ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ
HOÀNG THỊ THU SANG
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
TÊN ĐỀ TÀI
CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
PHƯỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn : Ths DƯƠNG KIM LOAN
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
HOÀNG THỊ THU SANG
K9 - QUẢN LÝ KINH TẾ A
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên: Hoàng Thị Thu Sang
Lớp: Quản lý kinh tế A Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Tên đề tài: chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Phượng Tiến – huyện Định
Hóa – tỉnh Thái Nguyên
Giảng viên hướng dẫn: Ths Dương Kim Loan
1. Kết cấu, hình thức trình bày
2. Nội dung của báo cáo
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.2. Thông tin về đơn vị thực tập
2.3. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
2.4. Thực trạng vấn đề
3. Thái độ của sinh viên trong quá trình thực tập
4. Mức độ đáp ứng mục tiêu thực tập tốt nghiệp
5. Hướng phát triển nghiên cứu đề tài
6. Kết luận:
Đạt
Không đạt
Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 20…
5. Kết luận:
Đạt
Không đạt
Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 20…
Giảng viên phản biện
III
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
MỤC LỤC
IV
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
STT
Bảng 1.1
Bảng 1.2
NỘI DUNG
Bảng 2.1
Tình hình đất đai xã Phượng Tiến
Tình hình dân số và lao động xã Phượng Tiến giai đoạn
2013 - 2015
Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo xã
Bảng 2.2
Phượng Tiến năm 2013
Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo xã
Bảng 2.3
Phượng Tiến năm 2014
Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo xã
Bảng 2.4
Phượng Tiến năm 2015
Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ về y tế và dinh
Bảng 2.5
này giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn khi bước chân
vào trường đại học. Các hoạt động thực tiễn thêm một lần nữa giúp sinh viên hiểu
được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp
thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn. Quá trình áp dụng các kiến thức học
được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp sinh viên nhận biết được điểm
mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp
ứng nhu cầu công việc. Trong thực tế, chương trình đào tạo trong trường học đã cung
cấp hệ thống lý luận và lý thuyết hữu dụng về ngành nghề và nhất thiết cần được áp
dụng vào thực tiễn sinh động với đối tượng và môi trường nghề nghiệp cụ thể. Vì thế,
các kỳ thực tập càng trở nên cần thiết đối với sinh viên. Những trải nghiệm ban đầu
này giúp sinh viên tự tin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc, giúp sinh viên không
quá ảo tưởng dẫn đến thất vọng về thực tế khi thực sự tham gia thị trường lao động.
Trong quá trình thực tập, sinh viên có thể thiết lập được các mối quan hệ trong nghề
nghiệp của mình, điều này rất hữu ích cho sinh viên khi ra trường. Nếu thực tập tốt,
sinh viên còn có cơ hội kiếm được việc làm ngay trong quá trình thực tập.
Với mục đích trên, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
đã tổ chức đợt thực tập cho sinh viên năm 4 trong thời gian 3 tháng từ ngày
31/12/2015 đến ngày 26/3/2016.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề chưa bao giờ hết nóng của thế giới nói chung cũng như
Việt Nam nói riêng. Trên thế giới hiện nay có hàng triệu người đang sống trong cảnh
đói nghèo. Đói nghèo không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được
hưởng những thành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quả
nghiêm trọng về kinh tế - xã hội với sự phát triển, tàn phá môi trường sinh thái. Vì
1
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
3.2. Mục tiêu cụ thể
Khái quát về xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
Đánh giá thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo tại xã Phượng Tiến - huyện
Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
2
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo tại xã
Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
4. Đối tượng và phạm nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: nghiên cứu trong phạm vi xã Phượng Tiến - huyện Định
Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Phạm vi thời gian: Thông qua số liệu thứ cấp trong 05 năm (2011 - 2015) để so
sánh và nghiên cứu.
Phạm vi nội dung: các nội dung liên quan đến chính sách xóa đói giảm nghèo tại
xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
5. Phương pháp nghiên cứu
Các dữ liệu cần thu thập
- Chính sách xóa đói giảm nghèo
- Vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với xã Phượng Tiến - huyện Định
Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
- Nội dung chính sách xóa đói giảm nghèo tại xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so
sánh, phân tích, tổng hợp để rút ra nhận định, kết quả nghiên cứu.
