PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG GIỐNG LÚA LAI CỦA CÔNG TY SSC TẠI KHU VỰC TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG GIỐNG LÚA LAI CỦA
CÔNG TY SSC TẠI KHU VỰC TỈNH ĐỒNG NAI

NGUYỄN TRUNG HÒA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010


Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp khoa Kinh tế trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG GIỐNG LÚA LAI CỦA
CÔNG TY SSC TẠI KHU VỰC TỈNH ĐỒNG NAI” do Nguyễn Trung Hòa Sinh viên
khóa 32, ngành KINH DOANH NÔNG NGHIỆP, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng vào ngày

TRẦN HOÀI NAM
Người hướng dẫn

Ngày tháng năm 2010

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo


Em xin chân thành cảm ơn đến tất cả anh chị phòng kinh doanh và các phòng
ban của công ty cổ phần giống cây trồng miền Nam. Đặc biệt em rất cảm ơn anh Trần
Trương Tấn Tài , trưởng phòng kinh doanh đã giúp đỡ em hiểu biết thêm về môi
trường kinh doanh thực tế và trong quá trình thực tập tại công ty.
Xin chân thành cảm ơn những người bạn đã giúp đỡ và động viên em trong thời
gian thực tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung Hòa


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục phụ lục
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung


4

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

4

2.1.2 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Hoài bão – Triết lý kinh doanh

5

2.1.3. Mô tả logo, biểu trưng của công ty và thương hiệu SSC

5

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

6

2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Công Ty

6

2.2. Tình hình hoạt động SXKD của Công Ty qua 2 năm 2008 - 2009

11

2.2.1. Tình hình lao động

11


3.1.3. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của sản phẩm 21
3.1.4. Các chiến lược tác động đến việc phát triển sản phẩm
3.2. Phương pháp nghiên cứu

24
25

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

25

3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

25

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Tình hình tiêu thụ giống lúa lai của công ty SSC tại khu vực Đồng Nai
4.1.1. Tổng quan về tình hình sản xuất lúa tỉnh Đồng Nai

26
26
26

4.1.2 Tình hình chung về sản xuất kinh doanh các giống lúa của
công ty SSC

27

4.1.3. Sản lượng và doanh thu tiêu thụ giống lúa lai tại Đồng Nai


35

4.3.3. Đánh giá mức độ thỏa mãn của nông dân về SP giống lúa lai của
công ty

36

4.4. Một số giải pháp phát triển thị trường giống lúa lai tại khu vực

38

4.4.1. Định hướng phát triển giống lúa lai trong thời gian tới tại Đồng Nai38
4.4.2. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển thị trường tiêu thụ của công ty39
4.4.3. Giải pháp về phát triển nguồn lực
vi

40


4.4.4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing-Mix

41

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

50

5.1. Kết luận


IRRI

Viện nghiên cứu lúa gạo thế giới

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

BNN

Bộ nông nghiệp

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

Cty CP

Công ty cổ phần

CBBQ

Chế biến bảo quản

DN

Doanh nghiệp

DT


VPĐD

Văn phòng đại diện

TP

Thành Phố

TW

Trung ương

BVTV

Bảo vệ thực vật

SXTM

Sản xuất thương mại

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động của Công Ty qua 2 Năm 2008 - 2009 .........................12
Bảng 2.2 Bảng biến động vốn của công ty qua 2 năm 2008-2009 ................................13
Bảng 2.3 Kết Quả Hoạt Động SXKD của Công Ty Từ Năm 2003 - 2009 ...................14
Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động SXKD Của Cty Năm 2009 So Với Năm 2008 .............15
Bảng 4.1 Bảng so sánh cỏ cấu hai loại giống của công ty năm 2009............................27

MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Nền kinh tế nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển kinh tế toàn diện.
Trong tiến trình phát triển đó vào tháng 11/2007 Việt Nam đã trở thành thành viên thứ
150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, việc này đã đặt nước ta trước những cơ hội
và thử thách mới. Nước ta là một nước nông nghiệp với phần đông dân số sống bằng
nghề nông, có hơn 70% dân số sống ở vùng nông thôn và hoạt động sản xuất nông
nghiệp. Trong đó khu vực Đông Nam Bộ đặc biệt là tỉnh Đồng Nai là một vùng kinh
tế trọng điểm của phía Nam, với diện tích 5904 km² chiếm 1,76% diện tích cả nước và
chiếm khoảng 25,5% khu vực miền Đông Nam Bộ,có diện tích đất nông nghiệp hơn
302.845 ha cho sản lượng lúa năm 2009 hơn 338.454 tấn. Với tình hình gieo trồng như
vậy thì nhu cầu về giống lúa cũng như các giống cây lương thực khác hàng năm ở khu
vực này là rất cao,là một thị trường đầy tiềm năng để công ty giống cây trồng phát
triển.
Công ty cổ phần giống cây trồng miền Nam (SSC) là một doanh nghiệp nhà
nước được cổ phần hóa năm 2002,là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và
cung cấp giống cây trồng và vật tư nông nghiệp hàng đầu Việt Nam. Công ty đã đạt
được những thành tựu đáng kể cụ thể vào năm 2005 công ty chính thức tung cổ phiếu
ra thị trường,đạt danh hiệu anh hùng lao động vào ngày 9/3/2006…công ty cũng
không ngừng gia tăng sản lượng,cải tiến chất lượng sản phẩm. Đặt biệt việc tạo ra các
loại giống mới hay còn gọi là giống cải thiện nói chung và giống lúa lai F1 nói riêng
được coi là một bước đột phá trong phát triển kinh tế nông nghiệp vì nó không những
góp phần cải thiện cuộc sống của người nông dân mà còn giúp đáp ứng được nhu cầu
đa dạng của thị trường.Như giống lúa lai PAC 807, HR182 có nguồn gốc từ Ấn Độ
mang nhiều đặc điểm ưu việt như chống đổ ngã tốt, đẻ nhánh khỏe, chống chịu sâu


bệnh tốt, bông to, đạt tiêu chuẩn gạo xuất khẩu, có năng xuất hơn giống thuần từ 1015% ….
Tuy đặc điểm ưu việt như thế nhưng tình hình sử dụng giống lúa lai này tại khu

1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ ngày 01/04/2010
đến ngày 01/06/2010
1.3.2. Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần giống cây trồng miền Nam-282 Lê
Văn Sỹ-Quận Tân Bình-Tp Hồ Chí Minh
1.4. Kết cấu luận văn
Chương 1. Mở đầu
Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Chương 2. Tổng quan
Giới thiệu về công ty cổ phần giống cây trồng miền Nam
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2008-2009
Thành tựu công ty đạt được
Những thuận lợi và khó khăn của công ty khi tham gia thị trường
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Vai trò của ngành sản xuất lúa gạo
Một số khái niệm
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của sản phẩm
Các chiến lược tác động đến sự phát triển của sản phẩm
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tình hình sử dụng giống lúa lai của công ty SSC
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thị trường giống lúa lai
Phân tích mức độ thỏa mãn của nông dân đối với sản phẩm giống lúa lai
Một số giải pháp nhằm củng cố và phát triển thị trường giống lúa lai tại khu vực
tỉnh Đồng Nai.

Nội
- Với định hướng chiến lược gắn liền công tác nghiên cứu –sản xuất với kinh
doanh nên sản phẩm của công ty luôn đạt được chất lượng và được người tiêu dùng tín
4


nhiệm.Cty luôn là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các giống cây
như: lúa, ngô, rau, ớt….có chất lượng cao.Hiện nay cty là thành viên chính thức của
Hiệp Hội Giống Cây Trồng Châu Á Thái Bình Dương (APSA). Trong 3 năm 1996,
1997, 2003 sản phẩm về giống của công ty đã đạt giải thưởng Bông Lúa Vàng tại hội
chợ nông nghiệp quốc tế Cần Thơ. Ngày 09/11/2001 chủ tịch nước kí quyết định trao
tặng “ Huân Chương Lao Động Hạng Nhất” cho cty.
- Công ty thường xuyên hợp tác quốc tế với các tổ chức như: Viện Lúa Quốc
Tế (IRRI), Viện Nghiên Cứu Rau Quả Châu Á( AVRDC), Trung tâm nghiên cứu BắpMỳ quốc tế(CIMMYT)….
- Ngày 26/04/2003 cty được tổ chức BVIQ cấp chứng nhận ISO 9001:2000
2.1.2 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Hoài bão – Triết lý kinh doanh
* Tầm nhìn : trở thành một trong ba công ty giống dẫn đầu tại Việt Nam
* Sứ mệnh : chọn tạo , sản xuất , cung ứng hạt giống tốt , cùng nhà nông làm
* Hoài bão : Vươn tới trình độ công nghệ hạt giống của thế giới để phát triển nhanh và
bền vững
* Triết lý kinh doanh :
1. Đặt lợi ích nhà nông làm nền tảng cho sự phát triển
2. Tối đa hóa giá trị dài hạn của công ty
3. Tạo môi trường làm việc để cán bộ nhân viên phát triển và có thu nhập tương xứng
4. Lấy mức độ chuyên nghiệp và hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá lãnh đạo và
cán bộ nhân viên
5. Có trách nhiệm và chia sẽ thành công với cộng đồng
2.1.3. Mô tả logo, biểu trưng của công ty và thương hiệu SSC
Logo được ghép từ hai chữ S và một chữ C tạo
thành hình giống như một mầm cây vươn thẳng lên cao với sức

