BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ
THƯỞNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
TRANSPALMA SPORT WEAR VIỆT NAM.
TRẦN THỊ HƯỞNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Đánh Giá Thực Trạng
Công Tác Trả Lương, Trả Thưởng Cho Người Lao Động tại Công Ty TNHH
Transpalma Sport Wear Việt Nam” do Trần Thị Hưởng, sinh viên khóa 32, ngành
Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Th.S. Nguyễn Duyên Linh
Giáo viên hướng dẫn
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
đỡ em tận tình trong suốt thời gian thực hiện khoán luận tốt nghiệp.
Đồng thời tôi cũng gửi những lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHH
Transpalma Sport Wear Việt Nam cùng toàn thể các anh chị trong công ty, đặc biệt là
anh Tâm và chị Dung đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội được làm quen thực
tế, học hỏi kinh nghiệm làm việc và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập
tại công ty.
Cảm ơn những người bạn đã luôn ở bên tôi để chia sẻ những niềm vui nỗi buồn
trong suốt những năm tháng trên giảng đường Đại học và đã động viên, giúp đỡ tôi
trong thời gian thực hiện đề tài này.
Mặc dù khóa luận đã hoàn thành nhưng cũng không tránh khỏi nhiều thiếu sót,
hạn chế trong nội dung và cách trình bày. Rất mong nhận được sự hướng dẫn, góp ý
của thầy cô và các bạn để em có thể học hỏi và bổ sung thêm vào kiến thức của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 06 năm 2010
Sinh viên
Trần Thị Hưởng
NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ HƯỞNG. Tháng 07/2010. “Đánh giá thực trạng công tác trả
lương, trả thưởng cho người lao động tại Công ty TNHH Transpalma Sport
Wear Việt Nam”.
TRAN THI HUONG . July 2010. “Evaluating the Real state of the salary
and award paying for labour at Transpalma Sport Wear Viet nam Co .,Ltd"
Trả công lao động là vấn đề luôn được cả doanh nghiệp và người lao động quan
tâm. Nếu doanh nghiệp trả lương quá thấp thì người lao động cảm thấy chán nản
không muốn làm việc thậm chí là họ có thể bỏ việc vì công sức mình bỏ ra không
được đáp lại bằng một mức lương phù hợp và ngược lại nếu doanh nghiệp trả lương
quá cao thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt, hoạt động không mang lại hiệu quả. Do đó việc
xây dựng một hệ thống trả công lao động công bằng và hợp lý là hết sức cần thiết đối
2.2. Tổng quan về công ty nghiên cứu ......................................................................6
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ...........................................6
2.2.2. Quá trình phát triển ..................................................................................7
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty ............................................................8
2.2.4. Bộ máy tổ chức của Công ty ....................................................................9
2.2.5. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban ..............................................10
2.3. Quy trình công nghệ sản xuất ..........................................................................11
2.4. Tình hình tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ......................................................................................................................14
2.4.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị của doanh nghiệp .................................14
2.4.2. Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp qua 2 năm 2008 – 2009 ..........15
2.4.3. Tình hình tài sản của công ty qua 2 năm 2008 – 2009...........................16
2.5. Thuận lợi và khó khăn của công ty ..................................................................17
v
2.5.1. Thuận lợi ................................................................................................17
2.6.2. Khó khăn ................................................................................................17
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................19
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................19
3.1. Nội dung nghiên cứu........................................................................................19
3.1.1. Tiền lương ..............................................................................................19
3.1.2. Mục tiêu của hệ thống tiền lương...........................................................24
3.1.3. Các nguyên tắc trả lương .......................................................................25
3.1.4. Các yếu tố hình thành nên mức lương ...................................................26
3.1.5. Các hình thức trả lương ..........................................................................27
3.1.6. Tiền thưởng ...........................................................................................30
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................33
3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ...................................................33
3.2.2. Phương pháp phân tích ...........................................................................33
4.10. Ý kiến của người lao động về công tác trả lương, trả thưởng tại công ty .....58
4.11. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại công ty
