`BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC
ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN _PNJ
NGUYỄN THỊ LẬP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2010
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông
Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ
PHÚ NHUẬN _PNJ” Do NGUYỄN THỊ LẬP, sinh viên khóa 32, ngành quản trị kinh doanh,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày:
VŨ THANH LIÊM
Người hướng dẫn,
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian em thực tập tại quý công ty.
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn trong lớp kinh tế K32 đã giúp đở và động viên
mình trong những năm tháng ngồi ở giảng đường đại học.
Vì sự hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài sẽ khó tránh khỏi sai sót
mong quí thầy cô thông cảm.
Cuối cùng, xin kính chuc thầy cô và các bạn lời chúc sức khỏe và thành đạt.
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 6 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Lập
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ LẬP. Tháng 6 năm 2010. “Giải Pháp Hoàn Thiện Chính
Sách Chăm Sóc Khách Hàng Tại Công Ty Cổ Phần Vàng Bạc Đá Quý Phú
Nhuận”.
NGUYỄN THỊ LẬP. June, 2010. “Perfect Solutions Customer Care Policy At
JSC Phu Nhuan Jewelry”
Khoá luận nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác chăm sóc khách hàng
thông qua tìm hiểu những tài liệu, số liệu của công ty trong những năm về trước về
công tác chăm sóc khách hàng và những thực tế tìm hiểu được tại công ty và tại các
cửa hàng trực thuộc công ty. Kết quả nghiên cứu dựa vào phương pháp thu thập số liệu
trên phần mềm excel, phương pháp thống kê mô tả. Từ đó thấy được thực trạng công
tác chăm sóc khách hàng tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng để đề ra những giải pháp phù hợp.
Khoá luận còn đưa ra một số giải pháp đối với đội ngũ không chỉ nhân viên
chăm sóc khách hàng mà còn đối với tất cả nhân viên ở các bộ phận khác trong công
ty góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao uy tín
và thương hiệu PNJ trên thị trường.
3.1 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................33
v
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: Khoá luận sử dụng phương pháp thu thập dự
liệu sơ cấp và thứ cấp. ............................................................................................33
3.1.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: ......................................................33
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................................34
4.1 Sản phẩm PNJ .....................................................................................................34
4.2 Hệ thống mạng lưới phận phối của công ty: .......................................................35
4.3 Các hoạt động Marketing của PNJ: .....................................................................36
4.3.1
Hoạt động nghiên cứu thị trường ..............................................................36
4.3.2
Quảng cáo..................................................................................................37
4.3.3
Public Relation (PR) .................................................................................37
4.3.4
Marketing Online ......................................................................................38
4.3.5
Doanh nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của PNJ qua 2 năm 2008 - 2009 ..................22
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu các lĩnh vực hoạt động của PNJ qua 2 năm 2008- 2009...24
Bảng 2.3 Tình hình lợi nhuận của công ty qua 2 năm 2008- 2009 ..............................25
Bảng 4.1 Lý do chọn mua PNJSilver ............................................................................41
Bảng 4.2 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với thái độ phục vụ của nhân viên bán
hàng ...............................................................................................................................42
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận PNJ ..........................................9
Hình 2.2 Logo Thương Hiệu PNJ .................................................................................14
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ......................................................................................16
Hình 4.1 Sản phẩm và logo nhãn hiệu PNJGold ...........................................................34
Hình 4.2 Sản phẩm và logo nhãn hiệu PNJSilver ........................................................34
Hình 4.3 Sản phẩm và logo nhãn hiệu Nhãn CAO Fine Jewellery ..............................35
Hình 4.4 Sản phẩm vàng miếng Phượng Hoàng PNJ - DongA Bank ...........................35
Hình 4.5 Biểu đồ Lý do chọn mua PNJSilver ..............................................................41
Hình 4.6 Biểu đồ mức độ hài lòng của khách hàng đối với thái độ phục vụ của nhân
viên bán hàng. ................................................................................................................42
Làm thế nào để công ty ngày càng phát triển đi lên trước sự cạnh tranh gay gắt
như hiện nay, làm sao vượt qua đối thủ cạnh tranh trong việc giành thị phần, làm sao
giữ được khách hàng luôn hướng về công ty mình trước sự lôi cuốn hấp dẫn về giá cả,
khuyến mãi và cả chất lượng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh thật sự là 1 bài toán
khó đối với hầu hết các công ty doanh nghiệp trong nước và trên thế giới. Ngoài việc
bán sản phẩm có chất lượng, giá cả mang tính cạnh tranh, đội ngũ bán hàng chuyên
nghiệp công ty cần phải chú ý đến công tác chăm sóc khách hàng và hướng vào thoả
mãn nhu cầu khách hàng một cách toàn diện.của mình như một tài sản tài chính cần
được quản lý và tối đa hoá giống như mọi tài sản khác. Khách hàng là một trong
những tài sản quan trọng nhất của công ty, và hơn nữa giá trị của họ thậm chí không
được tìm thấy trong hồ sơ sổ sách của công ty.
