Báo cáo thực tập: CÔNG TY TNHH YUSEN LOGISTICS SOLUTIONS VIỆT NAM - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TNHH YUSEN LOGISTICS SOLUTIONS VIỆT
NAM
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS AN THỊ THANH NHÀN
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NGỌC HUỆ
Mã SV: 10D220257
Lớp: K46T4

HÀ NÔI – 2014
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT TÊN TRANG
CHƯƠNG
1
TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH YUSEN LOGISTICS SOLUTIONS
VIỆT NAM (YLSV)
1-9
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty YLSV
2
Bảng 1.1 Doanh thu dịch vụ logistics của YLSV theo các khu vực thị trường
4
Bảng 1.2 Khách hàng của Công ty YLSV tính tới tháng 12/2013
5
Bảng 1.3 Doanh thu dịch vụ logistics theo tiêu chí phân loại khách hàng
6
Bảng 1.4 Bảng cơ cấu nhân lực của công ty YLSV tính tới tháng 12/2013
7

STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 YLSV Công ty TNHH giải pháp vận tải Yusen Việt Nam
3 XNK Xuất nhập khẩu
4 PTVT Phương tiện vận tải
5
SXXK
Sản xuất xuất khẩu
6
Châu Á-TBD
Châu Á-Thái Bình Dương
7
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
8
KH
Khách hàng
9
KD
Kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Sau bốn năm sinh viên học trên giảng đường đai học sinh viên đã thu được nhiều
kiến thức. Nhưng những kiến thức đó nếu không được vận dụng ra ngoài thực tế thì
không thể phát huy tác dụng. Vì vậy, quá trình thực tập một mặt là yêu cầu bắt buộc đối
với sinh viên nhưng mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viên
tập làm quen với công việc thực tế, hội nhập vào môi trường doanh nghiệp. Trong thời
gian thực tập, sinh viên có thể học hỏi thêm được nhiều điều, đồng thời cũng là cơ hội để
phát hiện ra những điểm còn yếu trong kiến thức và khả năng của mình, để từ đó bổ sung,
bù đắp trước khi rời ghế nhà trường.
Thực hiện nhiệm vụ học tập của nhà trường trong đợt thực tập tốt nghiệp với khóa

Giám sát kho 8 9 1

Nhân viên quản lý dữ liệu tồn kho 6 7 1
TC
III Phòng quản lý phương tiện vận tải 287 306 19
Trưởng phòng quản lý phương tiện vận tải 1 1 0
Lái xe (Forwarder) 268 281 13 TC
Nhân viên quản lý dữ liệu giao nhận vận tải 18 24 6 TC
IV Phòng kê khai thuế và hải quan 187 191 4
Trưởng phòng kê khai thuế và hải quan 1 1 0
Quản lý văn phòng đại diện 18 20 2 ĐH
Nhân viên chứng từ 168 170 2 CĐ
V Phòng nhân sự 47 51 4
Trưởng phòng nhân sự 1 1 0
Nhân viên tuyển dụng nhân viên/thực tập sinh 6 8 2 CĐ
Nhân viên hợp đồng lao động và bảo hiểm 4 6 2 ĐH
Nhân viên đào tạo nhân sự 36 36 0
VI Phòng kế toán-tài chính 16 17 1
Trưởng phòng kế toán-tài chính 1 1 0
Nhân viên kế toán 15 16 1 CĐ
VII Phòng IT 43 47 4
Trưởng phòng IT 1 1 0
Nhân viên kỹ thuật 28 29 1 ĐH
Nhân viên nghiên cứu và phát triển phần mềm 14 17 3 ĐH
VIII Phòng quản trị chất lượng 13 15 2
Trưởng phòng quản trị chất lượng 1 1 0
Nhân viên kiểm soát chất lượng 12 14 2 ĐH
IX Nhân viên khác 38 41 3
Tổng 720 764 44
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH YUSEN LOGISTICS SOLUTIONS VIỆT