6. Kết cấu báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia làm 3 phần:
Phần 1: Khái quát về xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Phần 2: Thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Phượng
Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa
bàn xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
4
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ XÃ PHƯỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Phượng Tiến là một xã miền núi của huyện Định Hóa. Xã Phượng Tiến nằm về
phía đông của huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 3km về hướng Đông Nam.
Tọa độ địa lý: từ
đến
độ vĩ Bắc; từ 185
đến 185
5
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
thành những cánh đồng khá lớn, là nơi tập trung nhiều di tích lịch sử kháng chiến
chống Pháp, giao thông thuận lợi, mật độ dân số thấp. Ở vùng này có điều kiện lợi thế
hơn để phát triển là trồng rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng lúa, trồng chè, cây ăn
quả… Diện tích tự nhiên của vùng này là 782ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp là
99ha, đất lâm nghiệp là 407ha, đất nuôi trồng thủy sản 40ha.
Sông, suối ở Phượng Tiến có nhưng nhỏ, không có giá trị giao thông, thủy điện,
song được phân bổ đều nên đã đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu phục vụ sản
xuất nông nghiệp.
1.1.3. Khí hậu, thủy văn
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và
mùa khô. Mùa mưa kéo kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau. Số ngày mưa trung bình hàng năm là 137 ngày, lượng mưa trung
bình 1.700mm/năm, chủ yếu tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9.
Tất cả sông suối ở xã đều có chế độ lũ vào mùa hè, trong đó lũ tập trung vào tháng 7
và tháng 8. Lưu lượng dòng chảy cao nhất đạt được vào khoảng tháng 7 và tháng 8,
nhỏ nhất vào tháng 3.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là
, cao tuyệt đối
và thấp tuyệt đối
(tháng 01). Mùa khô thường có sương muối và rét đậm kéo dài, đặc biệt là từ tháng
phân bổ tập trung chủ yếu ở các xóm: Nà Lang, Nạ Á, Nạ Pooc, Xóm Mấu.
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến thạch: kém tơi xốp, tính chua, có thành phần cơ giới
từ trung bình đến thịt nặng. Hiện nay đất này chủ yếu là trồng rừng, phân bố ở hầu hết
các xóm.
+ Đất vàng đỏ trên đó Macma axit: Có cấu trúc tơi xốp, tính chua, có thành phần
cơ giới thịt nặng đến sét, thích hợp với nhiều loại cây khác nhau như chè, ngô, lúa,
sắn, vầu… Hiện Trạng chủ yếu là rừng, phân bổ ở hầu hết các xóm.
+Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, có
phản ứng chua, nghèo dinh dưỡng, thích họp trồng các loại cây công nghiệp ngắn
ngày, cây đâu, đỗ. Loại đất này phân bố rải rác ở các xóm.
+Đất mùn vàng đỏ trên đá Macma xit: Có cấu trúng tơi xốp, tính chua, hàm
lượng dinh dưỡng khá, phân bố tập trung ở xóm Nạ Pooc, Nạ Liền, Pa Goải.
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Có hàm lượng dinh dưỡng khá, hiện đang sử
dụng trồng lúa, phân bố ở các xóm.
Bảng 1.1: Tình hình đất đai xã Phượng Tiến
Loại đất
Tổng diện tích đất tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Đất sông suối, mặt nước ao hồ
Diện tích (ha)
2.071
418,86
1.106
174
258,1
125,87
Đơn vị
tính
Năm 2013
Số
lượng
Cơ cấu
(%)
Năm 2014
Số
lượng
Năm 2015
Cơ cấu
(%)
SL
Cơ cấu
(%)
I. Tổng số dân
Người
3987
1586
39,78
1717
42,79
1893
46,71
II. Tổng số lao
động
lao động
2689
100
2783
100
2869
100
26,1
(Nguồn: ban dân số xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên)
Bảng 1.2 thể hiện rõ tình hình dân số và lao động xã Phượng Tiến giai đoạn
2013-2015. Năm 2013 tổng số dân xã Phượng Tiến là 3987 người; trong đó: nữ chiếm
60,22% tương đương 2014 người, nam chiếm 39,78%. Số người trong độ tuổi lao
động là 2689 người, chủ yếu là lao động nông nghiệp (88,92%).
