Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN HOÀNG ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƢ KHI
NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội – Năm 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN HOÀNG ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƢ KHI
NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ HẢI YẾN



iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, hƣớng dẫn nhiệt
tình của các thầy, cô trong khoa Quản lý Đất đai – Đaị học Tài nguyên và Môi
Trƣờng Hà Nội và các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện để em hoàn thành báo cáo
tốt nghiệp này.
Trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các thầy
giáo, cô giáo trong Quản lý Đất đai cũng nhƣ các thầy giáo, cô giáo trong trƣờng
Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội trong suốt thời gian em học tập tại
trƣờng.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Thị Hải Yến Giảng viên khoa Quản lý đất đai - Trƣờng Đại học Tài Nguyên và Môi trƣờng Hà
Nội đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian thực hiện
đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn, phòng Tài
nguyên và Môi trƣờng huyện Yên Sơn, Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Yên
Sơn đã trực tiếp giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè những ngƣời đã tạo điều
kiện và động viên em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm chƣa nhiều nên đề tài của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các
bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày

tháng

năm 2019

Học viên

Việt Nam thời kỳ trƣớc năm 1993 ..............................................................................8
1.3.2 Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi về đất tại
Việt Nam thời kỳ Luật đất đai 1993 có hiệu lực đến trƣớc Luật đất đai 2003 .........11


v
1.3.3 Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi về đất tại
Việt Nam thời kỳ Luật đất đai 2003 có hiệu lực đến trƣớc Luật đất đai 2013 .........12
1.3.4 Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi về đất tại
Việt Nam thời kỳ Luật đất đai 2013 có hiệu lực đến nay .........................................13
1.4 Khái quát về công tácbồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣkhi Nhà nƣớc thu hồi đất
trên thế giới và tại Việt Nam.......................................................................................15
1.4.1 Kinh nghiệm bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ của một số nƣớc, tổ chức trên
thế giới .......................................................................................................................15
1.4.2Thực trạng công tácbồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi về
đấtở Việt Nam ...........................................................................................................17
1.4.3Thực trạng bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi về đất ở tỉnh
Tuyên Quang .............................................................................................................18
1.5 Bài học kinh nghiệm ...........................................................................................21
CHƢƠNG 2:ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................24
2.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................24
2.2 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................24
2.3 Phƣơng pháp nguyên cứu ....................................................................................25
2.3.1Phƣơng pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu thứ cấp ...................................25
2.3.2Phƣơng pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu sơ cấp ....................................25
2.3.3 Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra .............................................25
2.3.4 Phƣơng pháp chuyên gia ..................................................................................26
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................27
3.1. Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ..27

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................91
PHỤ LỤC .................................................................. Error! Bookmark not defined.


vii

DANH MỤC VIẾT TẮT
BĐS

: Bất động sản

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CGNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

LĐĐ

: Luật đât đai

LĐTB&XH : Lao động thƣơng binh và xã hội
QL

: Quốc lộ

Bảng3.13:Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất Dự ánxây dựng thủy
điện sông sông Lô 8B ................................................................................................78
Bảng 3.14. Đánh giá của ngƣời dân về cơ sở hạ tầng, sau khi thu hồi đất ...............80
Bảng 3.15.Tình hình an ninh trật tự xã hội của ngƣời dân sau khi thu hồi đất .............81
Bảng 3.16 Bảng tổng hợp thông tin thu thập đƣợc từ mẫu phiếu điều tra cán bộ ....82


ix

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ huyện Yên Sơn .................................................................................27
Hình 3.2 Nhà máy thủy điện sông Lô .......................................................................55
Hình 3.3 Một đoạn đƣờng dẫn Cầu Bình Ca ............................................................58


1
MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác động của con ngƣời đất đai là
yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông nghiệp, làm mặt bằng xây
dựng các công trình kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh,
xây dựng đô thị và các khu dân cƣ...
Sử dụng đất đai vào các mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lơị ích
công cộng để thực hiện mục tiêu phát triển đất nƣớc, đặc biệt là các dự án phát triển
đô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một tất yếu khách quan trong
quá trình phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Để có mặt bằng xây
dựng các dự án, Nhà nƣớc phải thu hồi đất của nhân dân và thực hiện việc bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ cho các hộ dân có đất bị thu hồi.
Huyện Yên Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang là một huyện phát triển kinh tế với tỷ

của pháp luật và tình hình thực tế tại địa phƣơng.