những dịch vụ chất lượng và quy mô đẳng cấp nhất thế giới
Tầm nhìn: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ giao nhận toàn bộ hoàn chỉnh, khai
thác hoạt động toàn cầu với chất lượng và quy mô tầm cỡ thế giới.
Sứ mạng: cung cấp các giải pháp logistics cho khách hàng và đối tác với trách
nhiệm cao nhất và đem lại giá trị cao hơn sự mong đợi của khách hàng và đối tác
thông qua các dịch vụ giao nhận phức tạp và chất lượng
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Công ty YLSV
(Nguồn: phòng nhân sự)
- Giám đốc điều hành: Ra quyết định và quản lý chung tất cả các hoạt động kinh doanh
cũng như chịu trách nhiệm trước công ty mẹ về tiến độ hoàn thành mục tiêu đã đề ra
của công ty YLSV
- Phó giám đốc kinh doanh: Quản lý và điều phối mọi công việc liên quan đến khách
hàng và hoạt động tiêu thụ dịch vụ của công ty theo chiến lược kinh doanh theo chỉ
đạo trực tiếp từ giám đốc điều hành
- Phó giám đốc hành chính: Quản lý và điều phối mọi công việc liên quan đến các công
tác trong các lĩnh vực: nhân sự, kế toán-tài chính
- Phòng xuất nhập khẩu: Quản lý về công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu;
Giao thương quốc tế và hợp tác quốc tế và thực hiện các dịch vụ kinh doanh xuất nhập
khẩu
- Phòng quản lý kho bãi: Quản lý và lưu trữ danh sách hàng hóa xuất/nhập vào kho
- Phòng vận tải: Quản lý và sắp xếp lịch giao nhận hàng hóa tại các cảng, giao nhận
hàng hóa kiểm hóa tại các chi cục hải quan
- Phòng khai thuê hải quan: Quản lý các hoạt động khai thuê hải quan cho từng mặt
hàng xuất/nhập khẩu
- Phòng nhân sự: Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý nhân viên và
tổ chức bộ máy quản lý: tuyển dụng, khen thưởng kỷ luật
- Phòng tài chính-kế toán: Kiểm tra, kiểm soát việc thu, chi và thanh toán các khoản
nợ, nộp ngân sách cho nhà nước và trả lương cho nhân viên và lập báo cáo theo định
kỳ

Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Bắc Mỹ 5.145,298 16,46 6.048,901 16,98 7.849,144 19,17
Châu Âu 6.145,844 19,67 7.555,346 21,21 9.157,654 22,36
Châu Á-TBD 16.256,98
8
52,02 18.163,50
8
51,00 21.965,18
8
53,64
Mỹ la tinh 2.818,402 9,05 2.924,700 8,21 1.007,582 2,46
Khu vực khác 874,729 2,80 924,348 2,60 968,761 2,37
Tổng
31.250,261 100,00 35.616,803 100,00 40.948,329 100,00
(Nguồn: Phòng XNK)
Doanh thu của dịch vụ logistics tăng dần qua các năm cho thấy triển vọng phát
triển của ngành logistics trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Cũng theo
bảng số liệu thì khu vực Châu Á-TBD là khu vực chiếm tỉ trọng tiêu thụ dịch vụ logistics
theo doanh thu nhiều nhất qua các năm (53,64% năm 2013), tốc độ tăng trưởng của
khu vực Châu Á-TBD có sự biến động nhẹ nhưng luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng
doanh thu dịch vụ logistics, năm 2012 tốc độ tăng trưởng của khu vực này giảm 1.96%
nhưng đến năm 2013 nó đã tăng lên 5,18%. YLSV thường tập trung hướng các hoạt
động kinh doanh đến khu vực có những nhà máy sản xuất đặt tại khu vực có nguồn
nguyên liệu và nguồn nhân công rẻ để tận dụng được nguồn lợi đầu vào, khu vực châu
Á-TBD là khu vực có triển vọng phát triển trong thời gian tới.

