MỤC LỤC
Trang:
MỞ ĐẦU......................................................................................................2
NỘI DUNG..................................................................................................3
I. Khái quát về Cộng đồng ASEAN và pháp luật Cộng đồng ASEAN...3
1. Cộng đồng ASEAN (ASEAN Community - AC)....................................3
2. Pháp luật Cộng đồng ASEAN.................................................................3
II. Bình luận về các đặc đỉểm của pháp luật Cộng đồng ASEAN..........4
1. Quan hệ pháp luật do pháp luật Cộng đồng ASEAN điều chỉnh..........4
2. Cơ chế xây dựng và ban hành pháp luật Cộng đồng ASEAN...............5
3. Cơ chế thực thi pháp luật Cộng đằng ASEAN.......................................6
4. Cơ chế giám sát thực thi pháp luật và giải quyết tranh chấp................7
III. So sánh pháp luật Cộng đồng ASEAN với pháp luật Việt Nam dưới
các góc độ.....................................................................................................8
1. Bản chất pháp luật...................................................................................8
2. Quan hệ pháp luật...................................................................................9
3. Cơ chế xây dựng pháp luật....................................................................11
4. Cơ chế thực thi và tuân thủ pháp luật..................................................12
KẾT LUẬN................................................................................................13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................14
MỞ ĐẦU
Pháp luật cộng đồng ASEAN là tổng thể những nguyên tắc
và quy phạm pháp luật do ASEAN xây dựng và ban hành nhằm
điều chỉnh quan quan hệ của cộng đồng ASEAN, phát sinh trên
mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị - An ninh và văn hóa – xã hội.
Còn Pháp luật quốc gia là hệ thống các quy phạm pháp lý,
thành văn hoặc không thành văn do nhà nước đặt ra hoặc công
nhận nhằm điều chỉnh quan hệ pháp lý giữa các chủ thể của
có thể được khái quát thông qua các văn bản pháp lý sau:
- Tuyên bố về tầm nhìn ASEAN 2020: văn kiện này đưa ra ý
tưởng về Cộng đồng ASEAN và được trình bày tại Hội nghị cấp
cao không chính thức của ASEAN năm 1997.
- Tuyên bố hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Bali II): tuyên bố này
là văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhận chính thức khái niệm Cộng
đồng ASEAN và những định dạng cụ thể của nó.
- Chương trình hành động Viên Chăn (VAP): VAP là bản kế
hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN, cụ thể hóa những nội dung
đã ghi nhận trong tuyên bố Bali II, trong đó quy định mục tiêu
và các chương trình xây dựng cho từng cộng đồng.
- Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC 2007, kế hoạch tổng thể
xây dụng APSC và Kế hoạch tồng thể xây dựng ASCC cùng được
ký kết trong năm 2009 xác định rõ định dạng cũng như cơ chế,
các biện pháp và hoạt động cụ thể xây dựng APSC AEC và ASCC
đến năm 2015. Đây là cơ sở pháp lý để ASEAN triển khai xây
2
dựng mỗi cộng đồng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu về Cộng
đồng ASEAN
2. Pháp luật Cộng đồng ASEAN
Pháp luật Cộng đồng ASEAN là tổng thế các nguyên tắc và
quy phạm pháp luật do ASEAN xây dựng và ban hành nhằm
điều chỉnh các quan hệ của Cộng đồng ASEAN, phát sinh trên
mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị - an ninh và văn hóa - xã hội. 1
Bản chất của pháp luật Cộng đồng ASEAN là một bộ phận
của pháp luật quốc tế. Nội hàm của hệ thống pháp luật Cộng
đồng ASEAN là các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật được
Quan hệ do pháp luật Cộng đồng ASEAN điều chỉnh chủ yếu
là quan hệ phát sinh giữa các quốc gia trong Cộng đồng ASEAN.
