Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào và kháng viêm của hai loài hải miên rhabdastrella providentiae và xestospongia muta ở vùng biển trung bộ việt nam (tt) - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

DƢƠNG THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY
ĐỘC TẾ BÀO VÀ KHÁNG VIÊM CỦA HAI LOÀI HẢI MIÊN
Rhabdastrella providentiae VÀ Xestospongia muta Ở VÙNG
BIỂN TRUNG BỘ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số

: 9.44.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội - 2019


Công trình được hoàn thành tại: Học Viện Khoa học và Công nghệ - Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. TS. Phan Văn Kiệm
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Bùi Hữu Tài


dào cả v trữ ượng và thành ph n loài. Các kết quả nghiên cứu cho
thấy số ượng loài hải miên ở vùng biển Việt Nam được phát hiện
khoảng 160 loài và phân bố tập trung ở vùng biển quanh các đảo ven
bờ và xa bờ Trong đ mới chỉ nghiên cứu v thành ph n hóa học và
hoạt tính sinh học c a khoảng 20 loài. Riêng loài hải miên
Rhabastrella providentiae chưa c nghi n cứu nào trên thế giới cũng
như ở Việt Nam. Loài hải miên Xestospongia muta cũng chưa c
nghiên cứu nào ở Việt Nam.
Việc nghiên cứu, khảo sát thành ph n hóa học và hoạt tính
sinh học c a các loài hải mi n đang à vấn đ thu hút s quan tâm c a
các nhà khoa học trên thế giới. Ở Việt Nam, bước đ u đ c những
công trình nghiên cứu v thành ph n hóa học và hoạt tính sinh học
c a các loài sinh vật biển đăng tr n các tạp chí quốc tế uy t n nhưng
chưa nhi u. Chính vì thế, nhiệm vụ nghiên cứu khảo sát v thành
ph n hóa học và hoạt tính sinh học c a hải miên nói riêng và sinh vật
biển nói chung ở nước ta là rất quan trọng. Xuất phát t điểm đ , đ
tài “Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính gây độc tế bào và
kháng viêm của hai loài hải miên Rhabdastrella providentiae và
Xestospongia muta ở vùng biển Trung bộ Việt Nam” đ được l a
chọn.
Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành ph n hóa
học c a hai loài hải miên Rhabdastrella providentiae và


2

Xestospongia muta thu ở vùng biển Trung bộ Việt Nam Đánh giá
hoạt t nh g y độc tế bào và hoạt tính kháng viêm c a các hợp chất
phân lập được để tìm kiếm các hoạt chất àm cơ sở khoa học cho
những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm chăm s c sức khỏe


1.2.2.2. Đặc trưng phổ 13C-NMR của một số hợp chất
isomalabaricane phân lập từ hải miên giống Rhabdastrella
1.2.2.3. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của hải miên giống
Rhabdastrella
1.3. Tổng quan về hải miên thuộc giống Xestospongia
1.3.1. Giới thiệu chung về hải miên thuộc giống Xestospongia
Đến năm 2018 c hoảng 350 nghi n cứu v hải mi n thuộc
giống Xestospongia. T các nghi n cứu đ ph n ập và xác đ nh cáu
trúc c a hỏng 400 hợp chất
1.3.2. Tình hình nghiên cứu về hải miên thuộc giống Xestospongia
trên thế giới
1.3.2.1. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của hải miên giống
Xestospongia
1.3.2.2. Đặc trưng phổ 13C-NMR của một số hợp chất macrocyclic
bis-quinolizidine alkaloid phân lập từ hải miên giống Xestospongia
1.3.2.3. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các hợp chất
alkaloid phân lập từ hải miên thuộc giống Xestospongia.
CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Mẫu hải miên Rhabdastrella providentiae (Dendy, 1916)
được thu ở rạn san hô thuộc vùng biển Cồn Cỏ, Quảng Tr . Mẫu hải
miên Xestospongia muta (Schmidt, 1870) được thu ở rạn san hô
thuộc vùng biển V nh Mốc, Quảng Tr . Tên khoa học c a hai mẫu
được xác đ nh bởi GS TS Đ Công Thung, Viện Tài nguyên và Môi
trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam
(VAST). Mẫu tiêu bản được ưu giữ tại Viện Hóa sinh biển, VAST.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp phân lập các hợp chất
Phương pháp xác định cấu trúc