- Công ty Toyota Việt Nam
- Công ty TNHH Toyota Boshoku
Việt Nam
- Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt
Nam
- Công ty TNHH Vina Showa
- Công ty TNHH NIDEC SANKYO
VN
- Công ty TNHH công nghiệp
ADCEL Việt Nam
- Công ty TNHH ABEISM VN
- Công ty TNHH KATOLEC VN
- Công ty TNHH Tombow VN
(Nguồn: Phòng XNK)
Khách hàng thường xuyên của YLSV chủ yếu là những công ty Nhật Bản có nhà
máy sản xuất tại Việt Nam và thuê ngoài toàn bộ dịch vụ logistics với tần suất sử dụng
liên tục và lượng hàng hóa giao nhận lớn, mặt khác khách hàng lẻ của YLSV là những
tổ chức/cá nhân sử dụng một hoặc một số dịch vụ logistics, tần suất không thường xuyên
và lượng hàng hóa giao nhận ít. Do đặc điểm khác nhau về nhu cầu sử dụng dịch vụ
logistics mà khách hàng của YLSV có sự lựa chọn dịch vụ khác nhau để phù hợp với đặc
điểm ngành nghề kinh doanh của công ty mình.
Bảng 1.3. Doanh thu dịch vụ logistics theo tiêu chí phân loại khách hàng 2011-2013
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Tiêu chí phân loại
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh

2. Theo tần suất
sử dụng dịch vụ
31.250,261
100,0
0
35.616,803
100,0
0
40.948,32
9
100,0
0
KH thường xuyên
23.462,696 75,08 26.669,862 74,88 29.712,10
8
72,56
KH lẻ
7.787,565 24,92 8.946,941 25,12 11.236,221 27,44
(Nguồn: Phòng XNK)
Doanh thu dịch vụ logistics của khách hàng thường xuyên chiếm phần lớn (gấp
3 lần so với doanh thu dịch vụ logistics của khách hàng lẻ), tỷ lệ của nhóm khách hàng
thưởng xuyên đang có xu hướng giảm từ 75,08% năm 2011 xuống 72,56% năm 2013
với tốc độ tăng trưởng giảm trung bình 1,68%/năm. Điều này cho thấy YLSV đã có sự
điều chỉnh trong chiến lược kinh doanh của mình nhằm tập trung vào nhóm khách
hàng lẻ/khách hàng cá nhân.
Trong tiêu chí phân loại theo nhu cầu sử dụng dịch vụ cũng có sự biến động nhẹ
khi gia tăng tỷ lệ của dịch vụ khai thuê hải quan (tốc độ tăng trưởng trung bình tăng
1,7%/năm) và dịch vụ kho bãi và giảm tỷ lệ dịch vụ vận tải với tốc độ tăng trưởng
trung bình giảm 4,96%.
1.2.3. Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp

độ 696 100,00 720 100,00 764 100,00 24 3,45 44 6,11
thạc sĩ 36 5,17 42 5,83 45 5,89 6 16,67 3 7,14
đại học 158 22,70 160 22,22 170 22,25 2 1,27 10 6,25
cao đẳng 152 21,84 165 22,92 172 22,51 13 8,55 7 4,24
trung cấp 350 50,29 353 49,03 377 49,35 3 0,86 24 6,80
2. Giới
tính 696 100,00 720 100,00 764 100,00 24 3,45 44 6,11
Nam 464 66,67 486 67,50 492 64,40 22 4,74 6 1,23
Nữ 232 33,33 234 32,50 272 35,60 2 0,86 38 16,24
(Nguồn: phòng nhân sự)
Tính đến tháng 12/2013 công ty có tổng cộng 764 nhân viên trong đó khu vực
miền Bắc: 534 người (chiếm 70% tổng số nhân viên) và miền Nam: 230 người (Chiếm
30% tổng số nhân viên).
Số lượng nhân viên của công ty ngày một tăng với tốc độ tăng 3%/năm. Sự gia
tăng này cũng kéo theo sự gia tăng về trình độ của nhân viên: trình độ trung cấp chiếm
phần lớn tổng số, năm 2013 nó chiếm gần một nửa số tổng nhân viên, tuy nhiên do đặc
điểm ngành nghề kinh doanh của công ty là hoạt đông trong ngành dịch vụ và mảng hoạt
động vận tải chiếm phần lớn nên trình độ nhân lực trung cấp chiếm đa số cũng không ảnh
hưởng nhiều tới chất lượng nguồn nhân lực của công ty.
1.2.3.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật
YLSV có trụ sở chính tại tòa nhà HITC, 239 Xuân Thủy Cầu Giấy, Hà Nội và gần
20 văn phòng đại diện được đặt tại các thành phố trên cả nước và hệ thống kho bãi quanh
các khu công nghiệp .
Với đặc thù mặt hàng Công ty cung cấp là dịch vụ Logistics, mỗi kho có diện tích
2000m2; mỗi một văn phòng đại diện của Công ty có diện tích mặt tiền 48 m2 và diện
tích của kho lưu trữ hồ sơ là 10 m2 được trang bị các trang thiết bị:
Bảng 1.5. Thống kê trang thiết bị TB của mỗi phòng chức năng tính tới tháng 12/2013
(Nguồn: Phòng kế toán-tài chính)
Các văn phòng của công ty được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ tốt cho các
nghiệp vụ chức năng của công ty, tất cả các trang thiết bị đều được kiểm tra định kỳ 1

