Nghiên Cứu Tình Hình Thực Hiện Một Số Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo Trên Địa Bàn Huyện Định Hóa - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA THỊ HUẾ

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA THỊ HUẾ

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA
Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số: 60. 62. 01. 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÒA

THÁI NGUYÊN - 2014


Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện
Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thống
kê, Phòng Lao động Thương binh - Xã hội, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ngân
hàng chính sách, cán bộ và nhân dân các xã Linh Thông, Quy Kỳ, Bảo Linh,
Phú Đình, Điềm Mặc, Sơn Phú, Trung Hội, Đồng Thịnh, Bảo Cường đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả

La Thị Huế


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ v
DANH MỤC BẢNG..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH............................................................... vii
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học........................................................................................ 3

3.2.2. Chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với
các dịch vụ cơ bản ................................................................................... 60
3.2.3. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực................................... 65
3.2.4. Tình hình thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ
tầng xã nghèo, xã ATK............................................................................. 69
3.3. Đánh giá một số nguyên nhân ảnh hưởng tới hộ nghèo của huyện
Định Hóa...................................................................................................... 71
3.3.1. Thông tin về hộ............................................................................... 71
3.3.2. Nguồn lực chủ yếu của nhóm hộ điều tra........................................ 73
3.3.3. Thu nhập bình quân từ hai nhóm hộ nghiên cứu của hộ gia
đình huyện Định Hóa giai đoạn 2011 - 2013 ............................................ 74
3.3.4. Phân tích nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của hộ gia đình
huyện Định Hóa năm 2013 ....................................................................... 76
3.4. Đánh giá chung tác động của các chính sách giảm nghèo trên địa
bàn huyện Định Hóa..................................................................................... 81
3.5. Giải pháp chính sách giảm nghèo của huyện Định Hóa ......................... 85
3.5.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hoá.................. 85
3.5.2. Một số giải pháp giảm nghèo của huyện Định Hóa đến năm 2015 ....... 86
KẾT LUẬN................................................................................................. 91


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATK

An toàn khu

DTTS


XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

BCĐ

Ban chỉ đạo

CSXH

Chính sách xã hội

BQ

Bình quân

KD- DV

Kinh doanh - dịch vụ

ĐBKK


2006 - 2010, 2010* .................................................................. 18

Bảng 2.1:

Định nghĩa các biến số của mô hình phân tích hồi quy............. 37

Bảng 2.2:

Lựa chọn mẫu điều tra ............................................................. 38

Bảng 3.1:

Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Định Hoá năm 2013 ...... 44

Bảng 3.2:

Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2013 ........... 48

Bảng 3.3:

Cơ cấu kinh tế huyện Định Hoá, 2011 - 2013 .......................... 50

Bảng 3.4:

Kết quả giảm nghèo huyện Định Hóa, giai đoạn 2011 - 2013 ......54

Bảng 3.5:

Kết quả thực hiện chính sách tín dụng, giai đoạn 2011 - 2013......57


Bảng 3.15: Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính hộ nghèo ................. 81


vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang

Hình 2.1.

Khung sơ đồ phương pháp thu thập và phân tích thông tin....... 34

Hình 3.1.

Bản đồ địa chính Huyện Định Hoá........................................... 42

Hình 3.2.

Biểu đồ cơ cấu diện tích đất ..................................................... 45

Hình 3.3.

Biểu đồ cơ cấu lao động của huyện chia theo ngành ................ 48

Hình 3.4.

Biểu đồ cơ cấu kinh tế.............................................................. 51

Hình 3.5.