RP11
RP12
RP13
RP14
RP15
RP16

IC50 (µM)
7,4 ± 0,4
75,3 ± 3,8
17,5 ± 0,9
46,8 ± 2,3
22,9 ±1,1
39,2 ± 2,0
26,3 ± 1,3
19,4 ± 1,0
29,4 ± 1,5
17,1 ± 0,9
19,5 ± 1,0
43,8 ± 2,2
4,5 ± 0.5

Butein
2.5.2. Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập
được từ loài X. muta
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sự sản sinh ra NO
trong tế bào BV2 của các hợp chất XM1-XM11
Hợp chất
XM1
XM6

14,75±1,30
63,38±2,45
62,20±3,41
1,96 ± 0,2

MCF-7
77,92±4,54
16,04±2,04
63,76±3,91
55,85±2,96
1,71 ± 0,2

HL-60
56,14± 4,08
14,76± 1,31
46,33± 2,58
48,30± 3,73
2,16 ± 0,1

ĐC: Sử dụng Ellipticine làm đối chứng dương

SK-Mel 2
75,39± 4,83
11,16± 1,40
75,52± 6,69
37,96± 0,07
2,12 ± 0,3


6

0,76±0,09
0,96±0,09
9,20±1,21
5,63±0,19
5,84±0,45
9,88±0,98
32,59±2,56
22,25±1,26
34,83±0,54
1,38 ± 0,16

IC50 (µM)
MCF-7
0,44±0,05
0,79±0,05
7,36±1,16
5,32±0,67
5,68±0,89
7,82±0,53
24,85±1,21
24,85±0,91
37,96±1,01
1,18 ± 0,12

HL-60
0,62±0,08
0,88±0,17
7,84±0,85
5,65±0,42
6,58±0,94


Hình 3.30. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP12 và hợp chất RP10


7

Hợp chất RP12 thu được ưới dạng chất bột vô đ nh hình
màu vàng nhạt. Trên phổ khối ượng phân giải cao HR-ESI-MS c a
RP12 xuất hiện các pic ion giả phân tử tại m/z 471.3461 [M+H]+
(tính toán lí thuyết cho công thức phân tử C30H47O4, 471,3474), m/z
493,3289 [M+Na]+ (tính toán lí thuyết cho công thức phân tử
C30H46O4Na, 493,3294), m/z 515,3390 [M+HCOO]- (tính toán lí
thuyết cho công thức phân tử C31H47O6, 515,3373); kết hợp với phổ
13
C-NM cho phép xác đ nh công thức phân tử c a RP12 là
C30H46O4. T công thức phân tử tr n t nh toán được độ bất bão hòa
c a RP12 là 8. Trên phổ 1H-NMR c a hợp chất RP12 xuất hiện tín
hiệu c a 7 nhóm methyl singlet cộng hưởng tại δH 0,95, 1,05, 1,09,
1,50, 1,60, 1,68, 1,71 (3H, s); tín hiệu c a 2 proton olefin tại δH 5,81
(d, J = 8,5 Hz), 5,10 (d, J = 6,5 Hz); tín hiệu c a 3 proton oxymethine
tại δH 4,15 (d, J = 5,5 Hz), 4,24 (br s), 4,70 (t, J = 6,5 Hz). Phân tích
phổ 13C-NMR thấy xuất hiện tín hiệu c a 30 car on trong đ có 1
carbon thuộc nhóm carbonyl cộng hưởng tại δC 219,9; tín hiệu c a 4
carbon olefin tại δC 121,8, 124,1, 131,6, 141,9 gợi ý cho s xuất hiện
2 liên kết đôi C-C; tín hiệu c a 3 carbon oxymethine cộng hưởng tại
δC 68,1, 76,3, 77,0; và tín hiệu c a 22 carbon khác. T những dữ liệu
phổ 1H-NMR và 13C-NMR gợi ý hợp chất RP12 có dạng khung
isomalabaricane, một lớp hợp chất triterpene có nh n 3 vòng ngưng
tụ 6,6,5-tricyclic. Cấu trúc c a RP12 bao gồm 1 nhóm carbonyl, 2
liên kết đôi C-C, 3 vòng c a hung ch nh, như vậy có thể d đoán