3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu
hồi về đất
1.1.1 Đặc điểm, bản chất của công tác bồi thường
*Đặc điểm công tác bồi thường
Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính đa
dạng và phức tạp.
Tính đa dạng: mỗi dự án đƣợc tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều
kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cƣ khác nhau. Khu vực nội thành, mật độ dân cƣ
cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ
tập trung dân cƣ khá cao, ngành nghề dân cƣ phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng:
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành,
hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cƣ là sản xuất nông nghiệp. Do đó, mỗi khu vực
bồi thƣờng, GPMB có những đặc trƣng riêng và đƣợc tiến hành với những giải pháp
riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
Tính phức tạp: đất đai là tài sản có giá trị, có vai trò quan trọng trong đời sống
kinh tế - xã hội đối với mọi ngƣời dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cƣ chủ yếu
sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tƣ liệu sản xuất quan
trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp khó khăn, do đó tâm lý dân cƣ vùng này là giữ đƣợc đất để sản xuất, thậm
chí họ cho thuê đất còn đƣợc lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhƣng họ vẫn không cho
thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác
tuyên truyền, vận động dân cƣ tham gia di chuyển, định giá bồi thƣờng rất khó
khăn. Bởi vậy, để đảm bảo đời sống dân cƣ cần thiết phải thực hiện tốt việc hỗ trợ,
chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời dân. Đối với đất ở phức tạp hơn do những
nguyên nhân sau:

+ Việc bồi thƣờng cho ngƣời SDĐ không do lỗi của Nhà nƣớc gây ra mà xuất
phát từ nhu cầu của xã hội, của cộng đồng;


5
- Nguyên tắc bồi thƣờng trong lĩnh vực đất đai:
+ Bồi thƣờng về đất dựa trên khung giá đất do Nhà nƣớc quy định tài thời
điểm thu hồi đất;
+ Bồi thƣờng thiệt hại về tài sản trên đất thực hiện theo giá thị trƣờng (trao
đổi ngang giá và căn cứ vào thiệt hại thực tế xảy ra).
Đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng: Không phải bất cứ ngƣời SDĐ nào bị Nhà nƣớc
thu hồi cũng đƣợc bồi thƣờng mà chỉ những chủ thể SDĐ thỏa mãn các điều kiện do
pháp luật đất đai quy định mới đƣợc Nhà nƣớc bồi thƣờng khi bị thu hồi đất.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ là một hành động thể hiện tinh thần đoàn kết tƣơng thân, tƣơng ái
thông qua sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần để giúp đỡ một thành viên hoặc một
nhóm ngƣời trong xã hội có thể vƣợt qua những khó khăn hay những rủi ro mà họ
gặp phải để sớm ổn định cuộc sống. Đây là một truyền thống văn hóa tốt đẹp của
ngƣời Việt Nam thể hiện sự nhân văn đối với đồng loại. Hoạt động này đƣợc gọi là
hỗ trợ. Có thể hiểu hỗ trợ là sự trợ giúp, giúp đỡ của cộng đồng nhằm san sẻ hoặc
chia sẻ bớt một phần khó khăn, rủi ro mà một thành viên hoặc một nhóm ngƣời gặp
phải trong cuộc sống. Hỗ trợ có thể phân loại thành hai dạng: hỗ trợ về vật chất
(tiền bạc hoặc bằng các hiện vật) và hỗ trợ về tình thần (động viên, thăm hỏi, an ủi).
Theo Khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai (2013) quan niệm: “Hỗ trợ khi Nhà nƣớc
thu hồi đất và việc Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời có đất thu hồi để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển”.
Nguyên tắc hỗ trợ: Căn cứ vào khó khăn thực tế, hoàn cảnh, điều kiện cụ thể
của ngƣời bị thu hồi đất và khả năng tài chính của Nhà nƣớc để xem xét, ấn định
mức hỗ trợ cho từng đối tƣợng, từng trƣờng hợp cụ thể.
Đối tƣợng đƣợc hỗ trợ: Ngƣời SDĐ bị thu hồi đất gặp khó khăn sẽ đƣợc xem

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về
bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một
số Nghị định, quy định thi hành Luật Đất Đai;
- Thông tƣ số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;


8
- Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho ngƣời lao động bị thu
hồi đất nông nghiệp;
- Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tƣớng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu
hồi đất.
1.2.2 Một số văn bản pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
-Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngay 16/4/2015 của UBND tỉnh Tuyên
Quang Ban hành quy và trình tự, thủ tục thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ
khi Nhà nƣớc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã
hội;
-Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngay 16/4/2015 của UBND tỉnh Tuyên
Quang Ban hành quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC thuộc thẩm quyền của Uỷ
ban nhân dân tỉnh khi Nhà nƣớc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
-Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thƣờng thiệt hại về tài
sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nƣớc thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
-Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 -2019)

chế độ phong kiến, chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở
hữu ruộng đất của nông dân. Sau đó, Đảng và Nhà nƣớc ta đã vận động nông dân
vào làm ăn tập thể, đồng thời Nhà nƣớc thành lập các nông trƣờng quốc doanh, các
trạm trại nông nghiệp - hình thức sở hữu tập thể.
Chính phủ ban hành Nghị định số 151-TTg Ngày 14/4/1959, quy định về thể
lệ tạm thời trƣng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên quan đến việc
bồi thƣờng và tái định cƣ ở Việt Nam, sau đó Ủy ban kế hoạch Nhà nƣớc và Bộ Nội
vụ ban hành thông tƣ liên bộ số 1424/TTg của Chính phủ quy định thể lệ tạm thời
về trƣng dụng ruộng đất để làm địa điểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản
với nguyên tắc phải đảm bảo kịp thời và diện tích đủ cần thiết cho công trình xây