Trong vô số nghành nghề đang tồn tại và phát triển ở Việt Nam, nghành kinh
doanh kim hoàn trang sức thật sự là 1 nghành mới mẻ. Tuy là nghành mới ra đời
nhưng đã có những bước phát triển mạnh mẻ với những công ty lớn mạnh tăng trưởng
liên tục mà tiêu biểu như PNJ, SJC… chứng tỏ đây thật sự một ngành thú vị, đầy tiềm
năng trong tương lai.
Trong thời đại cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nhận thấy tầm quan trọng vấn
đề chăm sóc khách hàng ở các lĩnh vực nói chung và trong ngành kinh doanh kim hoàn
trang sức nói riêng thật sự là 1 đề tài thú vị và mới mẻ là lí do tôi chọn đề tài: “ giải
pháp hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng tại công ty cổ phần vàng bạc đá
quý Phú Nhuận_ PNJ” làm luận án tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung:
Đề tài quan tâm đến nghiên cứu tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty PNJ
mà nhất là các hoạt động marketing, các chính sách chăm sóc khách hàng thời gian
qua và những kết quả mà công ty đã đạt được từ những hoạt động cũng như những
chính sách đó.
Từ những kết quả đã đạt được, đánh giá thực trạng hoạt động marketing mà
1.4 Cấu trúc khoá luận: gồm 5 chương
Chương I là chương mở đầu nêu lên 1 cách khái quát ý nghĩa tầm quan trọng và
lý do chọn đề tài chăm sóc khách hang tại công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú
Nhuận. Bên cạnh đó còn nêu rõ những mục tiêu cụ thể cần đạt được của khoá luận
cũng như thời gian và phạm vi nghiên cứu của khoá luận.
Chương II là những thông tin sơ lược về thị trường trang sức nước ta và thế
giới hay còn gọi là môi trường nghành, ngoài ra còn chương này còn giúp có cái nhìn
tổng quan về công ty PNJ như lịch sử hình thành và phát triển, đường lối và sứ
mệnh,ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban trong công
ty…
Chương III: trình bày 1 cách chi tiết những cơ sở lý luận làm nền tảng cho vấn
đề nghiên cứu như là những khái niệm về khách hang, chăm sóc khách hang, các bước
thoả mãn khách hang. Trong chương III này còn đề cập đến những phương pháp
nghiên cứu như phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp; phương pháp xử lý số
liệu bằng Excel, phương pháp phân tích thống kê mô tả
3
Chương IV nêu lên những kết quả nghiên cứu đã thực hiện được như phân tích
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đánh giá đươc thực trạng vấn đề chăm sóc
khách hang hiện tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn
nữa chình sách khách hang của công ty PNJ
Chương V là chương cuối cùng của khoá luận nên nội dung chính của nó là
đưa ra những kết luận chung nhất cho vấn đề nghiên cứu cuỉa khoá luận và đề xuất
những kiến nghị đối với chính bản thân công ty và đối với nhà nước để có những bước
hổ trợ kịp thời.
4
đầu người tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái chỉ có 86 USD, nằm trong vài ba chục
nước có GDP bình quân đầu người thấp nhất thế giới. Nhưng nhờ những đổi mới kịp
thời, nước ta đã dần thoát khỏi khủng hoảng, từng bước phát triển ổn định. Tỷ lệ thất
nghiệp đã giảm từ 2 chữ số xuống còn một chữ số; đến năm 1996 còn 5,88%. Mất cân
đối cán cân thương mại giảm dần và đến 1992, lần đầu tiên đã xuất siêu nhẹ. GDP
bình quân đầu người tính bằng USD năm 1997 đạt 361 USD, cao gấp gần 4,2 lần năm
1988. Việt Nam đã chuyển vị thế từ nước kém phát triển sang nhóm nước đang phát
triển, từ chỗ bị bao vây, cấm vận sang bước đầu mở cửa hội nhập, tiếp nhận ODA (từ
1993 đến 1997, lượng vốn ODA cam kết là 10,8 tỷ USD, giải ngân gần 3,85 tỷ USD),
FDI (từ 1991-1996 thu hút 27,8 tỷ USD vốn đăng ký, bình quân 1 năm trên 4,63 tỷ
USD, cao gấp 8,7 lần mức bình quân trong 3 năm trước đó, vốn thực hiện đạt trên 9,2
tỷ USD); lượng kiều hối gửi về nước từ 1993 đến 1997 đạt gần 1,55 tỷ USD.