19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

*

δCa,b

31,2
33,4
218,8
46,9
45,2
18,9
35,8
41,2
50,6
34,5
34,4
207,1
123,6

131,6
25,7
17,8
29,3
19,4
36,5

δHa,c (mult., J = Hz)
1,73 (m)/ 2,57 (m)
2,32 (m)/ 2,70 (m)
2,48 (dd, 2,5, 12,5)
1,41 (m)/ 1,58 (m)
1,40 (m)/ 2,04 (m)
1,90 (d, 3,0)
4,24 (br s)
4,15 (d, 5,5)
1,72 (d, 5,5)
1,13 (d, 13,5)/ 2,26 (dd, 6,0, 13,5)
4,70 (br dd, 6,5, 8,5)
5,81 (d, 8,5)
2,65 (d, 4,5)/ 2,76 (d, 4,5)
0,95 (s)
1,71 (s)
2,06 (m)/ 2,11 (m)
2,08 (m)/ 2,14 (m)
5,10 (t, 6,5)
1,68 (s)
1,61 (s)
1,09 (s)
1,05 (s)

Tiếp tục phân tích phổ NOESY và CD c a hợp chất RP12 để
xác đ nh lập thể c a hợp chất này. D a vào tương tác NOESY giữa
H-16 (δH 4,70) và H-21 (δH 1,71) xác đ nh được cấu hình c a liên kết
đôi C-17/C-20 là E. Các tương tác NOESY t H-19 (δH 0,95) đến H9 (δH 1,90) và H-29 (δH 1,05), t H-5 (δH 2,48) đến H-28 (δH 1,09) và
H-30 (δH 1,49) cho biết cấu hình trans-syn-trans c a 3 vòng A-C.
Đi u đ c nghĩa à C-29, C-19, H-9 nằm cùng một phía, giả sử cùng
đ nh hướng β Do đ , tương tác NOESY c a H-19 (δH 0,95) với H-11
(δH 4,24), H-9 (δH 1,90) với H-15ax (δH 2,26), H-15ax với H-16 (δH
4,70) đ chứng minh cho đ nh hướng β c a H-11 và H-16 Và tương
tác NOESY c a H-17 (δH 5,81) với H-12 (δH 4,15), H-12 với H-13
(δH 1,71) đ gợi ý cấu hình α c a H-12 và H-13. Vòng epoxy tại C14/C-18 được xác đ nh là cấu hình α thông qua tương tác NOESY
giữa H-30 (δH 1,49) và H-18 (δH 2,76). Cuối cùng, tiến hành phân tích
phổ CD th c nghiệm c a hợp chất RP12 và so sánh với phổ CD tính


10

toán lý thuyết cho các c p đồng ph n đối quang RP12a (5R, 8S, 9S,
10S, 11S, 12S, 13S, 14S, 16S) và RP12b (5S, 8R, 9R, 10R, 11R, 12R,
13R, 14R, 16R) cho phép kết luận cấu trúc tuyệt đối c a RP12 là (5R,
8S, 9S, 10S, 11S, 12S, 13S, 14S, 16S). Do đ , hợp chất RP12 đ được
xác đ nh và đ y à một hợp chất mới và được đ t tên là
rhabdaprovidine G.
3.1.19. Tổng hợp các hợp chất phân lập được từ loài R. providentiae RP1RP18

T loài hải miên Rhabdastrella providentiae đ ph n ập
được 18 hợp chất (RP1-RP18). Trong đ bao gồm: 12 hợp chất mới
(RP1-RP12) được đ t tên là: rhabdastrellin G-K (RP1-RP5),
rhabdaprovidine A-G (RP6-RP12) và 6 hợp chất đ iết: jaspolide C
(RP13), globostelletin C (RP14), globostelletin D (RP15), jaspiferin

hiện các hợp chất ạng isoma a aricane mới (RP1-RP12) c thể
được coi à các hợp chất mar er sử ụng để đ nh anh oài hải mi n
thuộc giống Rhabdastrella Cấu trúc đ c iệt c a hợp chất RP11 và
RP12 c thể được sử ụng àm chỉ th cho đ nh anh oài R.
providentiae.