vụ Logistics Việt Nam có sự chuyển biến tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực Logistics phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao.
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực
hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký
mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận
với khách hàng để hưởng thù lao.
Theo số liệu thống kê thì doanh nghiệp nước ngoài chiếm tới 75% thị trường và
các doanh nghiệp trong nước mới chỉ đáp ứng 25% nhu cầu thị trường logisitcs trong
đó công ty YLSV của NYK được đánh giá là một trong những tập đoàn cung cấp dịch vụ
logistics chiếm tỉ lệ nhiều nhất tại thị trường Việt Nam với 15,56% thị phần.
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thị phần các công ty dịch vụ logistics Việt Nam năm 2013
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2013 của YLSV-Phòng XNK)
2.1.2. Lợi thế và năng lực cạnh tranh
YLSV được xem là một trong những công ty hàng đầu về dịch vụ logistics bởi
những lý do sau:
Thứ nhất: Kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành logistics
Qua quá trình tìm hiểu thì YLSV là công ty con của tập đoàn NYK line với nguồn
gốc là hãng tàu biển lớn của Nhật Bản và mở rộng dần sang cả đường hàng không, do
đó trong quá trình hoạt động kinh doanh YLSV sử dụng phương thức vận chuyển hàng
hóa đường biển và đường hàng không là chủ yếu. Lợi thế bởi có hãng tàu và đường
hàng không nên thuận tiện hơn trong việc cung ứng các dịch vụ.
Thứ hai: Sự phát triển của Hiệp hội các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam
Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam có cơ sở tại miền Bắc Việt Nam,
các hoạt động của Hiệp hội nhằm mục đích vun đắp sự giao lưu, tình bạn giữa các hội
viên, tình hữu nghị, giao lưu văn hóa, thương mại, và thúc đẩy kinh tế giữa 2 nước Việt
Nam - Nhật Bản với các mục tiêu hoạt động sau:
-Tăng cường sự hiện diện của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam.
-Bảo đảm sự ưu tiên và cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhật
Bản.

2011 2012 2013
Nước Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Nhật Bản 3.788,864 23,31 3.999,005 22,02 4.598,992 20,94
Malaysia 2.009,769 12,36 3.009,563 16,57 3.398,946 15,47
Việt Nam 4.064,422 25,00 4.511,937 24,84 5.501,987 25,05
Thái Lan 1.965,280 12,09 2.000,877 11,02 2.566,098 11,68
Australia 2.322,865 14,29 2.466,922 13,58 2.987,688 13,60
Đài Loan 1.600,688 9,85 1.688,933 9,29 2.035,438 9,27
Khu vực khác 505,100 3,10 486,271 2,68 876,039 3,99
Tổng 16.256,98
8
100,0
0
18.163,50
8
100,0
0
21.965,18
8