Việt Nam đang trên đà phát triển và mở cửa hội nhập thì xảy ra cuộc khủng
hoảng tài chính - tiền tệ khu vực. Cuộc khủng hoảng này bắt đầu từ Thái Lan lan sang
Hàn Quốc, Indonesia,...
Nhập khẩu nếu năm 1996 còn tăng 36,6%, thì năm 1997 chỉ còn tăng 4% và
năm 1998 giảm 0,8%, năm 1999 chỉ tăng 2,1%. Do độ mở của kinh tế Việt Nam lúc
này chưa cao (xuất khẩu so với GDP mới đạt 30%, đồng tiền chưa chuyển đổi), do đã
có dầu thô, gạo, xuất khẩu với khối lượng lớn, do có sự chủ động ứng phó từ trong
nước, nên Việt Nam đã không bị cuốn hút vào vòng xoáy của cuộc khủng hoảng này
và dần dần đã vượt qua. Tăng trưởng kinh tế cao dần lên, bình quân thời kỳ 2000 2007 đã đạt7,63%/năm.
GDP bình quân đầu người năm 2007 tính bằng USD đã đạt 843 USD, cao gấp
gần 2,3 lần năm 1999. Bình quân năm FDI nếu thời kỳ 1998 - 1999 vốn đăng ký chỉ có
trên 3,8 tỷ USD thì thời kỳ 2000 - 2008 đã đạt gần 12,9 tỷ USD và thực hiện đạt 4 tỷ
USD; ODA cam kết đạt gần 3,5 tỷ USD, giải ngân đạt 1,75 tỷ USD.
Xuất khẩu tăng liên tục với tốc độ cao (năm 2008 cao gấp trên 5,4 lần năm
1999, bình quân 1 năm thời kỳ 2000 - 2008 lên đến 20,7%). So với GDP năm 2008
xuất khẩu đạt 70%; nhập khẩu đạt 90%; cộng cả xuất khẩu và nhập khẩu so với GDP
lên tới 160%, thuộc loại cao thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 5 trên thế giới - chứng tỏ độ
hữu hình” và “bàn tay vô hình”; minh bạch thông tin, xử lý nghiêm tin đồn; làm tốt
công tác thông tin, phân tích kinh tế và dự báo.
Nhờ vậy, Việt Nam đã không bị rơi vào vòng xoáy của cuộc khủng hoảng tài
chính và kinh tế thế giới, đã đạt được những kết quả tích cực từ giữa năm 2009 đến
nay.
7
2.2 Tổng quan về thị trường nữ trang kim hoàn Việt Nam hiện nay:
Sau 1 năm rơi vao khủng hoảng tài chính trầm trọng, nền kinh tế nước ta đã có
những dấu hiệu phục hồi ở nhiều mức độ khác nhau. Trong khi tốc độ chuyển biến của
nền kinh tế Mỹ còn chậm, Châu Âu chưa rõ nét thì Châu Á lại là điểm sang của bức
tranh kinh tế hiện nay. Tuy nhiên để giải quyết những vấn đề sau khủng hoảng thật sự
cần rất nhiều thời gian.
Trong đó nền kinh tế nước ta đã dần bước qua giai đoạn khó khăn, kinh tế xã
hội năm 2009 vừa qua rất khả quan. Theo số liệu của cục thống kê thì quí IV vừa rồi
GDP tăng hơn 6% dẫn theo mức tăng cả năm là 5,2%. Chính những chính sách kích
thích kinh tế phù hợp đã tạo nên những kết quả khả quan trên. Tổng mức bán lẻ và
doanh thu dịch vụ, tiêu dung theo giá trị tiêu dùng thực tế cà năm là 1.197,5 nghìn tỉ
đồng tăng 18,6%. Trừ yếu tố trựot giá thì mức tăng là 11% so với năm 2008, chỉ số giá
tiêu dung CPI là 6,5% so với mức kế hoạch là 7%.
