Sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế cho trẻ em trên địa bàn hà nội - Pdf 52

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƯỞNG “ TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2015

Tên công trình: SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ Y TẾ CHO TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh doanh và quản lý 2 (KD2)

HÀ NỘI, 2015


2

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ...........................................................................
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU.....................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:..............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:.....................................................................................3
1.4. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................4
1.5 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................5
1.5.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu........................................................................5
1.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu....................................................................5
1.5.3 Phương pháp phân tích số liệu...................................................................6
1.6. Kết cấu đề tài................................................................................................7

3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá....................................................................41
3.2.3 Kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí trong phiếu điều tra......................45
3.3. Phân tích thực trạng sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế dành cho
trẻ em trên địa bàn Hà Nội................................................................................50
3.3.1. Thực trạng sự hài lòng của người dân đối với “Cơ sở vật chất” trong dịch
vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội.....................................................51
3.3.2. Thực trạng sự hài lòng của người dân đối với “ nguồn nhân lực ” trong
dịch vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội.............................................53
3.3.3. Thực trạng sự hài lòng của người dân đối với “thông tin và thủ tục ”
trong dịch vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội....................................56
3.3.4. Thực trạng sự hài lòng của người dân đối với “ viện phí ” trong dịch vụ y
tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội.............................................................58
3.4 Kết luận chung về sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế dành cho trẻ
em trên địa bàn Hà Nội......................................................................................60
3.4.1. Phân tích mô hình hồi quy để làm rõ vai trò của các yếu tố tạo nên sự hài
lòng của học sinh đối với dịch vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội....60
3.4.2. Đánh giá chung về sự hài lòng................................................................61
3.4.3. Nguyên nhân sự chưa hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công
dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội.................................................................63
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ............................................66


4

4.1. Phương hướng phát triển của các bệnh viện công dành cho trẻ em trên
địa bàn Hà Nội đến 2020....................................................................................66
4.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030 của Hà Nội.................................................................................66
4.1.2. Mục tiêu, phương hướng phát triển của hệ thống dịch vụ y tế dành cho trẻ
em tại các bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hà Nội:...............................67

Cơ sở vật chất

NNL

Nguồn nhân lực

SHL

Sự hài lòng

TTTT

Thông tin thủ tục

TW

Trung ương

VP

Viện phí


6

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thống kê giới tính người sử dụng dịch vụ y tế nhi...................................38
Bảng 3.2 - Thống kê độ tuổi người sử dụng dịch vụ y tế nhi...................................38
Bảng 3.3. Thống kê nơi ở thường trú của người sử dụng dịch vụ y tế Nhi..............39
Bảng 3.4 Thống kê số lần đến khám chữa bệnh tại bệnh viện trong 1 năm của người dân. 40

vụ y tế dành cho trẻ em............................................................................................25
YBiểu đồ 3.1: Điểm trung bình của các biến trong nhân tố” Cơ sở vật chất”..........52
Biểu đồ 3.2: Điểm trung bình của các biến liên quan đến bác sĩ trong nhân tố “
Nguồn nhân lực”....................................................................................................53
Biểu đồ 3.3: Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Thông tin và thủ tục”. . .57
Biểu đồ 3.4: Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “ Viện phí “....................59


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình hội nhập và phát triển. Để
nước ta có thể phát triển một cách bền vững, lâu dài thì nguồn lực và sức
mạnh mà chúng ta có được bắt nguồn từ con người. Vì vậy, ngoài sự tăng
trưởng về kinh tế, chúng ta còn phải chú trọng đến phát triển một cách toàn
diện và nâng cao chất lượng đời sống của người dân; trong đó, chăm sóc sức
khỏe luôn là một yếu tố được quan tâm hàng đầu. Chính vì thế, yêu cầu đặt ra
cho về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh được đặt ra ngày càng cao.
Ở Việt Nam, trẻ em đang chiếm tới 1/4 dân số. Trẻ em là hạnh phúc
của gia đình, là tương lai của đất nước. Theo đó, trẻ em cần và phải được coi
như những công dân đặc biệt của xã hội, được nhà nước và nhân dân chăm
sóc và được dành cho những ưu tiên, cũng như tạo môi trường lành mạnh để
phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và đạo đức. Xây dựng và phát triển hệ
thống bảo vệ, chăm sóc trẻ em được coi là một trong các ưu tiên hàng đầu của
Việt Nam. Việc bảo vệ, chăm sóc, đảm bảo sự khỏe mạnh và phát triển của trẻ
em vừa là mục tiêu, vừa là động lực và tương lai phát triển bền vững đất
nước. Đây là một quá trình và sự nghiệp quốc gia, trong đó ngành y tế đóng
vai trò quan trọng trong nỗ lực góp phần đảm bảo sự phát triển về sức khỏe
của trẻ em.

