BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------
TRƯƠNG TẤN ĐẠT
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền
2. PGS.TS Nguyễn Văn Đệ
HÀ NỘI - 2019
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................... ix
1.3.4. Tác động của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ
thông ................................................................................................................. 28
iv
1.3.5. Những vấn đề đặt ra trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông ........ 29
1.4. Nội dung quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông ................................................................. 29
1.4.1. Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo ....................................................... 29
1.4.2. Quản lý nội dung đào tạo ........................................................................ 31
1.4.3. Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên ............................................. 33
1.4.4. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên ................................................ 34
1.4.5. Quản lý phương pháp, phương tiện và hình thức đào tạo ...................... 35
1.4.6. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ........................... 37
1.4.7. Quản lý môi trường dạy - học và đảm bảo chất lượng đào tạo .............. 39
1.5. Đặc điểm mô hình quản lý đào tạo giáo viên trong trường đại học
đa ngành .............................................................................................................. 42
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên trung học
phổ thông ............................................................................................................ 42
1.6.1. Nhóm các yếu tố bên ngoài cơ sở đào tạo giáo viên .............................. 42
1.6.2. Nhóm các yếu tố bên trong cơ sở đào tạo giáo viên ............................... 43
Kết luận chương 1 .................................................................................................. 46
Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ......................................................... 47
2.1. Tổng quan về vùng Đồng bằng sông Cửu Long ....................................... 47
2.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội .............................................. 47
2.1.2. Đặc điểm giáo dục - đào tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long.............. 48
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng .................................................................. 54
2.2.1. Hồi cứu tư liệu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ..................................... 54
2.6.1. Những điểm mạnh .................................................................................. 97
2.6.2. Những điểm yếu ...................................................................................... 98
2.6.3. Những cơ hội ........................................................................................ 100
2.6.4. Những thách thức.................................................................................. 100
2.7. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản lý đào tạo giáo viên
trung học phổ thông ......................................................................................... 101
2.7.1. Kinh nghiệm quốc tế ............................................................................. 101
2.7.2. Kinh nghiệm đào tạo giáo viên trung học phổ thông ở một số vùng
của Việt Nam .................................................................................................. 108
2.7.3. Một số khuyến nghị .............................................................................. 110
Kết luận chương 2 ................................................................................................ 111
Chương 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỐI MỚI GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG .................................................................................................................. 112
3.1. Định hướng phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long ....... 112
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội .................................................. 112
3.1.2. Định hướng phát triển về giáo dục trung học phổ thông ...................... 113
3.2. Một số nguyên tắc xây dựng các giải pháp ............................................. 114
3.2.1. Nguyên tắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông ................... 114
3.2.2. Nguyên tắc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long ................................................. 116
3.2.3. Nguyên tắc tính thực tiễn, khả thi .......................................................... 117
3.3. Các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông trong
các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục phổ thông ............................................................................. 117
3.3.1. Giải pháp 1. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo giáo viên
trung học phổ thông tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long ............................. 117
vi
2. Khuyến nghị .................................................................................................. 162
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 164
DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT, CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC
CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ............................. 171
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BCHTW
Ban chấp hành Trung ương
BM
Bộ môn
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CBQL
Cán bộ quản lý
CTĐT
Chương trình đào tạo
Giáo viên
GDĐH
Giáo dục đại học
GDPT
Giáo dục phổ thông
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
HS
Học sinh
QLGD
Quản lý giáo dục
Bảng 2.2.
Tổng hợp ý nhận xét của các nội dung đánh giá của việc xác
định mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo tại các cơ sở ĐTGV ....................... 56
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Chương trình khung ngành ĐH sư phạm Toán tại một số trường ..... 58
Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ tác động của các thành tố liên
Bảng 2.5.
quan đến chương trình đào tạo ........................................................... 59
Thống kê mức đội sử dụng ngoại ngữ và tin học của giảng viên
trong công việc tại một số cơ sở đào tạo ............................................ 61
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Biểu đồ 2.1.