.................................................................................................................................64
4.11.1. Hoàn thiện các hình thức trả lương ......................................................65
4.11.2. Hoàn thiện công tác trả thưởng ............................................................65
4.11.3. Hoàn thiện hơn nữa các mối quan hệ trong lao động ..........................67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................68
5.1. Kết luận ............................................................................................................68
5.2. Kiến nghị ..........................................................................................................69
5.2.1. Đối với công ty .......................................................................................69
5.2.2. Đối với chính phủ ...................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................71
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
Phó Giám đốc
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCHC
Tổ chức hành chính
TLBQ
Tiền lương bình quân
TSCĐ
Tài sản cố định
WTO
World Trade Organization
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ Sở Vật Chất và Trang Thiết Bị của Doanh Nghiệp qua 2 Năm ..............14
Bảng 2.2. Bảng Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty qua 2 Năm 2008 – 2009 ...........15
Bảng 2.3. Bảng Biến Động Tài Sản của Công Ty qua 2 Năm 2008 – 2009 .................16
Hình 2.3. Quy Trình Sản Xuất của Công Ty ................................................................13
Hình 3.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Trả Lương ......................................................27
Hình 4.1. Trình Độ Văn Hóa của CBCNV qua 2 Năm 2008 - 2009.............................38
Hình 4.2. Cơ Cấu Lao Động Theo Tính Chất Lao Động và Theo Giới Tính qua 2 Năm
2008 – 2009 ...................................................................................................................40
Hình 4.3. Biểu Đồ Thể Hiện Tổng Lương Công Ty Trả cho CBCNV qua 2 Năm 2008
- 2009 .............................................................................................................................44
Hình 4.4. Biểu Đồ Thể Hiện Số Lao Động Bình Quân Trong Công Ty qua 2 Năm
2008 – 2009 ...................................................................................................................44
Hình 4.5. Biểu Đồ Về Doanh Thu và Quỹ Lương Thực Hiện qua 2 Năm 2008 - 2009
.......................................................................................................................................56
Hình 4.6. Biểu Đồ Tiền Lương BQ và NSLĐ Bình Quân qua 2 Năm 2008 - 2009 .....58
Hình 4.7. Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động ứng Với Các Mức Thu Nhập ...................59
Hình 4.8. Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Nhận Định về Khả Năng Đáp Ứng của Thu
Nhập với Đời Sống ........................................................................................................60
Hình 4.9. Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Đánh Giá về Chính Sách Trợ Cấp, Phúc
Lợi Hiện Nay của Công Ty ...........................................................................................61
Hình 4.10. Biểu Đồ Tỷ Lệ Người Lao Động Đánh Giá về Các Mức Thưởng Hiện Tại
của Công Ty...................................................................................................................62
Hình 4.11. Biểu Đồ Nhận Xét Yếu Tố Khiến Người Lao Động Gắn Bó với Công Ty
Nhiều Nhất.....................................................................................................................63
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Người Lao Động Tại Công Ty TNHH
Transpalma Sport Wear Việt Nam.
Phụ lục 2. Một Số Mẫu Quần Áo của Công Ty Sản Xuất
Vì vậy, khi một doanh nghiệp xây dựng được một hệ thống trả lương công bằng
và hợp lý thì doanh nghiệp đó kích thích được người lao động làm việc tốt hơn góp
phần tăng năng suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Còn đối với người lao
động thì họ sẽ cảm thấy thỏa mãn hơn trong công việc vì sức lao động mà họ đã bỏ ra
được đáp lại bằng một mức lương phù hợp, từ đó họ sẽ gắn bó lâu dài hơn với doanh
nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Ngược lại khi doanh
nghiệp có hệ thống trả lương không công bằng thì người lao động cảm thấy bất mãn
nên năng suất lao động sẽ giảm, thậm chí người lao động có thể bỏ việc, từ đó làm cho
lợi nhuận của doanh nghiệp giảm theo. Do đó đối với doanh nghiệp, việc xây dựng
một hệ thống trả lương công bằng và hợp lý vừa mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
vừa đáp ứng được nhu cầu của người lao động là rất cần thiết đặc biệt là trong giai
đoạn hiện nay khi mà sự cạnh tranh về nguồn nhân lực giữa các doanh nghiệp ngày
càng trở nên gay gắt, nhất là khi nước ta gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới
WTO.
Công ty TNHH Transpalama Sport Wear Việt Nam là công ty hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất gia công đồ thể thao, trang phục xuất khẩu. Để tiếp tục phát
triển nhanh chóng và ổn định, công ty cần phải xây dựng cho mình đội ngũ nhân viên
mạnh mẽ để có thể thực hiện các chiến lược kinh doanh dài hạn của công ty mình.