trực. Điều dưỡng Nguyễn Phú Trung tiếp nhận thông tin từ gia đình bệnh
nhân đã thừa nhận do bệnh nhân đông, có nhiều ca mổ nên đã sơ suất không
báo cáo với bác sĩ trực về đề xuất chuyển viện của gia đình…”. Với cách
chăm sóc và cung cấp dịch vụ y tế cho trẻ em như hiện nay, có những cách
tiếp cận khác nhau về dịch vụ y tế giữa người dân và các bệnh viện. Tuy
nhiên, có thể nhận thấy rằng, “sự hài lòng của người dân” chưa thực sự được
quan tâm, chú ý.
Với tất cả các bất cập như trên vẫn còn tồn tại trong hệ thống bệnh viện
Hà Nội nói chung các bệnh viện nhi nói riêng, nhóm chúng tôi quyết định làm


3

một bài nghiên cứu với đề tài: “Sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y
tế cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội”. Mục đích của bài nghiên cứu này để
làm rõ hơn về ý kiến và cảm nhận của người dân về dịch vụ y tế cho trẻ em.
Những vấn đề có trong hệ thống bệnh viện nhi và khao nhi trên địa bàn Hà
Nội. Qua việc nghiên cứu về mức độ hài lòng của người dân, chúng tôi có thể
chỉ ra cho hệ thống bệnh viện nhi và các khoa nhi Hà Nội những điểm người
dân chưa hài lòng để đưa ra cá giải pháp cải thiện và nâng cao sự hài lòng của
người dân trong tương lai.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện mục tiêu sau:
- Làm rõ những tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân với dịch vụ
y tế dành cho trẻ.
- Phân tích các tiêu chí để làm rõ mức độ hài lòng của người dân đối với
dịch vụ y tế tại bệnh viện nhi TW và khoa nhi ở một bàn Hà Nội
- Đưa ra kiến nghị về giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân
đối với dịch vụ y tế tại bệnh viện nhi TW và khoa nhi ở một số bệnh viện trên

4/2015
Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: sự hài lòng của người dân với
dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện Nhi TW và các bệnh viện có khoa Nhi
tại Hà Nội nói riêng có thể được đánh giá từ phía phụ huynh, hay bản thân
người sử dụng dịch vụ y tế.


5

1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Lí thuyết về sự hài lòng đối
với hàng hoá dịch vụ

Tiêu chí đo lường sự hài lòng
của người dân với dịch vụ y tế
dành cho trẻ em

Đặc điểm của dịch vụ y tế
cho trẻ em

Phỏng vấn

Điều tra bằng
bảng hỏi

Kiểm định độ tin cậy và
phân tích thực trạng sự
hài lòng

- Nội dung phỏng vấn: về các tiêu chí phản ánh sự hài lòng của người
dân, thực trạng sự hài lòng cũng như mong muốn của người dân đồi với dịch
vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội.
* Phương pháp điều tra khảo sát qua bảng hỏi
Mẫu: 200- 300 bệnh nhi và người nhà bệnh nhi
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện
Địa điểm tiến hành: bệnh viện nhi trung ương và khoa nhi tại bệnh
viện nhi TW, Bạch Mai, Thanh Nhàn.
Nội dung điều tra: đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với
dịch vụ y tế dành cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội
1.5.3 Phương pháp phân tích số liệu
Nhóm nghiên cứu đã xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, SPSS 16.0,
với các công cụ sau:
Kiểm định độ tin cậy Reliability Test: nhằm xác định xem dữ liệu thu
thập được có đáng tin cậy hay không theo hệ số alpha (α).


