Một số quy định về biện pháp quản lý người môi giới ở Thượng Hải - Pdf 52

Một số quy định về biện pháp quản
lý người môi giới ở Thượng Hải
I. LỆNH SỐ 70 - THƯỢNG HẢI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGƯỜI MÔI GIỚI THÀNH PHỐ THƯỢNG HẢI
CHƯƠNG I:
NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1: (Mục đích và căn cứ)
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường XHCN, qui phạm hành vi của người môi
giới, bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự, căn cứ vào qui định pháp luật, pháp
qui liên quan , kết hợp tình hình thực tế thành phố, ban hành biện pháp này.
Điều 2: ( Định nghĩa người môi giới)
Người môi giới nói đến ở Biện pháp này là người hoặc cơ cấu theo yêu cầu của
người uỷ thác cung cấp tin tức, cơ hội, điều kiện để làm hợp đồng hoặc thay người
uỷ thác làm môi giới ký hợp đồng với đối phương và do đó thu được tiền thuê cho
cá nhân hoặc cơ cấu.
Người môi giới làm nghiệp vụ đại lý theo yêu cầu của người uỷ thác hoặc theo uỷ
nhiệm của người uỷ thác, được sử dụng quyền lợi và gánh vác nghĩa vụ theo qui
định pháp luật pháp qui, qui chế.
Điều 3: ( Nguyên tắc hoạt động môi giới)
Hoạt động trung gian của người môi giới phải theo nguyên tắc tự nguyện, công
bằng được thưởng đúng mức, trung thực tin cậy.
Điều 4: ( Phạm vi hoạt động môi giới )
Người môi giới có thể hoạt động môi giới về hàng hoá các loại, buôn bán các lĩnh
vực thương nghiệp khác.
Pháp luật, pháp qui, qui chế sẽ có qui định riêng về hoạt động trung gian của
người môi giới, phải chấp hành theo qui định của pháp luật, pháp qui, qui chế.
Điều 5: (Cơ cấu giám sát)
Các cơ quan công thương, tài vụ thuế, vật giá, kiểm toán và các cơ quan quản lý
hành chính liên quan của thành phố có chức trách giám sát quản lý hoạt động
trung gian của người môi giới.
CHƯƠNG II

Cơ cấu môi giới trách nhiệm hữu hạn gánh vác trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của cơ cấu đối với nợ.
Điều 11: Đề nghị lập cơ cấu môi giới phải giao nộp các chứng từ
Đề nghị thành lập cơ cấu môi giới phải nộp các chứng từ sau đây cho cơ quan
quản lý hành chính công thương.
1. Đơn đề nghị
2. Tên, địa chỉ cơ cấu môi giới;
3. Điều lệ tổ chức hoặc hiệp nghị thư tập hợp
4. Người phụ trách chủ yếu của cơ cấu hoặc tên họ sơ yếu lý lịch, các giấy chứng
nhận liên quan của người tập hợp;
5. Giấy kiểm chứng vốn liếng tài sản;
Đơn đề nghị thành lập cơ cấu môi giới về pháp luật pháp qui, qui chế về các cơ
quan có liên quan tới phê duyệt phải xuất trình các văn bản phê chuẩn hữu quan.
CHƯƠNG III
QUI PHẠM HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN
Điều 12: Hợp đồng trung gian.
Người môi giới khi nhận được việc phải ký hợp đồng trung gian với người uỷ thác
và cung cấp các dịch vụ theo qui định hợp đồng trung gian.
Điều 13: Nội dung hợp đồng trung gian
Hợp đồng trung gian người môi giới ký với người uỷ thác phải bao gồm các nội
dung sau đây:
1. Hạng mục môi giới;
2. Yêu cầu hoặc tiêu chuẩn dịch vụ trung gian;
3. Phương thức thanh toán, kỳ hạn thanh toán tiền thuê;
4. Kỳ hạn thực hiện;
5. Phương thức giải quyết vi phạm và tranh chấp;
6. Các mục quan trọng khác đã thoả thuận giữa hai bên đương sự.
Điều 14: ( Hành vi bị cấm)
Người môi giới phải căn cứ vào sự thực đã biết, cung cấp dịch vụ xác thực, không
được có các hành vi sau đây:

Điều 19: (Tình hình không được thay mặt trả và thu tiền)
Người môi giới làm trung gian mà người uỷ thác và đối phương ký hợp đồng thì
người môi giới không có trách nhiệm thay mặt người uỷ thác trả và thu tiền.
Điều 20: ( Trung gian ẩn danh)
Người uỷ thác yêu cầu người môi giới hoạt động trung gian ẩn danh không thông
báo tên họ hoặc tên cơ quan người uỷ thác, sau khi người môi giới đồng ý tức là
đã đảm nhiệm nghĩa vụ không thông báo.
Trong tình hình này, trước khi người uỷ thác và đối phương ký hợp đồng, người
môi giới và người uỷ thác ký hợp đồng môi giới phải có điều khoản mọi hành vi
được thực hiện theo qui định hợp đồng môi giới của người môi giới đều do người
uỷ thác gánh chịu toàn bộ trách nhiệm.
Người môi giới cá nhân và cơ cấu môi giới tập hợp không được hoạt động trung
gian ẩn danh.
Điều 21: ( Vi phạm hợp đồng của người môi giới)
Các hành vi dưới đây của người môi giới đều thuộc hành vi vi phạm hợp đồng:
1. Hoạt động trung gian vượt quá phạm vi thoả thuận trong hợp đồng môi giới, sau
khi làm không được người uỷ thác xác nhận;
2. Hoạt động trung gian vượt quá phạm vi thoả thuận trong hợp đồng môi giới,
người uỷ thác không xác nhận;
3. Các mục khác vi phạm thoả thuận trong hợp đồng môi giới.
Điều 22: ( Vi phạm hợp đồng của người uỷ thác)
Hành vi sau đây của người uỷ thác đều thuộc hành vi vi phạm hợp đồng:
1. Người môi giới đã thực hiện đúng theo hợp đồng môi giới, nhưng không trả tiền
thuê hoặc không gánh vác chi phí hoạt động trung gian;
2. Can thiệp không chính đáng vào hoạt động trung gian, hoặc sau khi làm môi
giới đã đồng ý ký hợp đồng với đối phương nhưng lại kéo dài không làm hợp
đồng.
3. Không được người môi giới đồng ý tự ý thay đổi điều khoản hợp đồng môi giới
đã ký.
4. Vi phạm các mục khác thoả thuận trong hợp đồng môi giới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status