Hình 3.50. Cấu trúc hóa học của các hợp chất RP1-RP18


12

3.2. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ loài X.

muta
3.2.1. Hợp chất XM1: araguspongine C

Hình 3.51. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY
(H─H) chính của hợp chất XM1
Hợp chất XM1 thu được ưới dạng chất bột màu trắng, vô
đ nh hình. Phân tích TLC nhận thấy hợp chất XM1 phản ứng ương
tính với ung ch c a Dragen orff cho thấy hợp chất XM1 à một
a a oi Hợp chất XM1 được xác đ nh c công thức ph n tử à
C28H50O4N2 được xác đ nh a vào phổ hối ph n giải cao H -ESIMS xuất hiện các pic ion giả ph n tử tại m/z: 479,3854 [M+H]+ (tính
toán
thuyết cho công thức ph n tử C28H51O4N2, 479,3843) và
477,3701 [M-H]- (t nh toán
thuyết cho công thức ph n tử
C28H49O4N2, 477,3692) Kết hợp với 14 t n hiệu car on xuất hiện tr n
phổ 13C-NMR gợi ý cho hợp chất XM1 là một chất có cấu trúc đối
xứng. Do đ , ta chỉ c n làm sáng tỏ cấu trúc c a một nửa phân tử.

chiếm v trí axial. Do đ , tương tác NOE giữa và H-10 (δH 4,10)/H2/H-4a xác nhận đ nh hướng axial c a H-10 (đối với vòng B). Và
tương tác NOE giữa H-8a (δH 1,54) và H-11 (δH 1,70) cho thấy
hướng equatorial c a H-11 và o đ nh m hy roxy ở C-9 phải ở v
trí axial. Cuối cùng, tương tác NOE giữa H-3a (δH 1,79) và H-6a (δH
3,09) cho thấy XM1 tồn tại ở cấu dạng b n (b)-cis. Do đ , cấu trúc
hóa học c a XM1 đ được xác đ nh, hợp chất này đ được phân lập
t một số loài hải mi n như X. exigua, Haloclona exigua và có tên


14

thường gọi là araguspongine C. Các dữ liệu 13C-NMR c a XM1 được
phân tích lại trong CDCl3 và nhận thấy hoàn toàn trùng khớp với số
liệu 13C-NMR đ công ố c a hợp chất araguspongine C trong cùng
ung môi đo NM .

Hình 3.52. Các cấu dạng bền của khung 1-oxa-quinolizidine
Bảng 3.19. Số liệu phổ NMR của XM1 và hợp chất tham khảo
C

#

δCd

δCb,

δCa,

d


6, 6′

44,6

44,2

45,5

7, 7′

21,3

20,8

21,8

1,79 (dddd, 4,0, 10,5, 13,0, 13,0)
1,13 (br d, 13,0)
3,15 (ddd, 2,5, 13,5, 13,5)
2,99 (br dd, 3,5, 13,5)
3,09 (br dd, 11,5, 11,5)
2,40 (br d, 11,5)
1,94 (m)/ 1,49 (m)

8, 8′

30,0

29,6


41,3

1,70 (ddd, 4,0, 13,0, 13,0)/1,23 (m)

12, 12′

23,0

22,5

23,7

1,47 (m)/ 1,35 (m)

13, 13′
32,7 32,2 33,0 1,30 (m)/ 1,28 (m)
14, 14′
31,9 31,5 31,0 1,45 (m)/ 1,28 (m)
15, 15′
25,3 24,9 26,3 1,60 (m)/ 1,33 (m)
16, 16′
36,7 36,3 37,6 1,58 (m)/1,38 (m)
a
b
CD3OD, 125MHz, c500MHz, dCDCl3, #δC số liệu c a araguspongine C.