7

- Phân tích nhân tố khám phá EFA: nhằm tìm ra các nhân tố có giá trị
trong thang đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế dành cho
trẻ em tại Hà Nội.
- Phân tích, so sánh Means và tìm ra khoảng cách giữa Means Thực
trạng và Means Mong đợi: để đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch
vụ y tế dành cho trẻ em ở Hà Nội
- Sử dụng mô hình hồi quy đa biến: Để xác định mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến sự hài lòng của người dân với dịch vụ y tế dành cho trẻ em
tại Hà Nội.
1.6. Kết cấu đề tài
Chương 1: Giới thiệu chung về để tài

với những kỳ vọng của người đó. Kỳ vọng ở đây được xem là ước mong hay
mong đợi của con người. Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm
trước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng của
bạn bè, gia đình...
Như vậy, sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ chính là sự thỏa
mãn của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ đó - nó là hàm số của sự
khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng. Khách hàng có thể có cảm nhận
một trong ba mức độ hài lòng sau: Nếu kết quả thực hiện kém hơn so với kỳ
vọng thì khách hàng sẽ không hài lòng. Nếu kết quả thực hiện tương xứng với


9

kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng. Nếu kết quả thực tế vượt quá sự mong đợi
thì khách hàng rất hài lòng và thích thú.
Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ bao gồm các đặc điểm:
- Là một hoạt động tâm lí, kích thích nảy sinh của khách hàng khi đã tiếp
nhận sản phẩm hoặc sự phục vụ cùng với các thông tin của nó.
- Luôn luôn thay đổi theo thời gian khi có sự tác động của các yếu tố
khách quan.
- Được tác động bởi đặc điểm của sản phẩm dịch vụ của nhà cung cấp.
Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ đóng một vai trò rất quan
trọng đối với các bên cung cấp sản phẩm dịch vụ bao gồm việc gia tăng sự
trung thành, tăng trưởng lợi nhuận và xây dựng lòng tin. Để tạo được sự hài
lòng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ, ngày nay các công ty đều ra sức
giữ khách hàng của mình, họ đều vấp phải một thực tế là chi phí thu hút một
khách hàng mới có thể gấp năm lần chi phí giữ một khách hàng cũ luôn hài
lòng, vì nó đòi hỏi nhiều công sức và chi phí để làm cho khách hàng đang hài
lòng từ bỏ những người cung ứng là đối thủ cạnh tranh. Khách hàng quen
thuộc sẽ mua nhiều sản phẩm hơn và sẽ mang lại nhiều nguồn kinh doanh hơn

* Căn cứ vào phản ứng tinh thần khi nhu cầu của khách hàng được đáp
ứng, sự hài lòng của khách hàng co thẻ chia thành 5 loại sau:
- Sự thỏa mãn: thể hiện thái độ khoan dung và nhận được sản phẩm.
- Sự vui vẻ: thể hiện các sản phẩm có thể cung cấp cho mọi người một
trải nghiệm tích cực.
- Sự giải thoát: thể hiện các sản phẩm có thể loại bỏ tình trạng tiêu cực
của người dân.
- Sự mới lạ: thể hiện một sản phẩm cung cấp cho người dân có rất nhiều
sự hứng thú và mới lạ.
- Sự ngạc nhiên: thể hiện sản phẩm làm cho mọi người hạnh phúc và bất
ngờ.
* Căn cứ vào các đối tượng khác nhau của hệ thống kinh doanh tiêu thụ,
sự hài lòng của khách hàng co thẻ chia thành 5 loại sau:


11

- Sự hài lòng với doanh nghiệp: đây là đánh giá chủ quan của khách
hàng về góc độ kinh doanh, tình hình hoạt động và tất cả các lợi ích thu
được từ doanh nghiệp.
- Sự hài lòng với hệ thống bán hàng: đây là đánh giá chủ quan của khách
hàng về hệ thống bán hàng , tình hình hoạt động và tất cả các lợi ích thu
được từ các hoạt động này. Ví dụ, quảng cáo có rõ ràng hay không?
Cửa hàng tiêu thụ được suôn sẻ hay không? Làm thế nào về việc đóng
gói, làm thế nào về việc ghi nhãn?
- Sự hài lòng với sản phẩm/dịch vụ: đây là đánh giá chủ quan của khách
hàng về một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể và những lợi ích khi họ trải
nghiệm chúng
- Sự hài lòng với nhân viên: đây là đánh giá của khách hàng về độ tin
cậy, khả năng phản ứng, tính linh hoạt của đội ngũ nhân viên của doanh