a) Tình hình tổ chức

6


7
Phòng QLCL
Phòng sản xuất
CBBQ
Xưởng cơ khí

Trạm GCT Cai
Lậy

Trạm GCT Củ Chi

Phòng Nhân sự-HC

Phòng TC-Kế toán

Phòng KH-Đầu tư

Trạm GCT Tây
Nguyên

CN Hà Nội

Phòng kinh doanh

Phó tổng giám

b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề
quan trọng của Cty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Cty. Đại hội đồng cổ đông là
cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn trong việc phát
triển Cty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh của Cty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Cty có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Cty. Trừ những vấn đề
thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị định hướng các chính sách
tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động
cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Cty.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh, quản trị và điều hành của Cty.
Ban giám đốc
Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo
pháp luật của Cty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, quyết định các vấn đề
liên quan đến hoạt động hàng ngày của Cty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau:
Tổ chức Nhân sự Hành chính.
Nghiên cứu Phát triển.
Chỉ đạo hoạt động kinh doanh, bao gồm cả Chi nhánh HN.
Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Giúp việc cho Tổng Giám đốc có 3 Phó Tổng Giám đốc và các Trưởng/Phó
phòng, các Giám đốc Trạm, Trại, Chi nhánh.
Phó Tổng Giám đốc Sản xuất: phụ trách các lĩnh vực:
Công tác sản xuất tại Cty và các Trạm, Trại.
Chế biến Bảo quản.
Kiểm tra, kiểm nghiệm hạt giống.

Xây dựng kế hoạch và thực hiện cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, hóa chất,
nhãn hàng hóa, bao bì.
Xúc tiến bán hàng.
Phòng sản xuất:
Quản lý, sử dụng khai thác phương tiện vật tư máy móc được giao.
9


Xây dựng quy trình sản xuất, quy trình kỹ thuật, quy trình khoán.
Thống kê và xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật trong trồng trọt.
Chuyển giao kỹ thuật sản xuất hạt giống và tổ chức sản xuất.
Phòng nghiên cứu phát triển:
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu sản phẩm (ngắn hạn và dài hạn).
Hoạch định chiến lược, phân tích và dự báo hiệu quả hoạt động nghiên cứu.
Tổ chức mạng lưới nghiên cứu, thí nghiệm cho các đơn vị Trạm, Trại.
Công tác thu thập và bảo vệ nguồn gen, nguồn vật liệu phục vụ cho hoạt động
nghiên cứu của Cty.
Hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước về công tác nghiên cứu sản xuất
hạt giống.
Ứng dụng công nghệ sinh học vào công tác nghiên cứu của Cty.
Phòng Chế biến Bảo quản:
Công tác sấy, chế biến, đóng gói và bảo quản hạt giống.
Xuất nhập hàng hóa, tổng hợp số liệu xuất nhập và báo cáo.
Công tác vật tư sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, công cụ,…
Quản lý, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật về sấy, chê biến bảo quản hạt giống để
nâng cao chất lượng hạt giống và giảm chi phí sản xuất.
Hướng dẫn các Trạm, Trại, Chi nhánh về công tác sấy, chế biến và bảo quản
hạt giống.
Phòng Thử nghiệm Nông nghiệp:
Công tác kiểm định, kiểm nghiệm

