NHẤT
Người hướng dẫn,
________________________
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Tất cả bạn bè đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn
tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn !
TP. HCM ngày 19 tháng 07 năm 2007
Sinh viên thực tập
Lý Huỳnh
NỘI DUNG TÓM TẮT
Lý Huỳnh. Tháng 7 năm 2007 “Đánh giá tình hình thực hiện chương trình Xoá Đói
Giảm Nghèo trên địa bàn xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận”.
Lý Huỳnh, July 2007. “Evaluation on the realizing hunger eradication and poverty
alleviation at Phu Lac Commune, Tuy Phong District, Binh Thuan province ”
Đề tài được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu thông tin từ các phòng ban và điều tra
40 hộ nông dân nghèo đang sinh sống trên địa bàn.
Qua việc phân tích so sánh số liệu thu thập cho thấy : Xã Phú Lạc gồm 2 dân tộc
sinh sống với 3 tôn giáo khác nhau phân bố ở 3 thôn trong xã, trong đó dân tộc Chăm
chiếm 2/3. Trong 2 năm 2004 – 2005, tỷ lệ nghèo giảm, tỷ lệ thoát nghèo tăng tương
đối chậm. Riêng năm 2006, do mức chuẩn nghèo tăng cho nên tỷ lệ nghèo so với 2
năm trước tăng 2,5 lần, trong khi đó tỷ lệ thoát nghèo lại giảm. Vì thế họ rất cần sự hỗ
trợ giúp đỡ hơn nữa của chính quyền và cộng đồng địa phương. Số liệu thu thập cho ta
1 kết quả là hiện tại, khoảng cách thu nhập của các hộ nghèo là không đồng đều có hộ
thu nhập cao gấp 1,5 lần hộ có thu nhập thấp. Nguyên nhân nghèo như đông con, thiếu
vốn, thiếu đất sản xuất, rủi ro, thiếu việc làm, thiếu kinh nghiệm làm ăn, đau ốm bệnh
tật luôn là nỗi lo của hộ dân nghèo. Mặc dù chỉ có 5 hộ được thoát nghèo chiếm 12,5%
nhưng đã có 26 hộ chiếm 65% cho rằng chương trình XĐGN được thực hiện tốt ở địa
phương. Điều này cho thấy chương trình XĐGN đã thể hiện được tinh thần tương thân
tương ái, hỗ trợ động viên dân nghèo vượt lên mọi trở ngại, thử thách trong đời sống.
2
1.4. Phạm vi nghiên cứu
2
1.5. Cấu trúc luận văn
2
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN
4
2.1. Điều kiện tự nhiên
4
2.1.1. Vị trí điạ lý
4
2.1.2. Khí hậu thời tiết.
5
2.1.3. Nguồn Nước
6
11
2.3.4. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
11
2.3.5. Thương mại- Dịch vụ
11
2.4. Cơ sở hạ tầng
11
2.4.1. Giao thông nông thôn
11
2.4.2. Thủy lợi
12
2.4.3. Điện
12
2.4.4. Nước sinh hoạt
2.6.1. Sơ nét về lịch sử hình thành chương trình XĐGN
14
2.6.2. Ý nghĩa của chương trình XĐGN
14
2.6.3. Mục tiêu, đối tượng và phương hướng hoạt động
15
2.6.4. Tổ chức bộ máy và hoạt động của Ban XĐGN của xã
15
2.6.5. Điều tra xác định hộ vượt nghèo, hộ nghèo phát sinh
mới và lập sổ theo dõi hộ nghèo hàng năm ở xã.