15

Hình 3.53. Các tương tác NOE chính ở phần khung 1-oxaquinolizidine của hợp chất XM1

Hình 3.78. Cấu trúc hóa học của các hợp chất XM1-XM11
3.3. Đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được
3.3.1. Hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập được từ loài R.
providentiae

Sau hi đánh giá sơ ộ tác dụng ức chế s sản sinh ra NO
trong tế bào BV2 được kích thích bởi LPS c a 18 hợp chất (RP1RP18) ở nồng độ 80 µM, các hợp chất RP2, RP5, RP7-RP16 không
g y độc tế bào và có khả năng ức chế >50% s sản sinh ra NO trong


17

tế ào BV2 Do đ , các chất này được tiếp tục thí nghiệm ở các nồng
độ khác nhau để xác đ nh giá tr IC50. Kết quả (Bảng 2.1) cho thấy:
Hợp chất RP2 thể hiện tác dụng ức chế sản sinh NO trong tế bào
BV2 tốt nhất với giá tr IC50 7,4 ± 0,4 µM. Các hợp chất RP7, RP9,
RP11-RP15 thể hiện tác dụng ức chế sản sinh NO đáng chú ý với giá
tr IC50 17,1-29,4 µM. Các hợp chất RP8, RP10, RP16 thể hiện tác
dụng ức chế sản sinh NO với giá tr IC50 39,2-46,8 µM. Còn lại hợp
chất RP5 thể hiện tác dụng ức chế sản sinh NO trong tế bào BV2 yếu
nhất với giá tr IC50 75,3 ± 3,8 µM.
Theo tổng quan tài liệu, cho đến nay chưa c nghi n cứu nào
v hoạt tính kháng viêm c a các hợp chất khung isomalabaricane
analog. Nghiên cứu này có thể được sử dụng làm ti n đ cho những
nghiên cứu s u hơn v hoạt tính kháng viêm c a các hợp chất RP2,
RP7, RP9, RP11-RP15.
3.3.2. Hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập được từ loài
X. muta
Kết quả đánh giá s ảnh hưởng c a 11 hợp chất (XM1XM11) đến s phát triển c a tế bào BV2 ở các nồng độ thử nghiệm
(20, 40 và 80 µM) cho thấy các hợp chất XM2-XM5, XM7 gây chết

với 5 dòng tế bào trên.
T kết quả trên, nhận thấy các hợp chất RP1-RP3 với cấu
trúc isomalabaricane analog 29C thể hiện hoạt t nh g y độc tế bào
trên các dòng tế ào ung thư thử nghiệm, trong khi các hợp chất còn
lại có cấu trúc isomalabaricane ana og 19C đến 25C không thể hiện
hoạt tính. Hợp chất RP7 với đồng phân 13E thể hiện hoạt tính trong
hi đồng phân 13Z (RP6) không thể hiện hoạt t nh Đi u này cũng
hoàn toàn phù hợp so với nghiên cứu trước đ y rằng: các hợp chất
isomalabaricane analog với ph n mạch nhánh ài hơn thể hiện hoạt
t nh g y độc tế bào mạch hơn các hợp chất có mạch nhánh ngắn, các
đồng phân 13E thể hiện hoạt tính mạnh hơn các đồng phân 13Z. M t
khác, hợp chất RP2 với có cấu hình liên kết đôi 20(22)Z có hoạt tính
g y độc tế ào tăng đáng ể so với đồng phân 20(22)E (RP1), cho
thấy cấu hình c a liên kết đôi C-20/C-22 có thể cũng quyết đ nh tới
hoạt t nh g y độc tế bào c a các hợp chất isomalabaricane analog.
3.3.4. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập
được từ loài X. muta
Kết quả đánh giá hoạt t nh g y độc tế bào in vitro c a 11 hợp
chất phân lập được t loài hải miên X. muta (XM1-XM11) trên 5
dòng tế ào ung thư ở người: Hep-G2, LU-1, MCF-7, HL-6, SK-Mel-


19

2 (Bảng 2.4) cho thấy: Các hợp chất XM1, XM2 (IC50 0,43-1,02 µM)
thể hiện hoạt t nh g y độc tế bào trên 5 dòng tế ào ung thư thử
nghiệm mạnh hơn đối chứng ương Ellipticine (IC50 1,18-1,91 µM).
Các hợp chất XM3-XM6 thể hiện hoạt tính rất đáng chú ý với giá tr
IC50 4,71-11,23 µM. Các mẫu XM7, XM8, XM11 có khả năng g y
độc tế bào với giá tr IC50 trong khoảng 16,79-37,96 µM. Các mẫu