đói giảm nghèo là vấn đề cấp bách hàng đầu.[19]
Định Hoá là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm tỉnh
50 km về phía Tây Bắc. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 52.970 ha, trong
đó rừng núi chiếm 68,025% diện tích của cả huyện. Tổng dân số của huyện
gần 9 vạn người, toàn huyện có 8 dân tộc cùng sinh sống tại 24 xã, thị trấn (cả
24 xã, thị trấn của huyện đều là ATK, trong đó có 17/24 xã, thị trấn là xã có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn); Thu nhập bình quân đầu người
năm 2010: 12,5 triệu đồng/ người, năm 2011: 14 triệu đồng/ người, năm
2012: 15,5 triệu đồng/ người.[4]
Trong nhiều năm qua trên đia bàn huuyện Định Hoá triển khai nhiều
chính sách giảm nghèo, song tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, cụ thể: Năm 2010
tỷ lệ hộ nghèo trong toàn huyện là 16,3%, năm 2011 (năm đầu của giai đoạn
2011 - 2015) tỷ lệ hộ nghèo là 33,98 % (theo chuẩn giai đoạn 2011- 2015),
năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện là 28,01%, năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo là
24,81%.[16]


2
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình thực hiện một số chính sách xóa đói
giảm nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực tế về giảm nghèo đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện một số chính sách xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa, nâng mức sống cho người dân huyện
Định Hóa nói riêng và của tỉnh nói chung, góp phần vào công cuộc công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích đánh giá thực trạng giảm nghèo trên địa bàn huyện Định

- Chính sách giáo dục nâng cao mặt bằng dân trí.
- Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm.
- Chính sách đào tạo, nâng cao nhân lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở.
b. Hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ cơ bản
- Hỗ trợ về y tế.
- Hỗ trợ về giáo dục.
- Hỗ trợ về nhà ở .
c. Chính sách hỗ trợ tín dụng hộ nghèo
- Chương trình cho vay hộ nghèo.
- Chương trình cho vay hộ cận nghèo.
- Chương tình cho vay đi xuất khẩu lao động.
- Chương trình cho vay tạo việc làm.
- Chương trình cho vay hỗ trợ làm nhà cho người nghèo ...
d. Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng xã nghèo; xã ATK
Chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng.
1.1.1.2. Vai trò của đánh giá tình hình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.
Đánh giá thực hiện chính sách là một trong bốn giai đoạn của quá trình
quản lý, bao gồm: xây dựng, ban hành; triển khai thực hiện; giám sát đánh
giá; hoàn thiện chính sách. Bời vì, thực tế, với bất cứ chính sách nào, việc
triển khai và áp dụng nó, có phù hợp với đối tượng hay không? Việc triển
khai thông qua các cơ quan chức năng có thực sự làm đúng hay không? Tác
động thực tế của chính sách đến đối tượng như thế nào: tích cực hay tiêu cực?
vấn đề gì cần khắc phục từ việc ban hành, tổ chức triển khai, thực hiện, kết
quả mong đợi của mục tiêu chính sách.


4
Kết quả giảm nghèo đánh giá đã khẳng định thành tựu giảm nghèo
đạt được liên tục trong nhiều năm là nền tảng quan trọng để thực hiện mục
tiêu giảm nghèo giai đoạn này, đó là kết quả tác động toàn diện của quá

độ hộ gia đình, tài sản con người bao gồm số lượng và chất lượng của lao
động. Số lượng và chất lượng của lao động biến động theo quy mô hộ gia
đình, kỹ năng, tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần, năng lực lãnh đạo,
v.v. Tài sản con người có thể được diễn giải băng các chỉ báo về giáo dục,
kiến thức bản địa, số lượng lao động, kỹ năng của lao động, tuổi thọ, số trẻ
em suy dinh dưỡng, v.v.
Nguồn lực tự nhiên: chỉ các nguồn lực tự nhiên mà con người có thể sử
dụng cho cuộc sống, ví dụ: diện tích đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, diện
tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, độ phì nhiêu của đất đai…?
Nguồn lực xã hội: liên kết giữa cá nhân hay hộ gia đình và các tổ chức, các
mạng lưới xã hội. các chỉ tiêu: họ có là thành viên của các tổ chức, hội, các
đặc quyền có được,…?
Nguồn lực tài chính: các khoản tiền mặt, tiền gửi tiết kiệm, tiền lương
hưu; các nguồn hỗ trợ tài chính của Nhà nước ,..v.v?
Nguồn lực vật chất: các cơ sở hạ tầng của địa phương, hệ thống điện
sản xuất, sinh hoạt; nước sạch; vệ sinh môi trường, năng lượng sạch,..?
- Người nghèo chủ yếu là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả
năng tiếp cận với nguồn lục trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công nghệ ...), thị
trường tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất
lượng sản phẩm kém và chủng loại, sản phẩm nghèo nàn thường không được
tiếp cận với hệ thống thông tin, khó có thể chuyển đổi việc làm sang các
ngành. Thời gian lao động của họ thì nhiều nhưng thu nhập lại thấp so với
thu nhập của xã hội do ít có cơ hội tiếp cận với các nguồn lực và lợi ích do
chính sách mang lại.
- Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực (đất đai, vốn, kỹ thuật ...),
họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo và thiếu nguồn lực, hộ không thể
đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của họ. Ngược lại nguồn vốn nhân lực thấp lại
cản trở họ thoát nghèo. Các hộ có ít đát sản xuất và tình trạng khôn có đất sản