18
2.6.6. Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo
19
2.7. Kết quả thực hiện chương trình XĐGN của Xã
20
2.7.1. Hiệu quả công tác XĐGN trong chương trình XĐGN
25
2.8.2. Quy trình và thủ tục cho vay
27
2.8.3. Về hoạt động hỗ trợ vốn của UBND xã năm 2006
28
2.8.4. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ
29
2.9. Tình hình số hộ nghèo năm 2006
29
2.10. Tình hình phân bố hộ nghèo ở các thôn trong xã
30
2.11. Phân loại hộ nghèo
31
2.11.1. Phân loại hộ theo nguyên nhân nghèo
31
3.1.5. Nguyên nhân của sự nghèo đói bắt nguồn sâu xa từ khi
xã hội có phân hoá giai cấp
37
3.1.6. Vòng luẩn quẩn nghèo đói
39
3.1.7. Quan điểm và đối sách chống nghèo giữa các nhóm nước.
40
3.2. Nghèo đói ở Việt Nam.
40
3.2.1. Thực trạng nghèo đói
40
3.2.2. Chỉ tiêu đánh giá
42
3.3. Nội dung cơ bản của chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói
giảm nghèo
44
4.2.1. Nhà ở và điều kiện sinh hoạt
47
4.2.2. Quy mô đất nông nghiệp
48
4.2.3. Trình độ học vấn
49
4.2.4. Tình hình lao động và nhân khẩu
50
4.2.5. Tình trạng bệnh tật của hộ nghèo
51
4.2.6. Mức độ tiếp cận thông tin của hộ nghèo
51
4.3. Tình hình thu nhập của hộ nghèo năm 2006
52
4.3.1. Thu nhập của 16 hộ nghèo trồng trọt
4.4.3. Rủi ro
56
4.4.4. Thiếu đất sản xuất
56
4.4.5. Thiếu việc làm
57
4.4.6. Thiếu kinh nghiệm làm ăn
57
4.4.7. Đau ốm bệnh tật
57
4.5. Đánh giá tình hình thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo
58
4.5.1. Tình hình cấp phát sổ hộ nghèo cho 40 hộ nghèo điều tra
của BCĐ – XĐGN.
58
4.5.2. Ý kiến của người dân về việc thực chương trình Xóa đói
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
63
5.1. Kết luận
63
5.2. Đề nghị
64
5.2.1. Đối với Nhà Nước và chính quyền địa phương
64
5.2.2. Đối với người dân
65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
66
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT
UBND
Sở NN và PTNT
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
KQĐT-TTTH
Kết quả điều tra – Tính toán tổng hợp
UNDP
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
ESCAP
Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á - Thái Bình Dương
(Economic-Social Committee of Asia pacific)
ESAP
Chương trình Hành động dịch vụ tài chính (Financial
Services Action Plan)
HDI
Chỉ tiêu phát triển con người
Bảng 2.4. Cơ Cấu Dân Tộc của Xã
7
Bảng 2.5. Sự Phân Bố Lao Động Trong Cơ Cấu Kinh Tế của Xã
8
Bảng 2.6. Cơ Cấu Đất Đai của Xã Năm 2006
9
Bảng 2.7. Diện Tích Sản Lượng Cây Trồng Qua 3 Các Năm
9
Bảng 2.8. Tình Hình Phát Triển Chăn Nuôi của Xã Qua 3 Năm
10
Bảng 2.9. Tình Hình Công Nghiêp và Tiểu Thủ Công Nghiệp Qua 3 Năm
11
Bảng 2.10. Tổ Chức Bộ Máy và Hoạt Động của Ban XĐGN Của Xã
16
Bảng 2.11.Tình Hình Thoát Nghèo Qua 3 Năm
Bảng 2.19. Cơ Cấu Phân Bố Hộ Nghèo Ở Các Thôn
30
Bảng 2.20. Phân Loại Hộ Theo Nguyên Nhân Nghèo
31
Bảng 2.21. Phân Loại Hộ Nghèo Theo Ngành Nghề Năm 2006
32
Bảng 2.22. Phân Loại Hộ Nghèo Theo Dân Tộc Năm 2006
33
Bảng 3.1. Phân Đinh Ngưỡng Nghèo Theo Tiêu Chuẩn WB
37
Bảng 3.2. Nguyên Nhân của Sự Nghèo Đói
38
Bảng 3.3. Chuẩn Nghèo Đói Giai Đoạn 2006- 2010
43
Bảng 4.1. Phân Bố Mẫu Điều Tra Theo Dân Tộc
Bảng 4.8. Cơ Cấu Hộ Nghèo Theo Số Con
50
Bảng 4.9.Tình Hình Bệnh Tật của Hộ Nghèo
51
Bảng 4.10. Thu Nhập Bình Quân Đầu Người/Tháng của 40 Hộ Nghèo Điều Tra
52
Bảng 4.11. Thu Nhập của 16 Hộ Nghèo Trồng Trọt
53
Bảng 4.12. Thu Nhập của 9 Hộ Nghèo Chăn Nuôi
53
Bảng 4.13. Thu Nhập của 5 Hộ Nghèo Buôn Bán – Dịch Vụ
54
Bảng 4.14. Thu Nhập Từ Làm Thuê của 6 Hộ Nghèo
54
Bảng 4.15. Thu Nhập Từ Lương của 4 Hộ Nghèo
Sơ đồ 2.1 : Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức BCĐ-XĐGN Xã
17
Sơ đồ 2.2 : Quy Trình Cho Vay
27
Sơ đồ 3.1: Vòng Luẩn Quẩn Nghèo Đói
39
xiii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu điều tra nông hộ
Phụ lục 2: Danh sách hộ nghèo phỏng vấn
xiv
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Một khi chúng ta chấp nhận kinh tế thị trường thì cũng có nghĩa là phải chấp nhận
những thách thức từ mặc trái của nó. Cái mặt trái luôn diễn ra hằng ngày, hằng giờ trong
đời sống xã hội tạo nên sự bất công, sự phân hoá giàu nghèo rất nhanh chóng trong một
vùng, giữa các vùng và trong phạm vi cả nước. Nạn nghèo đói đó không chỉ là một cản
điều kiện thõa mãn các nhu cầu tối thiểu cuộc sống.