%S
%G2/M
Control
0,01
54,92
38,39
5,93
XM1_2µM
0,05
53,10
34,79
9,19
XM1_10µM
0,03
40,00
19,11
24,86

Qua phân tích trên flow cytometry, tỉ lệ tế bào MCF-7 ở pha
G0/G1 và pha S giảm d n theo s gia tăng nồng độ c a hợp chất
XM1. Ph n trăm tế bào ở giai đoạn G2/M tăng n 24,86% sau khi
được xử lí với hợp chất XM1 ở nồng độ 10µM sau 48 giờ (Hình
3.79, Bảng 3.30) Đi u này cho thấy hợp chất XM1 tác động đến chu
kì tế bào ở pha G2/M.
b. Đánh giá tác động của hợp chất XM1 lên sự thay đổi hình thái tế
bào MCF-7 ở nồng độ 2 và 10µM.

Hình 3.80. Tác động của hợp chất XM1 ở nồng độ 2 và 10µM lên hình thái
tế bào ung thư vú người MCF-7


KẾT LUẬN
Đ y à công trình nghi n cứu đ u tiên v thành ph n hóa học
và hoạt tính sinh học c a hai loài hải miên Rhabdastrella


22

providentiae và Xestospongia muta thu thập ở vùng biển mi n Trung
Việt Nam.
1. Nghiên cứu về thành phần hóa học
Sử dụng kết hợp các phương pháp sắc ý và các phương
pháp phổ hiện đại đ ph n ập và xác đ nh cấu trúc 29 hợp chất t hai
loài hải miên R. providentiae và X. muta. Trong đ , c 13 hợp chất
mới. Cụ thể:
- Từ loài R. providentiae đã phân lập và xác định cấu trúc 18 hợp
chất (RP1-RP18): bao gồm 12 hợp chất mới (RP1-RP12) được đ t tên
là: rhabdastrellin G-K (RP1-RP5), rhabdaprovidine A-G (RP6-RP12)
và 4 hợp chất đ iết: jaspolide C (RP13), globostelletin C (RP14),
globostelletin D (RP15), jaspiferin A (RP16), mollisolactone A (RP17),
gibepyrone F (RP18).
- Từ loài X.muta đã phân lập và xác định cấu trúc 11 hợp chất
(XM1-XM11): tất cả 11 hợp chất đ u thuộc hung macrocyclic bisquino izi ine a a oi , trong đ c 1 hợp chất mới (XM2) được đ t t n
là meso - araguspongine C và 10 hợp chất đ iết: araguspongine C
(XM1), araguspongine N (XM3), araguspongine O (XM4),
araguspongine P (XM5), araguspongine A (XM6), araguspongine E
(XM7), araguspongine L (XM8), petrosin (XM9), petrosin A (XM10),
aragupetrosine A (XM11).
2. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học
- Đ tiến hành đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư tr n 5 òng
tế bào ung thư ở người: ung thư gan (Hep-G2), ung thư phổi (LU1),ung thư vú (MCF-7), ung thư ạch c u cấp (HL-60), ung thư a

với giá tr IC50 rất đáng chú ý 17,1-29,4 µM, các hợp chất RP8,
RP10, RP16 thể hiện hoạt tính kháng viêm với giá tr IC50 39,2-46,8
µM.
+ Các hợp chất XM1, XM6, XM8 thể hiện hoạt tính kháng viêm
đáng chú ý với giá tr IC50 trong khoảng 4,98-11,58 µM, đ c biệt là
hợp chất XM1 có khả năng ức chế s sản sinh NO trong tế bào BV2
với giá tr IC50 4,9 µM g n tương đương với đối chứng ương utein
(IC50 4,4 µM).
KIẾN NGHỊ
T các kết quả nghiên cứu v thành ph n hóa học và hoạt tính
sinh học c a các loài hải miên R. providentiae và X. muta nhận thấy:
1. Hợp chất XM1 tác động đến chu kì tế ào ung thư vú người MCF-7
ở pha G2/M đồng thời cũng g y n n quá trình apoptosis c a tế bào
thông qua àm thay đổi mức độ biểu hiện c a các protein liên quan



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status