7
1.1.1.4. Vai trò của các chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo
- Được tiếp cận với các chính sách giảm nghèo, người nghèo có cơ hội
học nghề, được tiếp cận với nguồn lục trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công
nghệ ...), được hỗ trợ nguồn lực để phát triển kinh tế và có khả năng tiếp cận
được với những việc làm ổn định có mức thu nhập cao, trình độ học vấn được
nâng lên nhờ các chính sách phát triển về giáo dục ...
- Nâng Mức sống của hộ nghèo và hộ cận nghèo hạn chế nguy cơ tái
nghèo cao.
- Giảm chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng miền trong cả nước.
- Giảm tỷ lệ nghèo trong vùng đồng bào DTTS, vùng sâu, vùng xa,
vùng khó khăn , đồng bào DTTS chiếm gần 50% số người nghèo cả nước.
Năm 2012, các xã 135 tỉ lệ nghèo vẫn ở mức trên 40% (cá biệt có nơi trên
50%, thậm chí trên 60%-70%) và có khoảng 900 nghìn hộ cận nghèo (trong
khi cả nước có hơn 1,4 triệu hộ cận nghèo); thu nhập bình quân đầu người ở
các xã này chỉ bằng 30% so với thu nhập chung khu vực nông thôn[nguồn tài
liệu?]; cơ sở hạ tầng vùng đồng bào DTTS, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn
vẫn còn nhiều hạn chế.
1.1.1.5. Mô hình phân tích
- Đánh giá, tổng kết thực hiện chính sách.
- Xác định vấn đề mà chính sách ưu tiên.
- Xác định mục tiêu của chính sách.
- Đề xuất và giải pháp thực hiện chính sách
- So sánh, phân tích các giải pháp thực hiện chính sách.
- Dự báo tác động của chính sách.
- Khuyến nghị, lựa chon giải pháp ưu tiên
- Theo dõi quá trình thực hiện chính sách.