Biểu hiện số HS THPT trung bình trên một lớp của vùng Đồng
Biểu đồ 2.2.
bằng sông Cửu Long ........................................................................ 49
Thống kê số GV THPT trung bình trên một lớp của vùng
Biểu đồ 2.3.
ĐBSCL ............................................................................................ 50
Đánh giá các hình thức tổ chức dạy học của giảng viên sư
phạm ................................................................................................ 60
Biểu đồ 2.4.
Thống kê kết quả rèn luyện của SV sư phạm các trường trong
năm học 2016 - 2017 ....................................................................... 64
Biểu đồ 2.5.
Tỉ lệ SV tốt nghiệp sau 12 tháng có việc làm đúng chuyên
ngành đào tạo (năm học 2015 - 2016) ............................................. 66
Biểu đồ 2.6. Mức độ sử dụng phương pháp giảng dạy của giảng viên ................ 67
Biểu đồ 2.7. Đánh giá tỉ lệ đầu tư phương tiện hỗ trợ dạy học ............................ 67
Biểu đồ 2.8. Mục đích kiểm tra, đánh giá kết quả môn học của giảng viên ........ 70
Biểu đồ 2.9. Thống kê tỉ lệ thực trạng các nguồn lực của cơ sở ĐTGV
THPT ............................................................................................... 73
Biểu đồ 2.10. Một số nội dung đánh giá về môi trường đào tạo của các cơ sở
sở ĐTGV chính là CTĐT (chuẩn đầu ra, chương trình dạy học).
Đào tạo đáp ứng theo yêu cầu của xã hội và Chuẩn năng lực nghề nghiệp là xu
thế tất yếu của mỗi cơ sở GDĐH. Với người học, sau tốt nghiệp sẽ có đủ năng lực
để đạt được chuẩn nghề nghiệp và thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn;
với các cơ sở tuyển dụng lao động, những “sản phẩm của quá trình đào tạo” đáp
ứng được yêu cầu thực tiễn công việc sẽ là yếu tố quyết định đến sự tồn tại, phát
triển của đơn vị tuyển dụng lao động đó và các cơ sở ĐTGV cũng không ngoại lệ.
Trong nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương, Đảng
ta đã xác định GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và
của toàn dân. Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt
lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,
cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện; hoạt động quản trị của các cơ sở
giáo dục - đào tạo; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Giáo viên là nhân tố
quyết định chất lượng giáo dục, muốn phát triển GD&ĐT phải chăm lo xây dựng và
phát triển đội ngũ GV [35]. Trong Chỉ thị năm học 2017 - 2018 của Bộ GD&ĐT đã chỉ
đạo, hướng dẫn bằng những văn bản, việc làm cụ thể, thiết thực nhằm đổi mới toàn
diện GD&ĐT, trong đó có một số nội dung: Xây dựng hệ thống chuẩn trường sư
phạm phục vụ công tác quy hoạch, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở
GDĐH và ĐTGV; Nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ QLGD các cấp; Đổi
mới chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp
và phân luồng trong GDPT. Từ thực tế đó, đòi hỏi bản thân mỗi cơ sở ĐTGV phải
2
có chiến lược phát triển khả thi, phù hợp với thực tiễn, lựa chọn hướng đi đúng
đắn đồng thời tận dụng, tranh thủ và phát huy tối đa các nguồn lực.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THPT có vị trí quan trọng góp
phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Mục tiêu
của giáo dục THPT là hình thành cho học sinh học vấn phổ thông, những hiểu biết
ban đầu về kỹ thuật, công nghệ và hướng nghiệp làm nền tảng để tiếp tục học lên
ĐTGV THPT nói riêng đã tích cực đổi mới trong công tác đào tạo, quản trị đại học,
bước đầu đã có những thành quả nhất định, được người học và xã hội ghi nhận như:
Quan tâm phát triển đội ngũ; Xây dựng Chuẩn đầu ra với sự tham gia của các bên
liên quan; Phát triển CTĐT; Áp dụng hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ; Kết
hợp đào tạo với NCKH, hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu; Hoạt động kiểm
tra, đánh giá đã được chú trọng; Ban hành và định kỳ rà soát hệ thống văn bản chỉ
đạo, điều hành; Tăng cường, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện dạy học, hệ
thống học liệu; Kết nối với các doanh nghiệp, đơn vị khác trong dạy học, thực hành,
thực tập; Dịch vụ đào tạo và phục vụ cộng đồng được chú trọng, đề cao; Một số
Trường đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng Kiểm định... Bên cạnh đó,
công tác giáo dục, đào tạo giáo viên THPT vùng ĐBSCL vẫn còn gặp nhiều khó
khăn, kết quả chưa đạt như mong muốn, bộc lộ nhiều bất cập liên quan đến Chất
lượng, hiệu quả GD&ĐT; Quản lý GD&ĐT; Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD;
Cơ sở vật chất; Chính sách chế độ cho giáo dục, đào tạo.