Ngoài ra, pháp luật Cộng đồng ASEAN còn điều chinh quan hệ
hợp tác trong một số lĩnh vực giữa ASEAN với các đối tác ngoài
ASEAN, điển hình là quan hệ với các quốc gia như Hoa Kỳ, Nga,
Hàn Quốc,... tham gia diễn đàn khu vực ASEAN (ARF), các quốc
gia là thành viên của Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam
Á (TAC).
Quan hệ pháp luật Cộng đồng ASEAN phát sinh trong tất cả
các lĩnh vực hợp tác kinh tế, chính trị - an ninh và văn hóa - xã
hội. Cộng đồng ASEAN bao gồm ba trụ cột Cộng đồng chính trị an ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa - xã hội. Do
vậy, pháp luật Cộng đồng ASEAN cũng được phân chia thành ba
lĩnh vực chính: Luật Cộng đồng chính trị - an ninh, Luật Cộng
đồng kinh tế và Luật Cộng đồng ván hóa - xã hội.
4
2. Cơ chế xây dựng và ban hành pháp luật Cộng đồng
ASEAN
Pháp luật Cộng đồng ASEAN do ASEAN xây dựng và ban
hành theo cơ chế tham vấn và đồng thuận (Điều 20 Hiến
chương ASEAN).
Thứ nhất, cơ chế tham vấn
Tham vấn được hiểu là quá trình tham khảo, trao đổi ý kiến
giữa các thành viên đê đạt được sự đồng thuận.
Quy trình xây dựng pháp luật Cộng đồng ASEAN phải trải
qua giai đoạn tham vấn lẫn nhau giữa các thành viên. Tham
vấn là giai đoạn quan trọng trước khi thông qua các quyết định
của ASEAN bằng nguyên tắc đồng thuận. Nếu tham vấn thành
cụ thê”. Hội nghị cấp cao cũng ra quyết định dựa trên nguyên
tắsc đồng thuận. Nếu tại Hội nghị cấp cao mà các thành viên
vẫn không đạt được sự đồng thuận thì Hội nghị cấp cao sẽ
quyết định cách thức ra quyết định cuối cùng với điều kiện tât
cả các nước thành viên đều chấp thuận cách thức ra quyết định
đó. Trường hợp các văn kiện pháp lý chuyên ngành của ASEAN
có điều khoản quy định phương thức ra quyết định riêng thì áp
dụng phương thức đó.
Trong quan hệ đối ngoại của ASEAN với các đối tác bên
ngoài, các nguyên tắc, quy phạm pháp luật sẽ được xây dựng
trên cơ sở luật pháp quốc tế, đó là sự tự nguyện, bình đẳng,
thỏa thuận, cùng có lợi của các bên tham gia.
3. Cơ chế thực thi pháp luật Cộng đằng ASEAN
Pháp luật Cộng đồng ASEAN được thực thi ờ hai cấp độ là
cấp độ quốc gia và cấp độ cộng đồng.
6
Ở cấp độ quốc gia, thực thi pháp luật CĐ ASEAN được thực
hiện thông qua hoạt động pháp lý của các quốc gia thành viên,
theo cơ chế chung hoặc cơ chế riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.
Trên cơ sở của pháp luật cộng đồng ASEAN về từng lĩnh, vực,
các quốc gia thành viên sẽ tự xây dựng cho mình cơ chế quốc
gia đề thực hiện các quy định pháp luật trong từng lĩnh vực cụ
thể đó.
Ở cấp độ cộng đồng, việc thực thi pháp luật Cộng đồng
ASEAN được thực hiện thông qua các hoạt động chức năng theo
nhiệm vụ của các thiết chế trong Cộng đồng. Tất cả các thiết
chế, từ Hội nghị cấp cao đến Ban thư ký ASEAN đều có chức
và Cơ chế giải quyết các tranh chấp chung điển hình là Cơ chế
giải quyết tranh chấp theo Nghị định thư 2010 về giải quyết
tranh chấp theo quy định của Hiến chương ASEAN; giải quỵết
tranh chấp trong một số lĩnh vực chuyên ngành. Tuy nhiên, với
đặc thù của truyền thông văn hóa pháp luật Đông Nam Á và
một số nguyên nhân khác, thực tiễn của ASEAN trong suốt thời
gian qua cho thấy các cơ chế giải quyết tranh chấp được định
sẵn của ASEAN rất ít được áp dụng.