Do những ảnh hưởng của bức tranh kinh tế hiện nay mà thị trường vàng nước
ta mà nhất giá vàng miếng trong nước bị ảnh hưởng khá mạnh, bên cạnh đó thị trường
vang còn chịu tác động không nhỏ của qui luật cung cầu và giá vàng thế giới.
Theo ông Huỳnh Trung Khánh, cô vấn của hội đồng Vàng thế giới tại Việt nam cho
biết, chỉ riêng năm 2004 Việt Nam tiêu thụ hơn 64 tấn vàng, trong đó có 34 tấn vàng
miếng, 28 tấn nữ trang, những con số thật đáng quan tâm. Nếu ước tính mỗi người
Việt Nam sử dụng 1kg vàng thì với dân số hơn 85 triệu dân thì thị trường vàng Bạc
trang sức rất có triển vọng trong tương lai. Tuy nhiên với số lương hơn 8000 doanh
nghiệp lớn nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực này trong cả nước thì chỉ có khoảng hơn 10
Địa chỉ: 170E Phan Đăng Lưu – Phường 3 – Quận Phú Nhuận – Tp HCM
-
Điện thoại: 08.39951703 - Fax: 08.39951702
-
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 4103002026 (Nơi cấp: Sở Kế Hoạch Đầu Tư
Tp.HCM. Đăng ký lần đầu: 02/01/2004; Đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày
12/12/2007).
-
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
-
Người đại diện theo pháp luật: Bà CAO THỊ NGỌC DUNG - Chức vụ: Chủ Tịch
Hội Đồng Quản Trị - Tổng giám đốc
-
Vốn điều lệ: 400 tỷ VND
-
Ngành nghề kinh doanh:
Dịch vụ kiểm định kim cương và đá quý.
Năm 1995, PNJ mở rộng hoạt động sang lĩnh vực kinh doanh xe gắn máy dưới
hình thức là đại lý cho hãng Honda; thiết lập trạm chiết VINAGAS, trạm chiết gas đầu
tiên trong nội thành TP. HCM đồng thời làm đại lý phân phối cho Saigon Petro. Trong
năm này, PNJ vinh dự lần đầu tiên đón nhận Huân chương lao động hạng 3 do Chủ tịch
nước trao tặng.
Năm 1997, PNJ bắt đầu tham gia các kỳ hội chợ quốc tế, tìm kiếm thị trường xuất
khẩu và bước đầu đã có khách hàng tại Malaysia, Singapore, Mỹ, Đức.
Năm 2000, PNJ được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng 2, ghi
nhận những thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng góp cho cộng đồng
xã hội của PNJ. Đây cũng là năm PNJ được tổ chức DNV cấp chứng nhận Hệ thống
quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
Năm 2002, VINAGAS trở thành thương hiệu gas độc lập.
Năm 2003, PNJ tiếp tục vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao
động hạng nhất, một sự kiện đầy ý nghĩa đánh dấu chặng đường 15 hoạt động của PNJ.
Tháng 01/2004, PNJ chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ
10
phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận, tiếp tục tăng tốc trên
mọi lĩnh vực hoạt động, đầu tư công nghệ, phát triển hệ thống và phát triển nguồn nhân
lực. Đồng thời, PNJ cũng bắt tay vào thành lập Xí nghiệp chuyên sản xuất bạc PNJSilver,
xây dựng thêm trạm chiết VINAGAS tại tỉnh Vĩnh Long, tiếp tục mở rộng thị trường
xuất khẩu sang Đức, Đan Mạch, Mỹ.
Năm 2005, PNJ tham gia sáng lập Công ty Cổ phần An cư Đông Á - nay là Công
ty Cổ phần Địa ốc Đông Á. Cũng trong năm này, PNJ mua lại phần vốn góp của Công ty
Cổ phần Hải sản SG (SG Fisco). Tháng 10/2005, PNJ cho ra đời dòng sản phẩm nữ trang
cao cấp mang nhãn hiệu CAO Fine Jewellery và tung ra hình ảnh mới chuyên nghiệp cho
nhãn hàng PNJSilver.