9
Vốn vật chất: Bao gồm cơ sở hạ tầng và các tài sản vật chất cần thiết
cho sinh kế như giao thông thuận lợi, điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt, điều
kiện vệ sinh môi trường tốt, được cung cấp nước sạch, được cung cấp năng
lượng sạch.
Vốn tài chính: Chỉ đến các nguồn lực tài chính mà hộ gia đình có thể
tiếp cận và sử dụng để đạt được mục đích sinh kế của họ. Hai nguồn vốn tài
chính chủ yếu của hộ gia đình là nguồn lực dự trữ và dòng tiền vốn lưu động.
Tiền gửi tiết kiệm, dự trữ tiền mặt, tài sản có tính thanh khoản cao như vàng
bạc đá quý - gia súc lớn, lương hưu, hay các khoản tiền hỗ trợ từ Nhà nước ,
và tiền gửi của người thân từ nơi khác là những chỉ báo phù hợp.
Vốn xã hội: Chính là các quan hệ hay sự kết nối giữa cá nhân hay hộ
gia đình và các tổ chức, các mạng lưới xã hội. Vốn xã hội có thể được biểu
hiện bằng các chỉ báo cụ thể như thành viên của các tổ chức, nhóm, mạng
lưới, các đặc quyền có được, vị trí xã hội, v.v.
Quy mô và hình dạng của các tài sản hình ngũ giác - đó là, số lượng và
tầm quan trọng tương đối của mỗi loại vốn, nó có sự khác nhau giữa các cộng
đồng và giữa các hộ giàu và nghèo trong cộng đồng. Ví dụ, vì lý do lịch sử, cộng
đồng giàu có thể kiểm soát nhiều hơn và tốt hơn đất đai và tài nguyên thiên
nhiên hơn so với các cộng đồng nghèo, và trong bất kỳ cộng đồng nào đó, các hộ
gia đình giàu có kiểm soát nhiều đất đai, chăn nuôi và vốn vật chất và tài chính
hơn so với các hộ gia đình nghèo. Về trực giác, khi đó các đỉnh của hình ngũ
giác có xu hướng bị kéo đỉnh của các nguồn lực này xa tâm của hình 2 hơn.
Tài sản cộng đồng và hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi hai tập hợp của các
yếu tố bên ngoài: đầu tiên, các chính sách và bối cảnh thể chế và thứ hai
là bối cảnh dễ bị tổn thương .
Các chính sách và tổ chức là một tập hợp quan trọng của con người- tạo
lên các yếu tố bên ngoài mà nó ảnh hưởng đến phạm vi của nhiều lựa chọn

thẻ BHYT, miễn giảm học phí cho thành viên trong gia đình; sự giúp đỡ
của cộng đồng,…). Các chương trình hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở vật
chất tại địa phương.


11
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1. Tình hình thực tiễn diễn ra trên thế giới
- Hàn Quốc
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, chính phủ Hàn Quốc không chú ý đến
việc phát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ở các vùng
đô thị, xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn, thế nhưng
60% dân số Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèo đói, tuyệt
đại đa số là tá điền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địa chủ, nhân
dân sống trong cảnh nghèo đói tột cùng. Từ đó gây ra làn sóng di dân tự do từ
nông thôn vào thành thị để kiếm việc làm, chính phủ không thể kiểm soát nổi,
gây nên tình trạng mất ổn định chính trị - xã hội. Để ổn định tình hình chính trị
- xã hội, chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem xét lại các chính sách kinh tế - xã
hội của mình, cuối cùng đã phải chú ý đến việc điều chỉnh các chính sách về
phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn và một chương trình phát triển
nông nghiệp nông thôn được ra đời gồm 4 nội dung cơ bản:
+ Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ
nông dân vay.
+ Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao.
+ Thay giống lúa mới có năng suất cao.
+ Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thành
lập các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá, cầu
cống và nâng cấp nhà ở.
Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân
dân có việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân các thành phố

công nghiệp, tuy có phát triển một số nhà máy công nghiệp ở một số vùng
nông thôn, song vùng giàu có thì ngày càng giàu có, vùng nghèo đói thì vẫn
nghèo đói, nhất là vùng sâu, vùng xa. Để khắc phục tình trạng nghèo khổ cho
khu vực nông thôn chính phủ đã đưa ra một loạt các giải pháp cơ bản nhằm
xoá đói giảm nghèo cho nhân dân, trong đó có các giải pháp về tập trung phát


13
triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây dựng các vùng định canh, định cư,
khu dân cư mới, chính sách này đã đem lại những thành công đáng kể cho
nền kinh tế - xã hội Trung Quốc trong những năm qua.
- Đài Loan
Đài Loan là một trong những nước công nghiệp mới (NIES), nhưng
là 1 nước thành công nhất về mô hình kết hợp chặt trẽ giữa phát triển công
nghiệp với phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn (mặc dù Đài Loan
không có các điều kiện thuận lợi như một số nước trong khu vực) đó là
chính phủ Đài Loan đã áp dụng thành công một số chính sách về phát triển
kinh tế -xã hội như:
+ Đưa lại ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện hình thành các trang
trại gia đình với quy mô nhỏ, chủ yếu đi vào sản xuất nông phẩm theo hướng
sản xuất hàng hoá.
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hoá nông nghiệp
nông thôn, mở mang thêm những nghành sản xuất kinh doanh ngoài nông
nghiệp cũng được phát triển nhanh chóng, số trang trại vừa sản xuất nông
nghiệp, vừa kinh doanh ngoài nông nghiệp chiếm 91% số trang trại, sản
xuất thuần nông chiếm 90%. Việc tăng sản lượng và tăng năng suất lao
động, ttrong nông nghiệp đến lượt nó lại tạo điều kiện cho các ngành công
nghiệp phát triển.
+ Đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để phát triển
nông thôn. Đài Loan rất coi trọng phát triển mạng lưới giao thông nông thôn