Thực tế cho thấy, chất lượng giáo dục của khu vực ĐBSCL còn thấp hơn so
với mặt bằng chung cả nước, điểm đầu vào của các cơ sở ĐTGV chưa cao, chưa thu
hút được học sinh giỏi vào học, tỷ lệ SV sư phạm có việc làm chưa cao, một số
chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ sở tuyển dụng... Phát triển GD&ĐT chưa tương
xứng với tiềm năng về tự nhiên, kinh tế của khu vực cũng như sự quan tâm, chỉ đạo
của Đảng, sự đầu tư của Nhà nước và địa phương. Điều này xuất phát từ nhiều
nguyên nhân, chủ quan và khách quan, nhưng chủ yếu có thể là do một, một vài
hoặc đồng thời các nguyên nhân như sau: Các trường chưa đổi mới nội dung và
hình thức quản lý đào tạo; Chưa tìm ra mô hình mới trong ĐTGV, vẫn lấy quản lý
hành chính áp đặt vào quá trình đào tạo nên dẫn đến sự vận hành rời rạc, thiếu đồng
bộ trong từng bộ phận và toàn bộ hệ thống quản lý đào tạo; Quản lý tuyển sinh thiếu
tính hệ thống và đa dạng; Quản lý xây dựng Chuẩn đầu ra, phát triển CTĐT chưa
sát với yêu cầu của thực tế nghề nghiệp; quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng
xuất phát từ khả năng đáp ứng của nhà trường; quản lý quá trình dạy học triển khai
theo kiểu truyền thống; quản lý đầu ra chưa theo chuẩn năng lực; chưa triển khai
quản lý thông tin đầu ra cho ngành nghề...
bằng dữ liệu của các tỉnh thành và thông tin từ các buổi làm việc, trao đổi, phỏng
vấn tập thể và cá nhân về các vấn đề có liên quan đến luận án. Phân tích nguyên
nhân, xác định nguyên nhân chính, điều kiện cụ thể ở các trường ĐH công lập có
ĐTGV THPT;
5
- Xây dựng các giải pháp quản lý ĐTGV THPT trên cơ sở thực tế của các trường
vùng ĐBSCL, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT;
- Thử nghiệm một số giải pháp quản lý ĐTGV THPT tại Trường Đại học
Đồng Tháp, đánh giá sự cần thiết, phù hợp, khả thi và hiệu quả của giải pháp.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Đào tạo GV THPT và quản lý ĐTGV THPT ở các trường đại học vùng
ĐBSCL đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì? Có thể phân tích quản lý
quá trình đào tạo GV THPT bằng sử dụng tiếp cận các nội dung quản lý đào tạo để
xác định các giải pháp quản lý cho các vấn đề đó được không?
- Thực trạng thực hiện nội dung quản lý đào tạo GV THPT của các chủ thể
quản lí trực tiếp và gián tiếp đối với quá trình đào tạo trong các trường ĐH của vùng
ĐBSCL hiện nay như thế nào? Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế trong quản
lí quá trình đào tạo GV THPT trong các trường ĐH của vùng ĐBSCL là gì?
- Những giải pháp quản lí đào tạo nào sẽ giúp khắc phục được những bất cập,
hạn chế đó để nâng cao chất lượng đào tạo GV THPT trong các trường ĐH của
vùng ĐBSCL, đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT mới?