III. So sánh pháp luật Cộng đồng ASEAN với pháp
luật Việt Nam dưới các góc độ
1. Bản chất pháp luật
a. Điểm giống nhau
Pháp luật thực chất chính là hệ thống các nguyên tắc, quy
phạm mang tính bắt buộc chung, được sử dụng để điều chỉnh
các quan hệ xã hội nhất định. Như vậỵ, pháp luật Việt Nam và
pháp luật Cộng đồng ASEAN đều là tổng thể các nguyên tắc và
8
quy phạm xử sự được xây dựng và ban hành nhăm thực hiện
mục tiêu điều chỉnh, quản lí các quan hệ phát sinh trong xã hội
Pháp luật được xây dựng và ban hành bởi các chủ thể có
thẩm quyền, nên pháp luật thể hiện ý chí, quan điểm của chính
những chủ thể đó về những vấn đề, những lĩnh vực mà pháp
luật điêu chỉnh. Theo đó, pháp luật của Cộng đồng ASEÁN và
pháp luật Việt Nam đều phản ảnh ý chí vả bảo vệ cho quyền và
lợi ích của các chủ thể xây dựng và ban hành.
Pháp luật Cộng đồng ASEAN hình thành trên cơ sở sự dung
hòa về ý chí, lợi ích của tât cả các giai tầng. Như vậy, pháp luật
như giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế nói chung.
2. Quan hệ pháp luật
a. Điểm giống nhau
Thứ nhất, quan hệ pháp luật Cộng đồng ASEAN và quan hệ
pháp luật Việt Nam đều mang những đặc điểm chung của quan
hệ pháp luật, đều là các quan hệ xã hội được các quy phạm
pháp luật điều chỉnh (về mặt chủ thể quan hệ, quyền và nghĩa
vụ của chủ thể khi tham gia quan hệ, nội dung quan hệ, phạm
vi quan hệ...).
Thứ hai, về lĩnh vực điều chỉnh, pháp luật Cộng đồng ASEAN
và pháp luật Việt Nam đều thực hiện điều chỉnh các quan hệ
phát sinh trên mọi lĩnh vưjc của đời sống xã hội: chính trị - an
ninh, kinh tế - thương mại, văn hóa - xã hội,...
Thứ ba, về phạm vi điều chỉnh, cả pháp luẩ Việt Nam và
pháp luật ASEAN đều điều chỉnh các quan hệ pháp luật mang
tính chất "đối nội" và "đối ngoại". Pháp luật Việt Nam điều chỉnh
các quan hệ giữa các chủ thể trong nước với nhau (đối nội) và
giữa các chủ thể trong nước với bên ngoài (đối ngoại); tương tự,
10
pháp luật của Cộng đồng ASEAN điều chỉnh quan hệ giữa các
quốc gia thành viên ASEAN với nhau (nội khối) và quan hệ giữa
ASEAN với các đối tác quốc tế ngoài ASEAN (ngoại khối).