1.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn xã,
đặc biệt đi sâu vào thực trạng về tình hình đời sống của các hộ thuộc diện đói nghèo
Nghiên cứu những nội dung quản lý Nhà nước của địa bàn xã đối với chương
trình xoá đói giảm nghèo
Nghiên cứu các giải pháp và kết quả thực hiện chương trình XĐGN
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu công tác xoá đói giảm nghèo ở địa bàn 3
thôn của xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
Phạm vi thời gian: sử dụng các số liệu, thông tin liên quan từ năm 2004 – 2006,
và diều tra hộ từ 26/3/2007 - .23/6/2007
1.5. Cấu trúc luận văn
Luận văn được cấu thành bởi 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Giới thiệu lý do chọn đề, mục đích nghiên cứu, không gian và thời gian nghiên
cứu.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu.
Giới thiệu về chương trình XĐGN ở bàn nghiên cứu, tình hình hộ nghèo, phân bố
hộ nghèo, kết quả thực hiện chương trình XĐGN, chương trình hỗ trợ vốn.
2
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên những khái niệm cơ bản về nghèo đói và những vấn đề liên quan đến đề
tài: tiêu chí đánh giá nghèo đói, đo lường nghèo đói, các ngưỡng nghèo đói, vòng luẫn
quẫn nghèo đói, quan điểm và đối sách chống nghèo đói của các nước, nguyên nhân
nghèo đói và các vấn đề liên quan đến nghèo đói ở Việt Nam.
huyện lộ chạy qua. Tất cả những đặc điểm trên sẽ là những nhân tố góp phần vaò sự
phát triển kinh tế - xã hội của xã trong năm tới.
2.1.2. Khí hậu thời tiết.
Bảng 2.1. Một Số Yếu Tố Khí Tượng Chủ Yếu
Yếu tố
ĐVT
o
C
o
C
o
C
o
C
o
C
mm
mm
mm
mm
%
%
1. Nhiệt độ
Nhiệt độ TB năm
Nhiệt độ TB cao nhất
Nhiệt độ TB thấp nhất
1930
giờ
giờ
giờ
giờ
2880
306.00(tháng 03)
199,00(tháng 10)
m/s
Tháng 9 đến tháng 4
Tháng 6 đến tháng 9
3,20
Nguồn tin: Phòng địa chính xã
Phú Lạc là một xã có khí hâụ thời tiết rất khắt nghiệt, nhiệt độ cao, mưa ít, nắng
nhiều, độ ẩm thấp, bóc hơi mạnh, gió lớn… ảnh hưởng đến sản xuất và đơì sống của
nhân dân trong xã. Đó cũng là tình trạng chung của Huyện.
Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng Sông Lũy thì:Tổng số giờ nắng trung
bình/ngày từ 8-9 giờ, trung bình hàng tháng có trên 260 giờ. Khí hậu được chia làm 2
mùa: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau)
2.1.3. Nguồn Nước
Nước mặt: Xã có sông Lòng Sông chảy qua nên nguồn nước mặt của xã chủ yếu
được lấy từ sông này, với trữ lượng trung bình 5,49m3/s, lưu lượng kiệt 0,46m3/s. Nếu
có biện pháp khai thác tốt nguồn tài nguyên này nó sẽ cung cấp một nguồn nước tưới
359,2
4,35
Tổng
8.260
100
Nguồn tin: phòng địa chính xã
Gồm có 2 loại nhóm đất:
Nhóm đất đai được hình thành từ trầm tích sông biển bao gồm các loại đất Cát và
đất Mặn Kiềm với diện tích 1.632 ha chiếm 19,76% tổng diện tích tự nhiên của xã. Đất
này hình thành từ sản phẩm bồi tụ phù sa của sông.Phân bố từ điạ hình từ thấp trũng
đến điạ hình cao, độ dốc dao động từ 0o-8o. phân bố chủ yếu ở khu dân cư và vùng sản
xuất Nông lâm nghiệp. Tầng đất này trên 100cm, kết cấu rời rạc, thành phần cơ giới là
cát thô và cát mịn, khả năng giữ nước và giữ phân kém. Phản ứng của đất từ chua vừa,
ít chua đến không chua, các chất dinh dưỡng từ ngheò đến rất nghèo.
Nhóm đất hình thành do sự phong hóa từ đá mẹ Macma Acid bao gồm đất đỏ
vàng trên đá Macma Acid và đất xói mòn trơ sỏi đá với diện tích 6.269 ha chiếm
75,89% tổng diện tích tự nhiên của xã. Đất này chứa nhiêù sỏi sạn thạch anh, đá lẫn và
đá lộ đầu, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, kết cấu rời rạc đến cục nhỏ, mức
độ khoáng hóa cao, khả năng giữ nước và giữ phân kém. Đất chua, các chất dinh
dưỡng kém. Phân bố chủ yếu ở phía Bắc xã giáp ranh với xã Phan Dũng và một phần
nhỏ giáp xã Phong Phú, có độ dốc dao động từ 3o đến hơn 25o.
6
Hộ
26
1,78
Ngành khác
Hộ
102
6,98
Tổng
Hộ
1461
100
Nguồn: Phòng thống kê xã
Theo kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2006 dân số, lao
động cuả xã như sau:
Tổng số nhân khẩu là 7480 người, bình quân một hộ có 5,12 nhân khẩu, tỷ lệ tăng
tự nhiên dân số là 1,27%. Tổng số hộ là 1461 hộ, trong đó: Nông lâm nghiệp chiếm
82,55% dân số xã, Dịch vụ thương mại chiếm 8,69% dân số xã và các ngành còn lại
chỉ chiếm 8,76% dân số xã.
b) Dân tộc
100,00
Nguồn tin: Số liệu thống kê của UBND xã
Toàn xã có 2 dân tộc sinh sống đó là dân tộc Chăm và dân tộc Kinh. Trong đó
dân tộc chăm là 4846 nhân khẩu chiếm 64,79% dân số toàn xã, dân tộc kinh có 2634
nhân khẩu chiếm 35,21% dân số toàn xã. Dân tộc Chăm phân bố đa số ở 2 Thôn Lạc
Trị và Thôn Vĩnh Hanh, còn dân tộc kinh phân bố ở thôn Phú Điền. Nhìn chung 2 dân
tộc này sống hoà thuận , không gay ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội , văn
hoá của địa phương
7
2.2.2. Tôn giáo
Hai dân tộc này phân bố ở 3 thôn ở địa phương với 3 tôn giáo khác nhau.Trong
đó dân tộc Chăm gồm 2 tôn giáo :
Tôn giáo Balamôn phân bố chủ yếu ở thôn Lạc chiếm 44,40% số ngừơi theo đạo,
Tôn giáo bàni ở thôn Vĩnh Hanh chiếm 20,39% số người theo đạo, đạo Phật của thôn
Phú Điền chiếm 35,21% số người theo đạo. Tôn giáo bàlamôn có tín ngưỡng thờ bò
còn tôn giáo bàni có tín ngưỡng thờ heo, vì thế 2 tín ngưỡng này không thể sống gần
nhau được.
2.2.3. Lao động
Bảng 2.5. Sự Phân Bố Lao Động Trong Cơ Cấu Kinh Tế của Xã
Khoản mục
ĐVT
Số lượng
205
5,62
Tổng
người
3650
100
Nguồn tin: Phòng thống kê xã
Nhìn chung lực lượng lao động của xã khá dồi dào, các ngành nghề đa dạng. Tuy
nhiên đa số là lao động phổ thông chưa qua đào tạo. Vì thế cần có kế hoạch đào tạo
nguồn lao động phục vụ cho các cụm công nghiệp sẽ hình thành trong thời gian tới.