Muốn như vậy, công ty cũng phải có một chính sách lương bổng thật công bằng và
hợp lý để thu hút, giữ chân nhân viên mình trong điều kiện thiếu hụt nguồn nhân lực
như hiện nay.
Trước những vấn đề trên cũng như nhận thấy tầm quan trọng của lương bổng,
tôi quyết định chọn khóa luận “Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Trả Lương, Trả
Thưởng Cho Người Lao Động tại Công Ty TNHH Transpalma Sport Wear Việt
Nam" để làm đề tài tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
¾
Tìm hiểu thực trạng công tác tính lương, thưởng và chi trả lương, thưởng
công ty
¾
Số liệu sơ cấp thu thập năm 2010: phỏng vấn điều tra các cán bộ công
nhân viên của công ty bằng bảng câu hỏi thiết kế sẵn.
¾
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2010.
1.4. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Đặt vấn đề, nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu và cấu trúc của
đề tài nghiên cứu. Chương 2: Thứ nhất, nêu lên tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có
liên quan, thứ hai giới thiệu tổng quan về công ty nghiên cứu, giới thiệu khái quát tình
hình chung của công ty, cơ cấu bộ máy quản lý, đánh giá chung về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên
cứu. Đi vào cơ sở lý thuyết về quá trình trả công lao động trong công ty, vận dụng
những kiến thức liên quan vào đề tài cũng như nói rõ về các phương pháp nghiên cứu
được sử dụng trong đề tài. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận, chương này sẽ
nêu rõ cách trả lương thực tế tại công ty, mức độ hài lòng của người lao động đối với
công tác chi trả lương của công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công tác chi
trả lương tại công ty đạt được hiệu quả cao hơn trong giai đoạn tới. Chương 5: Chương
này nêu kết luận tổng quát về kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị đối với
công ty và nhà nước nhằm giúp công ty ngày càng hoạt động ổn định và hiệu quả hơn.
3
CHƯƠNG 2
Price Index. Trong rất nhiều trường hợp các quốc gia còn dùng CPI như đại diện cho
thông số về lạm phát, mặc dù không phải bao giờ cũng đúng, hoặc chỉ phản ánh tương
đối. Giá cả của hàng hoá dịch vụ luôn luôn biến động theo thời gian, tuy nhiên nếu
như giá cả thay đổi quá nhanh chóng, nó có thể là một cú sốc đối với nền kinh tế. Chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) là một chỉ số cơ bản đo lường giá cả hàng hoá dịch vụ và cho
biết liệu nền kinh tế có bị lạm phát hoặc giảm phát hay không. Chỉ số giả cả thường rất
được quan tâm theo dõi và nó đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết
định tài chính quan trọng như chính sách lãi suất của cục dự trữ liên bang Mỹ hay
quyết định tiến hành chính sách thắt chặt tiền tệ của các ngân hàng và doanh nghiệp
lớn. Chỉ số này càng tăng cao thì sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế càng nặng nề, gây tác
dụng xấu đến đời sống của người dân, nhất là người lao động nghèo.
Hình 2.1. Biểu Đồ Thể Hiện Sự Biến Động của CPI Trong Năm 2009 (%)
Nguồn: VnEconomy.com.vn
• Chỉ số lạm phát: Có thể thấy, trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt thấp hơn
mục tiêu đề ra thì lạm phát đang tiếp tục xu hướng tăng cao hơn dự báo. Với xu thế
này, rất khó có thể kìm giữ lạm phát đứng ở mức thấp hơn tăng trưởng kinh tế như
mục tiêu đã đề ra. Nếu muốn kiềm chế lạm phát một cách hiệu quả, chính phủ Việt
Nam cần đảm bảo kết hợp hiệu quả giữa chính sách tài khoá, tiền tệ và giá cả. Lạm
5
phát đến nay đã ở mức trên 10% tính cho cả năm, trong đó giá thực phẩm chiếm đến
43% chỉ số tăng giá tiêu dùng (CPI), một phần do giá thực phẩm quốc tế tăng, phần do
lũ lụt trong nước kéo dài.