- Cathay Pacific
- Thai Airways
- Asiana Airlines
- Korean Airlines
- Singapore Airlines
- Fly Emirate
- China Airline
- APL
- Maersk
- Hapag-Lloyd
- Evergreen
- Huyndai
- Wanhai
- CMA
- Yangming
- Dragon
logistics
(Nguồn: Phòng XNK)
-Dịch vụ kho bãi:
YLSV đang có kế hoạch xây dựng thêm kho chứa hàng ở gần các khu công
nghiệp lớn để bổ trợ cho hoạt động giao nhận vận tải.
Nhìn chung dịch vụ kho bãi không phải là dịch vụ chính của công ty nhưng nó
cũng chiếm một tỷ lệ % nhất định trong doanh thu các dịch vụ logistics của công ty.
2.2.1.2. Chính sách giá
Các quyết định về giá của YLSV phụ thuộc vào yếu tố bên trong (đặc điểm của
sản phẩm/dịch vụ) và yếu tố bên ngoài (yếu tố của cầu thị trường)
Phương châm của YLSV là luôn cố gắng thỏa mãn tối đa những nhu cầu của
khách hàng do đó giá các dịch vụ của công ty thường cao hơn so với giá các dịch vụ
tương tự của các công ty logistics khác.
Bảng 2.3. Bảng giá dịch vụ khai thuê hải quan của YLSV và Logitem Việt Nam

Việt
Nam
Thủ tục hải quan
hàng nhập
750 950
cont
200 300 400
Tờ
khai
Thủ tục hải quan
hàng xuất (C/O mẫu
D)
700 850 150 250 300
(Nguồn: Phòng XNK)
Giá của YLSV cao hơn giá của Logitem Việt Nam trung bình 50.000VND/dịch vụ
đối với hàng nguyên container nhưng đối với mặt hàng lẻ thì YLSV lại áp dụng mức giá
chung đối với các kiện hàng hóa lẻ.
Ngược lại thì Logitem lại có chính sách ưu đãi về giá đối với các mặt hàng lẻ khi
giá cả dịch vụ khai thuê hải quan giao động theo số kiện hàng mà khách hàng yêu cầu.
Điều này cũng phù hợp với chiến lược phát triển của YLSV là tập trung vào khách hàng
quen thuộc, khách hàng lớn của công ty nhưng cũng không bỏ qua những khách hàng
lẻ và khách hàng cá nhân tin tưởng vào các dịch vụ của công ty.
2.2.1.3. Chính sách phân phối
Căn cứ vài thời gian hình thành và trình độ kĩ thuật công nghệ, có thể chia hệ
thống kênh phân phối của YLSV thành 2 loại: kênh phân phối truyền thống và hiện đại
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối của YLSV
(Nguồn: Phòng XNK)
- Kênh phân phối truyền thống là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ
logistics đến khách hàng thông qua đội ngũ cán bộ nhân viên tại các văn phòng đại
diện trên cả nước. Khách hàng sẽ đến giao dịch trực tiếp tại các văn phòng đại diện

hàng lẻ và cá nhân sử dụng riêng dịch vụ khai thuê hải quan riêng mà không bao gồm
cả giao nhận hàng hóa ngày càng nhiều nên công ty đã có sự điều chỉnh để đáp ứng tốt
hơn cho nhu cầu của khách hàng.
Quy trình thực hiện dịch vụ kê khai thuế và hải quan của YLSV tại các văn phòng
đại diện nhìn chung khá là hiệu quả là có sự phối hợp với bộ phận giao nhận vận tải của
công ty.
2.2.2.2. Đánh giá về hoạt động quản trị vận chuyển
Đây có thể coi là bước tiếp nối sau quá trình kê khai thuê hải quan.Sau khi chứng
từ hàng hóa đã được thông quan và giao cho các nhân viên giao nhận của công ty hoạt
động trực tiếp tại các cảng hàng hóa (cảng biển, cảng hàng không), hoạt động giao nhận
vận tải hàng hóa thực tế sẽ diễn ra
Bảng 2.4. Lượng hàng hóa XNK giao nhận theo các phương thức vận tải của YLSV trong
giai đoạn 2011-2013
(Đơn vị: tấn)
Lượng hàng
xuất
Lượng hàng
nhập
Tổng lượng hàng hóa
giao nhận
Năm
2011
Hàng không 13.989,134 20.456,908 34.446,042
Hàng biển
57.798,123 112.342,895
170.141,018
Khác 5.738,945 6.980,316 12.719,261
Năm
2012
Hàng không 14.782,428 19.459,024