bằng cách ràng buộc nhiều điều kiện cho việc trợ cấp tiền mặt này: những
người thụ hưởng phải cho con họ đi tiêm ngừa, đến bệnh viện để theo dõi tình
hình sức khoẻ của chúng, và cho chúng tiếp tục đi học.
Bộ máy hành chính hiệu quả: Sự thành công của các kế hoạch mới này
nhờ có một bộ máy hành chính điều hành có hiệu quả. Ở Braxin, cơ cấu liên
bang bao gồm: 5.561 đơn vị quận huyện tự trị, việc thiết lập quĩ Bolsa


15
Familia ở đây không đơn giản. Ban đầu, tổng thống Lula gây rối rắm nhiều
hơn là củng cố quĩ. Ông tạo ra hai bộ chống nghèo đói và chương trình trợ
cấp tiền mặt có điều kiện khác nữa. Bị chỉ trích nặng nề, chính phủ Braxin
phải suy nghĩ lại cách làm của mình ở bốn chương trình trợ cấp tiền mặt có
điều kiện, được họp lại thành ra quĩ Bolsa Familia. Bộ phát triển xã hội được
thiết lập để điều hành quĩ. Một quan chức của chính quyền đã cho biết là thời
kỳ chuyển tiếp của quĩ rất lộn xộn. Người ta quên đi việc kiểm tra chất lượng.
Các kiểm toán Nhà nước và giới truyền thông đã phát hiện có sự gian lận
trong phân phối các khoản tiền và có sự chểnh mảng trong việc theo dõi các
điều kiện ràng buộc. Với hàng triệu người hưởng thụ ghi tên vào danh sách và
quyền lợi tăng lên gấp 3 lần số tiền 65 reai, quĩ Bolsa Familia có vẻ như
muốn được lòng dân hơn là một chính sách xã hội, với một đội ngũ công
chức chuyên nghiệp phụ trách và có sự cố vấn của Ngân hàng Thế giới - nơi
cho vay 572 triệu đôla để giúp mở rộng và cải thiện quĩ. Quĩ Bolsa Familia tự
điều chỉnh lại các hoạt động của mình. Theo đó, các cơ quan cấp liên bang,
cấp quận, huyện, các tổ chức phi chính phủ cùng chính những người thừa
hưởng đều tham gia vào việc điều hành quĩ. Nhiệm vụ của họ là bắt đầu
hướng đến mục tiêu và nhận diện chính xác người thụ hưởng. Nhưng Bộ Phát
triển xã hội của Braxin mới là cơ quan quyết định ai trong số họ xứng đáng
được hưởng khoản tiền đó. Người thụ hưởng đó sẽ rút tiền qua một thẻ điện
tử tại chi nhánh ở địa phương của ngân hàng Nhà nước . Thông qua các danh

tình trạng nghèo cùng cực ở một số vùng. Để đạt được các Mục tiêu phát triển
Thiên niên kỷ, Việt Nam cần phải giải quyết tình trạng nghèo cùng cực.
- Cho đến năm 2009, theo chuẩn nghèo, trên cả nước Việt Nam hiện có
khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số. Tuy nhiên, trên diễn đàn Quốc
hội Việt Nam, rất nhiều đại biểu cho rằng tỷ lệ hộ nghèo giảm không phản ánh
thực chất vì số người nghèo trong xã hội không giảm, thậm chí còn tăng do tác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status