2.1.2. Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam
Dệt may vốn là một trong những ngành chiếm giá trị cao trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam, là ngành nằm trong top 10 sản phẩm xuất khẩu của Việt
Nam. Nó tạo ra kim ngạch xuất khẩu hàng tỷ USD cho cả nước, tạo việc làm cho hàng
triệu người lao động. Trước đây, nó là ngành đứng thứ 2 trong tổng kim ngạch xuất
Công ty TNHH TRANSPALMA SPORT WEAR VIỆT NAM là công ty 100%
vốn nước ngoài, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 462025000177 cấp ngày
06/06/2007 do Ban quản lý Khu Công Nghiệp Bình Dương cấp.
Tên công ty: CTY TNHH TRANS-PALMA SPORTWEAR VN
Tên giao dịch quốc tế: TRANS-PALMA SPORTWEAR VN CO .,LTD
Văn phòng và phân xưởng đặt tại Lô D-4T-CN & D-4V-CN, Khu công
nghiệp Mỹ Phước 3, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Chủ đầu tư bao gồm:
¾ Ông TRẦN ĐÌNH TÒNG góp vốn 465,000.00 USD, chiếm 60%
¾ ZHEJIANG PALMA DRESS CO.,LTD góp vốn 310,000.00 USD,
chiếm 40%
Diện tích mặt bằng: 13.300 m2
Giấy phép kinh doanh: số 462025000177
Điện thoại: 84-0650-3577237
Fax:
84-0650-3577236
Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất và
gia công hàng may mặc xuất khẩu.
Vốn đầu tư của công ty: 1.000.000 USD, trong đó vốn điều lệ là 775.000
USD với thời gian hoạt động của doanh nghiệp là 48 năm kể từ ngày được cấp giấp
phép đầu tư (từ 06/06/2007)
2.2.2. Quá trình phát triển
Công ty được hưởng mọi ưu đãi dành cho doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, đặc
biệt cho ngành sử dụng nhiều lao động như ngành may mặc. Doanh nghiệp được miễn
thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 7 năm tiếp
theo. Thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm bằng 15% lợi nhuận thu được trong 12
năm kể từ khi bắt đầu hoạt động và bằng 28% lợi nhuận hằng năm cho thời gian còn
lại. Bên cạnh đó, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
học kỹ thuật, nâng cao uy tín trách nhiệm, ý thức tự giác của cán bộ công nhân viên
trong bộ phận quản lý.
8
- Đầu tư thêm máy móc thiết bị cũng như tiếp cận và cập nhật thông tin mới
nhất trên thị trường để có thể đáp ứng nhu cầu gia công ngày càng khắt khe từ các đối
tác nước ngoài.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định và nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Hội nhập với tốc độ phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như nước
ngoài, từ đó ra sức cạnh tranh với các doanh nghiệp một cách quyết liệt.
- Công ty phấn đấu mở rộng đơn hàng gia công ra phạm vi rộng hơn nhằm thực
hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhằm đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách
của Nhà nước cũng như duy trì hoạt động doanh nghiệp theo đúng luật pháp Việt
Nam.
2.2.4. Bộ máy tổ chức của Công ty
Hình 2.2. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của Công Ty
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC
P. TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
PHÒNG
KẾ
TOÁN &
TÀI VỤ
+ Thông tin từ Giám Đốc đến các phòng ban, hoặc thông tin từ các phòng ban
lên trên rất nhanh chóng, kịp thời trong trường hợp khẩn cấp.
- Nhược điểm:
+ Nhiệm vụ của từng phòng ban có hiện tượng quá tải, do công việc quá nhiều.
+ Quyền lực tập trung vào một người dẫn đến tiến độ công việc chậm thực hiện.
2.2.5. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Hội đồng thành viên: những người trong hội đồng thành viên là chủ doanh
nghiệp, những người này không trực tiếp điều hành công ty mà chỉ lo quan hệ kinh
doanh với các đối tác, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường.
Ban Giám Đốc: là những người đứng đầu công ty, đại diện cho toàn công ty,
quyết định mọi hoạt động trong công ty từ khâu tuyển dụng cho đến phân công công
việc, chịu trách nhiệm đối với cơ quan Nhà nước.
Phòng Kế Toán – Tài Vụ.
Đảm nhận các chức vụ thuộc lĩnh vực tài chính kế toán. Xây dựng và tổng hợp
kế hoạch tài chính cho Công ty.