Năm 2007, PNJ trở thành cổ đông chi phối của Công ty Liên doanh Bình khí đốt
Hong Leong Saigon (mua lại phần vốn góp của Công ty Hongleong, Singapore) và đổi
Mỹ, Úc…
-
Năm 2007, PNJ được Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc UNDP xếp vào
top 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
-
Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, PNJ tự hào là doanh nghiệp kim hoàn
đứng đầu cả nước cả về sản lượng và chất lượng nữ trang, sở hữu các nhãn hiệu trang
sức có uy tín và đẳng cấp tại VN.
o Thương hiệu trang sức vàng PNJ truyền thống ra đời ngay những năm đầu
tiên thành lập
o Trang sức bạc PNJ Silver ra đời từ năm 2001
o Nhãn hiệu trang sức cao cấp CAO Fine Jewellery ra đời từ năm 2005
o Nhãn hiệu vàng miếng Phượng Hoàng ra đời từ 1991 và được tái tung thành
thương hiệu vàng miếng Phượng Hoàng PNJ – ĐongA Bank vào năm 2008.
-
Những giải thưởng mà PNJ đã đạt được trong suốt nhiều năm qua đã minh chứng
cho uy tín và đẳng cấp của thương hiệu PNJ như:
o Gải thưởng về thiết kế nữ trang Quốc tế tại Ý năm 2002
o Danh hiệu Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á Thái Bình Dương từ 2004
đến nay
o Danh hiệu Hàng Việt Nam Chất lượng cao 11 năm liền từ năm 1998
o Giải thưởng Chất lượng Việt Nam, Thương hiệu Việt Nam tốt nhất, Thương
hiệu mạnh, Sao vàng đất Việt…
động đầu tư tài chính này đã đem lại những hiệu quả kinh doanh đáng kể cho PNJ.
-
Qua 21 năm xây dựng và phát triển, với tinh thần dám nghĩ, dám làm, sự năng
động, sáng tạo, PNJ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chăm lo hết
mình cho cộng đồng xã hội, đóng góp nhiều mặt cho ngành kim hoàn Việt Nam nói
riêng và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Những thành tích đó
được Đảng và Nhà nước ghi nhận và tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý cho tập thể
CB.CNV PNJ và các cá nhân xuất sắc. Mà đỉnh cao là PNJ vinh dự đón nhận Huân
chương Độc lập hạng ba do Nhà nước ban tặng khi PNJ vừa tròn 20 tuổi vào năm
2008.
2.3.3 Thương hiệu PNJ
a. Tôn chỉ và định hướng của công ty
Chúng tôi khẳng định vị trí dẫn đầu về sáng tạo, sự tinh tế và đáng tin cậy trong
ngành kim hoàn và thời trang.
b. Sứ mạng / Nhiệm vụ của công ty
Không ngừng vận động để đạt được sự phát triển bền vững trong môi trường kinh
doanh toàn cầu bằng hệ thống quản lý khoa học và tiên tiến, thiết bị máy móc và công
nghệ hiện đại, đội ngũ công nhân lành nghề và tâm huyết để cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm và dịch vụ đa dạng với chất lượng tốt nhất và giá cả cạnh tranh.
13
c. Triết lý kinh doanh
Đặt lợi ích khách hàng và lợi ích xã hội vào lợi ích doanh nghiệp.
d. Logo PNJ
Hình 2.2 logo Thương Hiệu PNJ
Ý nghĩa Logo: Hội tụ và tỏa sáng
Hai màu chủ đạo là vàng nhũ và xanh dương.
-
Màu vàng nhũ: là màu của kim loại vàng, chất liệu chính trong lĩnh vực thiết kế
trang sức quý. Đó cũng là biểu tượng của sự phồn thịnh, giàu có, mang lại cảm xúc vui
tươi và may mắn.
-
Màu xanh dương: là màu của bầu trời, của đại dương và là biểu tượng của niềm
tin. Màu xanh dương được xem như màu của sự hợp tác, thành công và bền vững.
-
Sự phối hợp giữa màu vàng nhũ và xanh dương đậm thể hiện tính thời trang,
phong cách và một niềm tin vững chắc.
e. Slogan
Niềm tin và Phong cách
f. Văn hóa doanh nghiệp
-
PNJ luôn đề cao uy tín, chất lượng và kích thích sáng tạo, tận dụng mọi nguồn
lực của doanh nghiệp, trong đó nguồn nhân lực luôn được chú trọng.
-
Xây dựng nếp văn hóa Mái Nhà Chung PNJ mà ở đó mỗi thành viên trong gia