Hàng đầu tư KD 57.936,923 26,66 79.923,003 26,88 95.468,517 19,24
Hàng SXXK 90.590,042 41,69 10.4245,756 35,06 178.903,427 36,05
Hàng chế xuất 50.593,109 23,28 65.469,032 22,02 150.023,663 30,23
Các mặt hàng khác 18.186,247 8,37 47.682,628 16,04 71.892,424 14,49
Tổng 217.306,32
1
100,00 297.320,419 100,00 496.288,031 100,00
(Nguồn: Phòng XNK)
Số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu mà Công ty thực hiện giao nhận vận chuyển
hiện nay chủ yếu tập trung vào lượng hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển và chiếm
trên 50% doanh thu từ hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của
Công ty. Đứng thứ hai là hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá băng đường hàng không.
Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu của Công ty là hàng sản xuất xuất khẩu. Nhưng tỉ
trọng XNK mặt hàng này đang ngày càng có xu hướng giảm đi mà thay vào đó tỷ trọng
mặt hàng chế xuất ngày càng tăng.
2.2.2.3. Đánh giá về hoạt động quản trị kho
Tại các cảng biển như cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu… và một số cảng cạn
khác, YLSV đã cho xây dựng các kho chứa hàng và các bãi đặt container để phục vụ nhu
cầu của khách hàng.
Ngoài ra YLSV còn cung cấp 1 số dịch vụ đi kèm khác như bốc, xếp hàng hóa,
kiểm kê hàng hóa… đáp ứng mọi yêu cầu của doanh nghiệp. Hàng năm, dịch vụ kho bãi
có tốc độ tăng trưởng trung bình 1%/năm, theo đà tăng trưởng thì dịch vụ kho bãi đang dự
báo là dịch vụ tiềm năng trong tương lai
2.2.3. Đánh giá về hoạt động quản trị thương hiệu
-Văn hóa doanh nghiệp: xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang phong cách Nhật Bản với
những đặc điểm như đề cao mục tiêu làm việc, nghiêm túc trong làm việc, xây dựng mối
quan hệ chân thành giữa các nhân viên và hết mình trong các hoạt động ngoại khóa.
-Truyền thông thương hiệu: YLSV mang đặc điểm chung của công ty Nhật Bản đó là
ít quảng cáo nên vấn đề truyền thông thương hiệu ít được quan tâm; các thông tin về
công ty được cập nhật trên trang chủ yusen-logistics.com khá đầy đủ nhưng sử dụng

Kiểm kê và bảo dưỡng trang thiết bị văn
phòng
Kiểm kê: 1 năm/lần
Thay mới: 5 năm/lần
Bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển 1 năm/lần
YLSV hàng năm đều tiến hành những hoạt động này theo đúng định mức thời
gian, riêng năm 2013 công ty nâng hoạt động đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên 04
tháng/lần bởi yếu tố khách quan: tháng 04/2014, áp dụng phần mềm khai báo hải
quan VNACSS/VCIS mới trên toàn quốc. Do đó hoạt động đào tạo nghiệp vụ được lên kế
hoạch đào tạo theo các giai đoạn ứng dụng chạy thử phần mềm theo sự chỉ đạo của
Cục/Chi cục hải quan tại các địa phương.
- Công tác cải tiến chất lượng (Action):
Trong năm 2013, công ty YLSV đã áp dụng một số biện pháp cải tiến chất lượng
trong hoạt động kinh doanh như:
 Lập hồ sơ những vấn đề thường gặp khi tư vấn các dịch vụ logistics để giảm chi
phí các cuộc gọi cho khách hàng
 Thiết kế lại quy trình giao nhận hàng hóa bằng cách sử dụng mạng thông tin nội
bộ để kiểm soát số lượng hàng hóa xuất/nhập tại kho
 Đào tạo nghiệp vụ khai thuê hải quan và sử dụng phần mềm hải quan điện tử
VNACSS/VCIS
Kết quả của các cải tiến trước và sau khi hành động
2012 2013
Chi phí cho các cuộc gọi dịch vụ 40.000.000 VND 30.000.000 VND
Tỷ lệ sai sót trong giao nhận hàng hóa 20% 12%
Tỷ lệ sai sót trong khai báo tờ khai điện
tử
15% 5%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status