Thực hiện công tác hoạch toán, phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty theo
định kỳ hoặc đột xuất theo từng thời điểm kinh doanh. Tiêu chuẩn hóa các báo cáo kế
toán, thực hện đầy đủ nhanh chóng chính xác các nhiệm vụ kinh tế phát sinh.
Theo dõi kiểm tra tình hình tài chính của Công ty, hiệu quả sử dụng đồng vốn
kinh doanh.
Lập báo cáo tài chính công nợ, tồn quỹ và đề xuất các biện pháp xử lý cần thiết.
Phòng Hành Chính Nhân Sự
Phòng tổ chức hành chính nhân sự có nhiệm vụ tổ chức công tác hành chính
như:
- Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý nhân sự và chế
độ chính sách trong Công ty, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân sự trong
Công ty.
- Theo dõi biến động nhân sự về số lượng, chất lượng, giúp Giám Đốc giải
may chi tiết và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm. Với xưởng may của công ty có từ 8 đến 9
chuyền may, tùy theo yêu cầu kỹ thuật từng loại sản phẩm mà số lượng máy móc và
công nhân được bố trí khác nhau. Hiện nay, mỗi chuyền may của công ty có từ 25 đến
30 công nhân, sử dụng khoảng 12 máy chuyên dùng các loại như: máy cắt, máy vắt sổ,
máy may 1 kim, máy may 2 kim, máy ép… Mỗi sản phẩm phải trải qua ít hoặc nhiều
công đoạn gia công khác nhau, tùy theo yêu cầu của khách hàng.
11
Tại mỗi phân xưởng đều có nhân viên kiểm tra chất lượng nếu bán thành phẩm
không đạt chất lượng, bán thành phẩm của từng phân xưởng sẽ giữ lại để sửa chữa
hoặc loại hẳn khỏi quá trình sản xuất nếu bán thành phẩm đó không được tái sử dụng.
Sản phẩm của công ty rất đa dạng với những mẫu mã và chủng loại khác nhau theo
yêu cầu của khách hàng nhưng hầu hết đều được trải qua quy trình sản xuất như trong
hình 2.3 (trang 13)
Trong quá trình sản xuất nguồn nguyên vật liệu được hình thành từ hai nguồn:
− Nguồn nhập khẩu: công ty thực hiện phần gia công sản phẩm, còn vật liệu
bao bì do khách hàng cung cấp.
− Nguồn tự cung cấp: công ty tự tìm nguồn nguyên vật liệu, bao bì nhằm
đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Trong quá trình thực hiện sản xuất, do yêu cầu kỹ thuật có thể phát sinh thêm
hay bớt đi một vài công đoạn thì cán bộ kỹ thuật có kiến nghị điều chỉnh thêm hoặc
bớt đi để quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục.
Quá trình sản xuất được chia làm hai giai đoạn:
− Giai đoạn 1: chuẩn bị sản xuất.
− Giai đoạn 2: tiến hành sản xuất, bao gồm công đoạn: cắt, may, ủi,…Căn
cứ vào hợp đồng gia công đã nhận, công ty nhận mẫu hàng về và lên kế hoạch sản
xuất. Phòng kỹ thuật nhận lệnh sản xuất và mẫu hàng thiết kế sẵn về để tiến hành cắt
mẫu, số lớp vải và chiều dài mỗi lớp vải phải bằng với mẫu thiết kế đã được đưa ra.
Điều chỉnh máy và kỹ thuật
Cung cấp bán thành phẩm & tiến hành lên chuyền
Chất lượng sản phẩm tùy vào
người giám sát
SX theo số
lượng lớn
PP phát triển tay nghề CN &
kỹ thuật chỉnh máy
Kiểm tra
đừờng
Kiểm tra
chất
Kịp thời sửa hàng
Đóng gói
Xuất hàng
Nguồn: Phòng Kế Hoạch và Thống Kê
13
2.4. Tình hình tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
2.601.316
44,57
Máy móc thiết bị
1.623.727
1.838.274
214.547
13,21
Phương tiện vận tải
358.431
358.431
0
0
TSCĐ khác
607.261
607.261
lý không hề tăng hoặc giảm qua 2 năm này. Nguyên nhân của việc này là do doanh
nghiệp đã đầu tư, mua sắm đầy đủ các tài sản này ngay từ khi thành lập, cho nên đến
thời điểm hiện tại doanh nghiệp chưa có nhu cầu đầu tư thêm nữa.
14