8
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
Năm 2014 dân số toàn xã là 4012 người; trong đó: nữ chiếm 57,21%, nam chiếm
42,79%. Số người trong độ tuổi lao động là 2783 người, lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao (85,38%), tuy nhiên đã giảm 3,54% so với năm 2013.
Tính đến 31/12/2015 xã Phượng Tiến có 1044 hộ dân với 4046 nhân khẩu. Trong
đó, nữ chiếm 53,29%. Số người của xã trong độ tuổi lao động là 2.869, số lao động có
việc làm thường xuyên 2.492 lao động chiếm 93,58%. Tỷ lệ lao động làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp chiếm 73,9%, tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng là người chiếm trên 20%. Tỷ lệ lao động trong
lĩnh vực phi nông nghiệp trong giai đoạn 2013-2015 tăng từ 11,08% lên 26,1% (tăng
15,02%)
Chất lượng nguồn nhân lực xã Phượng Tiến nhìn chung thấp, lao động chủ yếu
làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, dựa vào kinh nghiệm, chưa qua đào tạo, do đó
không đáp ứng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
nghiệp, xã có tiềm năng lợi thế về đất đai, thuận lợi cho việc trồng cỏ và chăn nuôi đại
gia súc và trồng các loại rau, hoa quả mang tính hàng hoá. Hệ thống chính trị thường
xuyên được củng cố, quốc phòng - an ninh được giữ vững. Nhận thức của cán bộ,
Đảng viên và nhân dân các dân tộc được nâng lên. Nhân dân các dân tộc xã Phượng
Tiến có truyền thống đoàn kết, có tính cần cù sáng tạo, luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp.
Đảng bộ đã làm tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động xây dựng các phương
án, kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp và tiếp nhận các chương trình, dự án đầu tư,
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: dự án nếp cái hoa vàng, lúa lai
chất lượng, nuôi cá ruộng, trồng rừng, chăn nuôi lợn, gà thịt, trồng chè… vì vậy, nền
kinh tế địa phương có mức tăng trưởng khá ổn định. Thu nhập bình quân đầu người
hết năm 2014 đạt 16,2/12 triệu đồng/người/năm
Diện tích gieo cấy hàng năm đều đạt 100% so với kế hoạch đặt ra. Tổng sản
lượng lương thực có hạt trên toàn xã đạt 11.486,4/11.534 tấn năm 2014, đạt 104% so
với nghị quyết. Tổng đàn trâu, bò của xã tính đến hết năm 2014 là 491 con; đàn lợn là
16.521 con; đàn dê 580 con; đàn gia cầm 144.034 con. Tính đến nay, toàn xã có 10 gia
trại chăn nuôi lợn, chăn nuôi gia cầm có hiệu quả. Diện tích ao, hồ nuôi thủy sản của
xã là 61ha. Ngoài ra, nhân dân tận dụng diện tích ruộng để nuôi, thả cá; sản lượng tôm
cá đạt 62 tấn (năm 2015).
Diện tích rừng trồng mới, trồng lại đến năm 2015 là 394 ha. Công tác quản lý,
khai thác, chế biến lâm sản được thực hiện tốt, việc phát triển kinh tế rừng đã mang lại
cho người dân nguồn thu nhập đáng kể.
Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: xã có 03 doanh nghiệp kinh doanh có hiệu
quả (01 doanh nghiệp khai thác đá, 02 doanh nghiệp khai thác, chế biến lâm sản), hàng
năm giải quyết 76 lao động tại địa phương. Đến năm 2014 doanh thu từ lĩnh vực tiểu
thủ công nghiệp ước đạt 13 tỷ đồng, bình quân hàng năm đạt 8,16 tỷ đồng.
Về xây dựng: chính quyền xã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, vận động nhân dân
hiến đất, giải phóng mặt bằng để chủ động đón nhận đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội, làm thay đổi diện mạo của địa phương. Từ năm 2011 đến năm 2015
đã đầu tư xây dựng được 64 công trình thuộc các hạng mục như: đường giao thông các
Hệ thống điện: Với 04 trạm biến áp, 13km chiều dài đường dâu trung thế mà
30,5km chiều dài đường dây hạ thế, toàn bộ 15/15 xóm, với 100% số hộ đã được sử
dụng lưới điện quốc gia.