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu bao gồm: Mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo; Nội dung đào
tạo; Hoạt động giảng dạy của giảng viên; Hoạt động học tập của SV; Phương pháp,
phương tiện và hình thức đào tạo; Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; Môi trường
dạy - học và hoạt động đảm bảo chất lượng.
- Nội dung nghiên cứu giải pháp quản lý ĐTGV THPT của chủ thể: Các cơ sở
ĐTGV THPT.
Luận án xem GV THPT là một nhân tố quan trọng của quá trình đào tạo và
quá trình giáo dục. Vì vậy, quản lý các nội dung ĐTGV THPT phải gắn liền với quá
trình đào tạo.
Việc quản lý nội dung ĐTGV THPT là một hệ thống gồm nhiều yếu tố có liên
hệ mật thiết với nhau và có mối quan hệ với việc quản lý các hoạt động của
GD&ĐT.
8.1.2. Phương pháp tiếp cận năng lực
Vấn đề năng lực của con người có liên quan tới những năng lực nghề nghiệp.
Trong đó năng lực nghề nghiệp được hiểu là sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm
sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề đặt ra. Tiếp cận năng lực trong
nghiên cứu hoạt động tác nghiệp của người GV THPT là xác định năng lực cần có,
xác định các tiêu chuẩn năng lực đối với GV THPT để giúp họ có thể thực hiện tốt
các chức năng, nhiệm vụ theo yêu cầu. Từ đó tổ chức hoạt động đào tạo để hình
7
thành ở người GV THPT những năng lực nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu thực tế
của nghề GV.
8.1.3. Phương pháp tiếp cận phân tích thực tiễn
Theo cách tiếp cận này, khi nghiên cứu về quá trình đào tạo GV THPT, luận án
cần phải lưu ý đến yếu tố vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội của giáo dục đào tạo,
đặc biệt là đặc thù vùng miền về trình độ văn hóa HS, năng lực nghề nghiệp của GV
để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý.
Để nghiên cứu hoạt động quản lý ĐTGV THPT trong bối cảnh đổi mới GDPT,
luận án dựa vào những quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT của Đảng,
Nhà nước và của Ngành Giáo dục, tiếp cận nội dung trong chương trình GDPT tổng
thể, tiếp cận nội dung chương trình các môn học mới và quan điểm xây dựng sách
giáo khoa mới đối với từng cấp học để làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải
pháp quản lý ĐTGV THPT nhằm nâng cao chất lượng ĐTGV THPT.
8.2. Phương pháp nghiên cứu
CBQL trường/tổ bộ môn ở trường THPT; giảng viên; GV THPT.
(3) Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra
những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận án.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục:
+ Điều tra thực trạng quản lý ĐTGV THPT ở vùng ĐBSCL;
+ Điều tra năng lực và chuẩn đầu ra của SV tốt nghiệp ĐHSP;
- Phương pháp chuyên gia:
Xin ý kiến các chuyên gia bằng hình thức phiếu hỏi, về các nội dung:
(1) Về số lượng, cơ cấu, trình độ đội ngũ giảng viên; năng lực đào tạo của các
trường/khoa sư phạm; năng lực giảng viên; chương trình đào tạo; các điều kiện đảm
bảo hoạt động nhà trường;
(2) Về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực của GV THPT;
(3) Sự bất cập giữa năng lực đào tạo (chuẩn đầu ra) so với Chuẩn nghề GV
THPT và năng lực nghề nghiệp thực tiễn.
7.2.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
- Sử dụng phần mềm nghiên cứu định lượng R;
- Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị...
9. Luận điểm cần bảo vệ
Luận án tập trung làm rõ các luận điểm khoa học cơ bản sau:
(1) Trong bối cảnh đổi mới GD&ĐT, vai trò cũng như phẩm chất, năng lực của
người GV nói chung và GV THPT nói riêng sẽ có những thay đổi để thích ứng với sự
thay đổi của bối cảnh KT-XH và yêu cầu của nghề nhà giáo.