b. Điểm khác nhau
Điểm khác biệt lớn và rõ ràng nhất giữa quan hệ pháp luật
Cộng đồng ASEAN và quan hệ pháp luật Việt Nam là chủ thể
của quan hệ pháp luật. Do bản chất của luật Cộng đồng ASEAN
là pháp luật quốc tế,|chủ thể của quan hệ pháp luật phải là các
dựng theo cơ chế tham vấn và đồng thuận piữa các thành viên
trên nguyên tắc binh đăng, tôn trọng và đảm bảo hài hòa lợi ích
của các thành viên, phù hợp với bản chất mà pháp luật quốc tế
của pháp luật Cộng đồng ASEAN. Pháp luật Việt Nam do mang
bản chất là pháp luật quốc gia, pháp luật của Nhà nước, của
giai cấp cầm qụyền, nên nhiệm vụ xây dựng hệ thống pháp luật
này được trao cho các cơ quan Nhà nước co thẩm quyền (các cơ
quan quỵển lực, cơ quan hành chính...). Hoạt động xây dựng
pháp luật ở Việt Nam cần tiến hành dựa trên các nguyên tắc:
đảm bảo sự lãnh đạo cùa Đảng Cộng sản Việt Nam, đảm bảo
tính, khoa học và dân chủ; đảm bảo tính pháp chế; đảm bảo hài
hòa lợi ích giữa các lực lượng xã hội tính toán đến lợi ích toàn
dân.
Có thể thấy về cơ bản, cách thức xây dựng hai hệ thống
pháp luật là khác nhau, tuy nhiên vẫn có điểm chung là đều cố
gắng đảm bảo cân bằng lợi ích giữa các bên tham gia vào quan
hệ pháp luật (dù khác nhau ở mức độ biểu hiện).
Điểm khác nhau rõ rệt nhất về cơ chế xây dựng pháp luật là
việc pháp luật Cộng đồng ASEAN không do một cơ quan cụ thể
nào xây dựng, mà do tất cả các quốc gia thành viên trực tiếp
12
thỏa thuận, trao đổi và thông qua, khác với hệ thống pháp luật
ở Việt Nam được xây dựng và ban hành bởi cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền - Quốc hội. Mục đích của việc xây dựng pháp
luật Cộng đồng ASEAN là đảm bảo cho ASEAN có thể phát triển
theo định hướng ‘‘thống nhất trong đa dạng”, giữ cho ASEAN
hợp tác lâu dài, ổn định và đoàn kết, trong khi mục đích của
thủ pháp luật của Việt Nam với nhiều hoạt động được quy định
cụ thể với các biện pháp cưỡng chế mang tính quyền lực Nhà
nước. Khi có tranh chấp xảy ra, đây cũng sẽ là các thiết chế
thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp theo những quy định
khá chi tiết và đồng bộ trong các văn bản pháp luật của Việt
Nam. Trong khi đó, việc chức năng giám sát thực thị pháp luật
được quy định cho tất cả các thiết chế Cộng đồng ASEAN với
những quy định không tập trung và không thống nhất khiến cho
hiệu quả giám sát thực thi pháp luật không cao. Không chỉ vậy,
cơ chế giải quyết tranh chấp phân theo từng lĩnh vực cụ thể của
Cộng đồng ASEAN tuy giúp cho tranh chấp được giải quyết theo
phương thức hòa bình và phù hợp với đặc thủ từng lĩnh vực,
nhưng lại gây ra sự thiếu nhất quán và ít được áp dụng trên
thực tiễn. Từ đây có thể kết luận, cơ chế thực thi và đảm bảo
tuân thủ pháp luật của Việt Nam có sự chặt chẽ, có hệ thống và
mang lại hiệu quả cao hơn so với pháp luật Cộng đồng ASEAN.
KẾT LUẬN
Qua những phân tích trên, ta phần nào hiểu rõ về những
đặc điểm của pháp luật cộng đồng ASEAN, đồng thời thấy được
sự giống và khác nhau giữa pháp luật cộng đồng ASEAN và
pháp luật quốc gia nói chung cũng như pháp luật của Việt Nam
14
nói riêng về các mặt như Quan hệ pháp luật; Bản chất pháp
luật; Cơ chế xây dựng pháp luật và Cơ chế thực thi và tuân thủ
pháp luật, ưu điểm cũng như những mặt hạn chế của chúng. Từ
đó hiểu và nắm rõ được nội dung cũng như tinh thần của các
loại luật này, phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này.