Hệ thống thủy lợi: Trong những năm qua, hệ thống thủy lợi được chú ý đầu tư
xây dựng. Tổng số hồ, phai đập toàn xã là 12 cái (Trong đó có Hồ Đèo Bụt có khả
năng tưới tiêu cho khoảng 120ha lúa phía hạ lưu), tổng số chiều dài kênh mương kiên
cố là 46.8km. Hệ thống thủy lợi nhìn chung chỉ đáp ứng được một phần diện tích sản
xuất nông nghiệp. Vẫn còn nhiều khu vực còn thiếu nước phục vụ sản xuất, đặc biệt là
vào những năm hạn hán kéo dài, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống hạ tầng dịch vụ nông thôn: Trên địa bàn xã Phượng Tiến không có chợ,
các cửa hàng thương nghiệp và dịch vụ tập trung chủ yếu tại khu trung tâm xã.
Y tế: Xã có 01 trạm y tế, trạm y tế của xã đã đạt chuẩn quốc gia và được trang bị
hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ. Trạm y tế xã có 09 phòng chức năng với 05
11
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
giường bệnh điều trị, có 06 cán bộ y tế trong đó có 03 cán bộ trình độ đại học, 03 cán
bộ trình độ trung cấp. Nhìn chung, hệ thống y tế của xã tuy đã được đầu tư đồng bộ
đáp ứng được phần nào nhu cầu của người dân.
Giáo dục: Toàn xã có 03 trường, bao gồm: Trường mầm non, trường tiểu học,
trường Trung học Cơ sở. trong đó cả 03 trường nêu trên đầu đã đạt trường chuẩn quốc
gia giai đoạn I. Các đường học đã được kiên cố, tất cả các phòng học đã được xây cấp
bốn trở lên. Tại thời điểm năm 2011, ở bậc học mầm non có 18 giáo viên với 152 học
sinh. Bậc tiểu học có 30 giáo viên với 200 học sinh. Bậc trung học cơ sở có 21 giáo
viên với 174 học sinh.
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tiếp tục được phát triển mạnh
trong các trường học, và thôn bản. Trên toàn xã hiện có 18 đội văn nghệ thể thao
thường xuyên được duy trì luyện tập và tham gia biểu diễn thi đấu qua các đợt tổ chức
của huyện, của xã nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm, đồng thời góp phần nâng
cao rèn luyện sức khoẻ, đời sống tinh thần cho nhân dân. Giữ gìn phát huy được nét
văn hoá truyền thống, bản sắc dân tộc.
Xã đã thực hiện tốt các nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hoá ở khu dân cư”,nơi cơ quan đơn vị, trường học. Hàng năm bình xét
gia đình văn hoá, tổ văn hoá đảm bảo đúng qui định, tỷ lệ gia đình văn hoá toàn xã
năm 2015 đạt 82% vượt 116,5% so với năm 2011. 100% thôn đạt thôn văn hoá vượt
250% so năm 2011.
Luôn thực hiện tốt chính sách thương binh, gia đình liệt sỹ, người có công với
cách mạng và các đối tượng chính sách khác. Các đối tượng thuộc diện được cấp thẻ
bảo hiểm khám chữa bệnh miễn phí được quan tâm. Quản lý tốt có hiệu quả các nguồn
vốn cho dân vay thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm
xoá đói giảm nghèo được trên 6,03 tỷ đồng; Đào tạo nghề được 32% đối tượng trong
độ tuổi lao động vượt 128% so với Nghị quyết, tạo điều kiện cho 311 người có việc
làm và 5 trường hợp xuất khẩu lao động.
Phong trào toàn dân chăm sóc người cao tuổi, công tác Hội chữ thập đỏ qua các
đợt phát động quyên góp ủng hộ từ thiện nhân đạo của Trung ương hội, tỉnh, huyện xã
đều được nhân dân đồng tình hưởng ứng tích cực.
Phong trào xây dựng gia đình văn hóa; Làng xóm văn hóa; Cơ quan; Đơn vị văn
hóa được đẩy mạnh, hàng năm có 75% gia đình đạt gia đình văn hóa cấp xã và 30%
thôn (khu) trong toàn xã được công nhận làng văn hóa cấp huyện. Hoạt động văn hóa
truyền thống, tín ngưỡng được chính quyền cà nhân dân xã phát huy dưới nhiều hình
thức hợp lý.