(2) Yêu cầu cấp thiết đổi mới quản lý ĐTGV THPT ở các trường ĐH trong
khu vực ĐBSCL hiện nay: điểm yếu cần khắc phục là chương trình đào tạo còn
nhiều bất cập, quy trình đào tạo chưa đồng bộ, còn khép kín trong trường từ đầu vào
đến đầu ra và kết quả đào tạo còn chưa đáp ứng theo yêu cầu đổi mới GDPT.
9
(3) Để hoạt động quản lý ĐTGV THPT đạt được hiệu quả, thực hiện tốt các
các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3: Các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông trong
các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông.
10
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về mô hình đào tạo giáo viên
Nhóm tác giả Tạ Ngọc Tấn và cộng sự [88], Lâm Quang Thiệp và cộng sự
[91], đã tổng quan và giới thiệu rất chi tiết về mô hình ĐTGV THPT và trung cấp
chuyên nghiệp của một số quốc gia như: Hoa Kì; CHLB Đức; Vương quốc Anh;
Australia; Nhật Bản; Philippines; Pháp và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Các tác
giả đã đi sâu phân tích và giới thiệu có hệ thống về các mặt: hệ thống giáo dục của
các nước; công tác đào tạo và mô hình ĐTGV; chính trị và quản trị trường học;
tuyển dụng GV; chính sách phát triển GV; kiểm định chất lượng giáo dục… Đặc
biệt, tiếp thu kinh nghiệm của các nước, nhóm nghiên cứu trong nước đã đúc kết
được nhiều bài học cho Việt Nam về mô hình ĐTGV THPT và TCCN; vấn đề
lương và các hình thức khuyến khích khác; bản chất của việc đào tạo; kiến nghị
những giải pháp phát triển hệ thống chuẩn; đổi mới nội dung, CTĐT...
Nguyễn Thị Kim Dung (ĐHSP Hà Nội) đã tổng hợp các nghiên cứu của thế
giới về đào tạo NVSP cho GV tương lai, như: Theo nghiên cứu của Jordan (2006)
trên các đối tượng GV, HS và hiệu trưởng được lựa chọn ngẫu nhiên của các trường
phổ thông ở Jordan về ba nội dung so sánh: sử dụng phương pháp dạy học phù hợp,
đa dạng; sử dụng các phương pháp giáo dục và các phương pháp đánh giá HS đối
với các loại hình GV: Giáo viên có bằng cử nhân sư phạm; Giáo viên có bằng cử
nhiên, các công trình vẫn chưa đưa ra những dẫn chứng cụ thể về tính ưu việt của
mô hình thứ nhất, cũng như mô hình ĐTGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông hiện nay.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về đào tạo giáo viên
Trong nghiên cứu của mình về ĐTGV, Michel Develay đã bắt đầu từ lý luận về
học đến lý luận về dạy để nghiên cứu về quá trình ĐTGV. Theo ông: “Đào tạo GV mà
không làm cho họ có trình độ cao về năng lực tương ứng không chỉ với các sự kiện,
khái niệm, định luật, định lý, hệ biến hóa của môn học đó, mà còn cả với khoa học lý
luận của chúng là không thể được” [43, tr69]. Ngoài ra, trong tác phẩm này, ông còn đề
cập đến nội dung, cách thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của GV...
Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD đã chỉ ra yêu cầu
đối với một GV cần có các phẩm chất [75]:
+ Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy;
+ Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về phương pháp giảng
dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó;
12
+ Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê;
+ Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác;
+ Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học.