10
dựng kiến thiết cơ bản, đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời sống của
ngƣời có ruộng đất. Đất thuộc sở hữu tƣ nhân hoặc tập thể khi bị trƣng dụng thì
thuộc sở hữu của Nhà nƣớc.
*Giai đoạn Luật Đất đai 1987 có hiệu lực
Thi hành Hiến pháp năm 1980, Luật đất đai đƣợc Quốc hội thông qua ngày
29-2/1987 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nƣớc giao đất cho các đối
tƣợng có nhu cầu để sử dụng ổn định lâu dài, có thời hạn hoặc tạm thời quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất đƣợc duyệt. Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền giao đất nào
thì có quyền thu hồi đất đó.
Tại khoản 4 Điều 48 Luật Đất đai năm 1987, không nêu cụ thể việc bồi thƣờng
khi Nhà nƣớc thu hồi đất, mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất "Đền
bù thiệt hại cho ngƣời sử dụng đất để giao cho mình bồi hoàn thành quả lao động và
kết quả đầu tƣ đó làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật".
Hội đồng Bộ trƣởng ngày 31 tháng 05 năm 1990 ra Quyết định số 186/HĐBT
quy định về việc bồi thƣờng đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích
khác. Tại Điều 1 của Quyết định này quy định rõ: Mọi tổ chức, cá nhân đƣợc giao
đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác phải đền bù về đất nông

đất đó.
Việc thu hồi đất để chuyển sang mục đích khác phải theo đúng quy hoạch và
kế hoạch đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền xét duyệt.
Trƣớc khi thu hồi đất phải thông báo cho ngƣời đang sử dụng biết về lý do thu
hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển, phƣơng án đền bù thiệt hại.
Trong trƣờng hợp có nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh, chống thiên tai hoặc
trong tình trạng khẩn cấp, thì việc trƣng dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên quyết định. Hết thời hạn trƣng dụng, ngƣời sử
dụng đất đƣợc trả lại đất và đƣợc đền bù thiệt hại do việc trƣng dụng gây ra theo
quy định của pháp luật.


12
1.3.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi về đất
tại Việt Nam thời kỳ Luật đất đai 2003 có hiệu lực đến trước Luật đất đai 2013
Trên cơ sở tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai và xuất phát từ yêu cầu của
giai đoạn mới, Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá IX đã ra
Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH-HĐH đất nƣớc. Nghị quyết này là định hƣớng rất quan trọng để Quốc
hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật Đất đai mới vào ngày 26 tháng 11 năm
2003.
Luật Đất đai năm 2003 là luật có phạm vi điều chỉnh bao quát nhất, thể hiện
đầy đủ nhất hơi thở của cuộc sống so với các Luật Đất đai đã ban hành trƣớc đó.
Luật có rất nhiều nội dung mới, trong đó đáng chú ý tập trung vào các vấn đề đang
đặt ra trong quản lý sử dụng đất đai.
Luật Đất đai năm 2003 ra đời có ý nghĩa quan trọng, đáp ứng yêu cầu mới đặt
ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn định chính trị - xã hội của đất nƣớc, hội
nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Luật Đất đai 2003 quy định thêm về chế tài áp
dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai, quy định cụ thể
nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Nhà nƣớc trong quản lý đất đai, trình tự, thủ tục

sinh trong thực tiễn thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ tại các địa phƣơng,
các bộ, ngành. Khắc phục hạn chế này, Luật Đất đai năm 2013 đã tách nguyên tắc
bồi thƣờng về đất và nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất,
kinh doanh khi Nhà nƣớc thu hồi đất thành 02 điều riêng biệt (Điều 74 và Điều 88).
Trong đó, quy định cụ thể các nguyên tắc bồi thƣờng về đất và các nguyên tắc bồi
thƣờng thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất để các bộ,
ngành, địa phƣơng và ngƣời thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất thực hiện, cụ thể:
- Nguyên tắc bồi thƣờng về đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất (Điều 74 Luật đất đai
2013):
+ Ngƣời sử dụng đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất nếu có đủ điều kiện đƣợc bồi
thƣờng quy định tại Điều 75 của Luật này thì đƣợc bồi thƣờng.


14
+ Việc bồi thƣờng đƣợc thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử
dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thƣờng thì đƣợc bồi thƣờng bằng
tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
+ Việc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách
quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi
Nhà nƣớc thu hồi đất (Điều 88 Luật Đất đai 2013):
+ Khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất
bị thiệt hại về tài sản thì đƣợc bồi thƣờng.
+ Khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, ngƣời Việt
Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài phải ngừng sản
xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì đƣợc bồi thƣờng thiệt hại.
- Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để đƣợc bồi thƣờng về đất khi Nhà
nƣớc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tƣợng mà Nhà nƣớc thu hồi đất. Trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status