khách hàng. Mỗi yếu tố có một vai trò khác nhau trong việc tạo ra sự hài lòng
của khách hàng đối với những sản phẩm và dịch vụ nhất định, cụ thể là:
2.1.3.1 Sự kỳ vọng của khách hàng
Trước khi sử dụng các sản phẩm/dịch vụ, khách hàng đã thiết lập các tiêu
chuẩn chắc chắn sản phẩm cần phải có, từ đó hình thành kỳ vọng cho sản
phẩm. Về việc sử dụng sản phẩm/dịch vụ, khách hàng sẽ kiểm tra chất lượng
thực tế của sản phẩm/dịch vụ so với kỳ vọng tiêu chuẩn để đưa ra mức độ hài
lòng sản phẩm. Nếu sản phẩm/dịch vụ thực tế đáp ứng sự mong đợi ban đầu
của khách hàng, họ sẽ cảm thấy hài lòng. Nếu sản phẩm/dịch vụ thực tế vượt
quá mong đợi, họ cảm thấy rất hài lòng. Ngược lại, nếu hiệu quả thực tế sản
phẩm dịch vụ không đạt được sự kỳ vọng, họ sẽ phàn nàn thậm chí bất mãn,
dẫn tới việc không sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ này một lần nữa. Sự mong
đợi của khách hàng bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu tố sau đây:
- Thuộc tính sản phẩm: bao gồm cả thuộc tính cần thiết và đầy đủ. Thuộc
tính quan trọng là các thuộc tính mà khách hàng mong muốn và cần
trong một sản phẩm/dịch vụ. Đối với những thuộc tính mà sản
phẩm/dịch vụ tự nhiên đạt được theo một tiêu chuẩn nhất định, nếu
không đạt được, khách hàng sẽ không thể hiện sự tin tưởng và thỏa


13

mãn; nếu sản phẩm/dịch vụ được thực hiện khiến khách hàng cảm thấy
tốt hơn cũng coi là bình thường. Thuộc tính đầy đủ mà khách hàng
không bao giờ muốn để có được và thậm chí làm cho họ ngạc nhiên và
hài lòng. Vì vậy, nếu sản phẩm không có các thuộc tính, sẽ không có
bất kỳ tác động tiêu cực nào. Tuy nhiên, có những thuộc tính này sẽ tạo
ra một tác động tích cực, nâng cao sự hài lòng của khách hàng với sản
phẩm/dịch vụ. Thuộc tính cần thiết và đầy đủ của sản phẩm không cố
định và không thay đổi nhưng nhu cầu khách hàng liên tục thay đổi vì

kinh nghiệm thực tế của họ với sản phẩm/dịch vụ đó. Chất lượng sản
phẩm/dịch vụ thường được đánh giá trên các khía cạnh sau:
Các đặc tính của sản phẩm: điểm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
Các giá trị sản phẩm: sản phẩm có lợi thế hơn các sản phẩm/dịch vụ
cùng loại, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho nhà cung cấp.
Việc cung cấp: thể hiện trong việc triển khai dịch vụ, phong cách phục vụ.
Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng: dịch vụ được thiết kế để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng, vì vậy mức độ đáp ứng nhu cầu khách
hàng được dùng làm cơ sở để nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ.
Việc tạo ra giá trị: sản phẩm/dịch vụ mang lại giá trị gì cho khách hàng.
Đó có thể là giá trị lý tính do công dụng sản phẩm đem lại, cũng có thể
là giá trị cảm tính như sự sành điệu, thời trang, đẳng cấp đem lại.
2.1.3.3 Khả năng chấp nhận giá của khách hàng
Theo Cronin & Taylor (1992), khách hàng không nhất thiết phải mua các sản
phẩm/dịch vụ tốt nhất, họ có thể mua các sản phẩm/dịch vụ phù hợp với khả
năng thanh toán của họ. Vì vậy, khả năng chấp nhận giá của khách hàng có
thể ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng
Giá cả của sản phẩm dịch vụ là mức mà người mua phải trả tiền để được sử
dụng sản phẩm/dịch vụ đó. Khách hàng sẽ cảm nhận về giá cả dựa trên hai
điểm: chi phí tiền thanh toán và chi phí cơ hội bằng cách sử dụng số tiền đó
để mua một sản phẩm/dịch vụ. Giá cả của sản phẩm/dịch vụ phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như:
- Sự tương quan giữa giá cả và chất lượng mà khách hàng nhận được.
- Giá cả của sản phẩm/dịch vụ của công ty so với đối thủ cạnh tranh.