Công tác tuyên truyền có nhiều tiến bộ với các nội dung bám sát nhiệm vụ chính
phú với những thế mạnh về cây trồng, vật nuôi, sự quan tâm chỉ đạo sát sao, thường
xuyên của ban thường vụ huyện ủy, chính quyền và sự tạo điều kiện thuận lợi của các
phòng ban, cơ quan cấp trên đối với nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xây dựng và phát
triển kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương. Đây là thời cơ để
địa phương triển khai các chính sách xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội đảm
bảo mang lại hiệu quả tốt nhất.
14
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
1.3.2 Khó khăn
Mặc dù có nhiều lợi thế rất cơ bản, song Phượng Tiến cũng gặp phải không ít
những khó khăn và thách thức trong sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế xã hội
cũng như quá trình triển khai thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, xây dựng đời
sống mới.
Nằm trên địa bàn miền núi, địa bàn chia cắt phức tạp, hạn chế đáng kể tới các
điều kiện phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng cũng như trong tổ chức sản xuất và đời
sống. Khí hậu có thời gian khô hạn tương đối gay gắt trong vụ đông xuân, hạn chế tới
điều kiện sản xuất và đời sống dân cư.
Nằm trong huyện vùng núi của tỉnh nên giao thông với miền xuôi khá khó khăn,
ảnh hưởng đến việc giao lưu thương mại và khả năng đầu tư từ bên ngoài vào xã
Phượng Tiến
Điểm xuất phát về kinh tế xã hội còn thấp, đời sống của phần lớn dân cư còn khó
khăn, hạn chế tới điều kiện tích lũy cho đầu tư phát triển kinh tế và nâng cao đời sống.
Chất lượng nguồn lao động chưa cao, một số phong tục, tập quán đời sống, sản
xuất lạc hậu còn tồn tại trong một bộ phận dân cư.
XÃ PHƯỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1.1. Thực trạng đói nghèo tại xã Phượng Tiến – huyện Định Hóa – tỉnh Thái
Nguyên
Bảng 2.1. Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo xã Phượng Tiến năm
2013
STT
Xóm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hợp Thành
Pải
Nạ Què
Nạ Liền
Nạ Pooc
87
1032
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Tổng số
Tỷ lệ Tổng số Tỷ lệ hộ
hộ nghèo
hộ
hộ cận
cận
nghèo
nghèo
nghèo
21
21,00%
10
0,1
11
15,15%
9
13,6%
15
15,29%
8
9,4%
9
17,50%
5
12,5%
12
17,9%
14
16,87%
14
16,9%
15
28,30%
9
17,0%
23
18,18%
10
11,5%
225
21,80%
145
14,1%
(Nguồn: phòng tài chính kế toán xã Phượng Tiến – huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên )
Năm 2013 xã có 225 hộ nghèo, 145 hộ cận nghèo trên tổng 1032 hộ trên toàn xã.
Hộ nghèo chiếm 21,8%, giảm 5,2% so với năm trước và vượt 1,2% kế hoạch. Hộ cân
nghèo chiếm 14.1%, giảm 1,4% so với năm 2012, vượt kế hoạch 0,4%.
Bảng 2.2. Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo xã Phượng Tiến năm
2014
STT
Xóm
Nạ Liền
Nạ Pooc
Nà Lang
Héo
Á
Cấm
Phỉnh
Đình
Tổ
Mấu
Pa Trò
Pa Goải
Tổng
SVTH: Hoàng Thị Thu Sang
hộ
trong
xóm
100
66
85
40
52
67
59
71
73
65
64
15,3%
17,5%
15,4%
16,4%
15,3%
15,5%
13,7%
23,1%
21,9%
19,4%
16,9%
28,3%
18,2%
18,1%
tổng số
hộ cận
nghèo
9
6
8
6
5
8
9
8
10
9
11
13
2013.
Bảng 2.3. kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo xã Phượng Tiến năm
2015
STT
Xóm
1
Hợp Thành
Hộ nghèo
Tổng số
hộ
Tổng số
Tỷ lệ hộ
trong
hộ
nghèo
xóm
nghèo
106
12
17
11,3%