2.3. Điều kiện kinh tế
2.3.1. Ngành Nông nghiệp
Bảng 2.6. Cơ Cấu Đất Đai của Xã Năm 2006
Loại đất
Diện tích
Cơ cấu(%)
1. Đất nông nghiệp
1.565,71
18,95
3. Đất Lâm nghiệp
4.286,39
51,89
8
4. Đất chưa sử dụng
1.685,25
20,40
Tổng
8.260,20
100,00
Nguồn tin: phòng địa chính xã
Diện tích đất toàn xã là 8260,20 ha trong đó đât Lâm nghiệp chiếm 51,89% diện
tích đất toàn xã. Đất nông nghiệp chỉ chiếm 18,95% diện tích toàn xã. Trong khi đó đất
chưa sử dụng vẫn còn cao chiếm 20,40% so với diện tích toàn xã.
a) Trồng trọt
Bảng 2.7. Diện Tích Sản Lượng Cây Trồng Qua 3 Các Năm
2004
Khoản mục
Lúa
ha
977
87,29
868
84,91
676
80,79
Nho
ha
85,7
2,28
89,7
8,78
97,25
12
1,43
Rau, màu
ha
4
0,36
9
0,88
7
0,84
Bông vải
ha
7,5
0,67
7,5
Sản lượng
lương thực
1119,2 100,00 1022,2
tấn
3763
3906
3291
Nguồn tin: Báo cáo tổng kết củaUBND xã
Qua bảng cơ cấu tổng diện tích cây trồng của xã qua 3 năm ta thấy tổng diện tích
cây trồng giảm qua các năm. Đặc biệt là diện tích trồng lúa giảm đáng kẻ thay vào đó
diện tích trồng nho lại tăng lên. Nguyên nhân sự sụt giảm diện tích cây lúa là do tình
trạng xuất hiện sâu bệnh (rầy nâu, vàng lùn xoắn lá) làm thiệt hại 192 ha. Vì thế sản
lựơng lương thực cũng giảm qua các năm.
9
b) Chăn nuôi
Bảng 2.8. Tình Hình Phát Triển Chăn Nuôi của Xã Qua 3 Năm
Khoản mục
Đvt
2004
238
241
heo
con
520
160
150
gia cầm
con
1650
570
420
6867
5855
5665
4532
2500
Xay xát
Tấn
3500
2800
2600
Máy cày, máy sới
chiếc
25
26
26
ô tô, vận tải
chiếc
4
Xã được thừa hưởng một số công trình của tỉnh và huyện đều là con đường huyết
mạch nên rất đảm bảo về tiêu chuẩn, chất lượng( QL1A, Huyện lộ tuyến Liên Hương Phan Dũng). Đối với hệ thống giao thông trong khu dân cư thì đã cơ bản được hình
thành các đường ngang dọc theo mạng lưới ô bàn cờ với 3 loại đường chính: 6m, 4m
và 3m. Mạng lưới giao thông nội đồng này gồm những tuyến đường rộng từ 4-6m, có
một số tuyến đã được trải sỏi đỏ.
Nói chung hệ thống giao thông đường bộ của xã khá hoàn chỉnh nhưng còn bị
chia cách bởi sông Lòng Sông và gần như bị phân thành hai mảng riêng biệt điều này
gay trở ngại rất lớn cho việc liên hệ giữa khu dân cư và khu sản xuất của xã( giao
thông phục vụ sinh hoạt và giao thông phục vụ sản xuất).
b) Giao thông đường thủy
Xã có sông Lòng Sông chạy qua nhưng chỉ có thể sử dụng vận chuyển gổ từ phía
Bắc đến khu vực phía Nam nhưng cũng rất hạn chếvì mực nước sông này thay đổi rất
lớn và có nhiều đập chắn trên sông.
2.4.2. Thủy lợi
Xã hiện có hệ thống kênh mương khá tốt đảm bảo dẫn nước đến điạ bàn canh tác,
nhưng do điều kiện khách quan (thường bị hạn vào mùa khô) vì thế vẫn có hiện tượng
thiếu nước phục vụ sản xuất trong mùa khô.
11