15

- Giá so sánh với kỳ vọng của khách hàng.
2.2. Dịch vụ y tế và sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế

đồ điều trị, dẫn đến tâm trạng lo lắng. Do đó người sử dụng dịch vụ y tế cần
được cung cấp thông tin đầy đủ và dễ hiểu.
- Tính ngoại ứng: Trong thị trường chăm sóc sức khoẻ thì ngoại ứng
được dùng để chỉ những tác động bên ngoài đối với người sử dụng dịch vụ y
tế, đối. Những ngoại ứng gây ra tác động có hại thì gọi là ngoại ứng tiêu cực,
những ngoại ứng tiêu cực có thể khiến người bệnh lo lắng sợ hãi. Những
ngoại ứng gây ra tác động có lợi thì gọi là ngoại ứng tích cực, ngoại ứng tích
cự có thể khiến người bệnh yên tâm.
- Dịch vụ y tế luôn có rào cản gia nhập ngành: Dịch vụ y tế là một
ngành dịch vụ có điều kiện, tức là có sự hạn chế nhất định đối với sự gia nhập
thị trường của các nhà cung ứng dịch vụ y tế. Không phải ai có tiển cũng có
thể cung cấp dịch vụ y tế được vì DV này liên quan đến tính mạng của con
người, đòi hỏi những người có chuyên môn và được đào tạo, am hiểu về chăm
sóc sức khỏe con người.
2.2.2. Người dân sử dụng dịch vụ y tế và đặc điểm của người dân sử dụng
dịch vụ y tế
*Đối tượng sử dụng dịch vụ y tế
Đối với một ngành dịch vụ thông thường, khách hàng chính là người trả
tiền để được sử dụng dịch vụ đó. Nhưng ngành y tế không chỉ phục vụ một
đối tượng khách hàng duy nhất. Người được ngành y tế phục vụ là các tầng
lớp dân cư có mong muốn và nguyện vọng khám chữa bệnh nhóm khách
hàng, bao gồm: bệnh nhân, người nhà bệnh nhân,… Người sử dụng dịch vụ y
tế không phân biệt tuổi tác, giới tính cũng như vùng miền. Mỗi nhóm dân cư
khác nhau theo cách này cách khác lại đóng vai trò là một chủ thể tham gia,
tác động đến sự biến đổi và phát triển cua dịch vụ y tế.
*Thời điểm lựa chọn sử dụng dịch vụ y tế
Trong kinh doanh dịch vụ, để duy trì hoặc tăng thị phần và lợi nhuận, các
doanh nghiệp phải tập trung đáp ứng nhu cầu khách hàng. Dịch vụ y tế cũng



18

- Tăng cường mức độ trung thành của người dân đối với bệnh viện, họ có
thể giới thiệu trực tiếp dịch vụ của bệnh viện đến với người thân, bạn bè để
lựa chọn bệnh viện trong những lần thăm khám tiếp theo
- Nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh cho người dân nhờ phối hợp được
các quy trình khám chữa bệnh đối với bệnh nhân
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của bệnh viện
- Giảm thiểu được các thắc mắc và phàn nàn của người dân sử dụng dịch
vụ y tế
*Lợi ích đối với người dân:
- Tạo được tâm lý tốt cho người dân để họ yên tâm khám, chữa bệnh
- Nhờ quy trình khám chữa bệnh đạt được hiệu quả, người bệnh sẽ nhanh
khỏi bệnh hơn và được ra viện sớm
- Tạo được lòng tin với đội ngũ cán bộ y tế, bác sĩ, y tá, điều dưỡng,…
- Nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe của bản thân
*Lợi ích đối với xã hội:
- Tạo ra được một cộng đồng dân cư với sức khỏe tốt, tập trung xây dựng
và phát triển đất nước
- Phát triển một mạng lưới y tế hiệu quả và chuyên nghiệp
2.3. Mô hình phân tích sự hài lòng của người dân với dịch vụ y tế
2.3.1. Chỉ số hài lòng của khách hàng CSI
Chỉ số hài lòng của khách hàng (customer satisfaction index- CSI) được
ứng dụng nhằm đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các ngành, các
doanh nghiệp ở nhiều quốc gia phát triển trên thế giới
Chỉ số hài lòng của khách hàng gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tố
được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể (indicators, items), đặc trưng của sản
phẩm hoặc dịch vụ. Sự hài lòng của khách hàng (customer satisfaction) được
định nghĩa như là một sự đánh giá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status