Tổ chức kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại hạt giống cây trồng, khai thác và
phát triển thị trường, tổ chức quảng cáo, tiếp thị, thực hiện chính sách bán hàng hạt
giống và vật tư nông nghiệp, các thiết bị, sản phẩm cơ khí.
Tổ chức hội thảo, trình diễn các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng
tốt. Thực hiện việc hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất giống cho nông dân.
Khai thác, sử dụng nguồn vốn được giao, kinh doanh có hiệu quả theo đúng
định hướng phát triển của Cty.
Phối hợp với các phòng chức năng, Trạm, Trại để thực hiện kế hoạch SXKD.
2.2. Tình hình hoạt động SXKD của Công Ty qua 2 năm 2008 - 2009
2.2.1. Tình hình lao động
Lao động là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng, quyết định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Một công ty làm ăn có hiệu quả hay không
một phần nhờ vào trình độ quản lí, khả năng làm việc của tất cả cán bộ, nhân viên
11


cũng như đội ngũ công nhân của công ty. Sau đây là tình hình sử dụng lao động của
SSC trong 2 năm 2008 – 2009:
Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động của Công Ty qua 2 Năm 2008 - 2009
Năm 2008
Chỉ tiêu

Năm 2009

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng


92 27,22

98

27,45

6

6,52

2. Tính chất lao động
Lao động trực tiếp

236 69,82

247 69,19

11

4,66

Lao động gián tiếp

102 30,18

110 30,81

8

7,84


-42,57

Công nhân nghề + LĐPT

69

119 33,33

50

72,46

357 100,00

19

5,62

3. Trình độ lao động

TỔNG SỐ

2,96

20,41

338 100,00

3,08

Cty còn thực hiện tốt các chính sách liên quan đến người lao động như: Bảo hiểm tai
nạn con người, bảo hiểm xã hội, khám sức khỏe định kỳ, duy trì trợ cấp nghỉ việc cho
các cán bộ hưu trí, nâng lương, bù giá vào lương, xét thưởng thi đua 6 tháng 1 lần,
tham quan du lịch, CBNV được tham gia các chương trình đào tạo trong và ngoài
nước, …
2.2.2. Tình hình ngồn vốn
Nguồn vốn cũng là một trong những yếu tố quan trọng để Cty duy trì hoạt động
nghiên cứu SXKD của mình. Sự biến động về vốn của SSC qua hai năm 2008-2009
được thể hiện qua bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 2.2 Bảng biến động vốn của công ty qua 2 năm 2008-2009
ĐVT: Tỷ đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

±

%

Nợ ngắn hạn

25,62

54,48

28,86


37,33

Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán
13


Nguồn vốn của công ty năm 2009 là 232,89 tỷ đồng, tăng 37,33% so với năm
2008. Như vậy Cty ngày càng bổ sung thêm nguồn vốn để mở rộng hoạt động SXKD
của mình.
2.2.3. Kết quả hoạt động SXKD
Bảng 2.3 Kết Quả Hoạt Động SXKD của Công Ty Từ Năm 2003 - 2009
ĐVT: Tỷ đồng
Năm

2003

Doanh thu thuần 94,47

2004

2005

2006

2007

2008

2009


Hình 2.2. Biểu Đồ Thể Hiện Doanh Thu Thuần Và Lợi Nhuận Sau Thuế Của Cty
Từ Năm 2003 – 2009
300
250
Tỷ đồng

200
150
100
50
0
2003

2004

2005

2006

Doanh thu thuần

2007

2008

2009

Năm

Lợi nhuận sau thuế


258,13

127,72

103,25

Lợi nhuận trước thuế

56,28

166,83

132,81

Lợi nhuận sau thuế

50,63

167,00

129,83

Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán
SSC thực hiện doanh thu đạt 258,13 tỷ đồng năm 2009, tăng 27,72% so với
năm 2008 và vượt 3,25% so với kế hoạch năm 2009, lợi nhuận trước thuế đạt 56,28 tỷ
đồng tăng 66,83% so với năm 2008 và tăng 32,81% so với kế hoạch lợi nhuận năm
2009. Có thể giải thích sự gia tăng lợi nhuận này như sau:
Nhu cầu hạt giống bắp tăng trưởng mạnh trong Đông Xuân
Giá bán hạt giống bắp đầu năm tăng; đã áp dụng cơ chế điều hành giá bán hạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status