Tùy thuộc vào nguyên tắc quản lý các CTĐT GV ở mỗi quốc gia, chuẩn đầu ra
dành cho SV sư phạm cũng được quy định hoặc thống nhất trong toàn quốc hoặc
khác nhau theo từng địa phương hoặc từng cơ sở đào tạo riêng lẻ. Trong đó Anh và
Úc là hai quốc gia có được sự quản lý thống nhất cấp quốc gia về CTĐT GV. Theo
đó, các nước này đều xây dựng một bộ tiêu chuẩn đầu ra dành cho SV sau khi tốt
nghiệp hệ cử nhân sư phạm. Chuẩn này được gọi là Standard for Initial Teacher
Education (Anh) hoặc National Graduate Teacher Standard (Úc). Tại Cộng hòa
Liên bang Đức, chuẩn ĐTGV được các bang sử dụng từ đầu năm học 2005 - 2006,
là cơ sở cho việc xây dựng CTĐT GV, bao gồm cả phần đào tạo thực tiễn và ĐTGV
mặt: hệ thống giáo dục của các nước; công tác đào tạo và mô hình ĐTGV; chính trị
và quản trị trường học; tuyển dụng GV; chính sách phát triển GV; kiểm định chất
lượng giáo dục… Đặc biệt, tiếp thu kinh nghiệm của các nước, nhóm tác giả cũng
đúc kết được nhiều bài học cho Việt Nam về mô hình ĐTGV THPT và TCCN; vấn
đề lương và các hình thức khuyến khích khác; bản chất của việc đào tạo; kiến nghị
những giải pháp phát triển hệ thống chuẩn; đổi mới nội dung, CTĐT...
Đề tài khoa học đặc biệt cấp ĐH Quốc gia (2003 - 2005), “Nghiên cứu xây
dựng quy trình ĐTGV THPT chất lượng cao trong trường ĐH đa ngành, đa lĩnh
vực” do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ trì đã khái quát về các mô hình và quy
trình ĐTGV trên thế giới và ở Việt Nam, phân tích cơ sở lý luận về GV chất lượng
cao. Đồng thời đề tài còn xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn cho việc hình thành mô
hình và quy trình ĐTGV THPT chất lượng cao trong ĐH đa ngành, đa lĩnh vực như
ĐH quốc gia Hà Nội với 03 năm đầu của khóa học, SV được đào tạo kiến thức
chuyên sâu tại các trường ĐH thành viên, năm thứ tư được đào tạo về NVSP tại
khoa sư phạm.
Một số luận án tiến sĩ đã nghiên cứu đến những vấn đề liên quan đến ĐTGV
như: Luận án Tiến sĩ QLGD của Lê Trung Chinh (2015) đã tổng quan nghiên cứu
về các vấn đề: Phát triển nguồn nhân lực; Phát triển đội ngũ GV nói chung và GV
THPT nói riêng; Những yêu cầu đối với GV THPT; Những yếu tố tác động đến việc
phát triển đội ngũ GV THPT; Kinh nghiệm của một số nước về phát triển đội ngũ
GV THPT và những giải pháp phát triển đội ngũ GV THPT Thành phố Đà Nẵng
trong bối cảnh hiện nay; Luận án Tiến sĩ QLGD của Nguyễn Trung Kiên (2014) đã
đề xuất các giải pháp triển khai vận hành hệ thống quản lý chất lượng đào tạo hệ cử
nhân sư phạm theo mô hình a + b theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể và ứng
dụng công nghệ thông tin trong ĐH đa ngành, đa lĩnh vực; xây dựng và chuẩn hóa
các quy trình quản lý chất lượng, xây dựng hệ thống tin học, hệ thống thông tin
14
quản lý đồng bộ hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý chất lượng đào tạo hệ cử nhân sư
Trong quyển sách “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và QLGD
trong thời kỳ đổi mới” của Dự án Phát triển GV THPT&TCCN, NXB Văn hóa -
15
Thông tin, gồm có 16 chuyên đề [42]: (1) Khái quát về quản lý, (2) Năng lực và phát
triển năng lực đối với cán bộ QLGD, (3) Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn
2011 - 2020 với sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam, (4)
Xây dựng văn hóa tổ chức, (5) Quản lý nhà nước về giáo dục trong bối cảnh hiện nay,
(6) Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, (7) Giám sát trong cơ quan QLGD và nhà
trường, (8) QLGD ở nước ta trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và đẩy mạnh
hội nhập quốc tế, (9) Ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định trong QLGD, (10)
Quản lý sự thay đổi trong giáo dục ở bối cảnh đổi mới, (11) Quản lý chất lượng giáo
dục, (12) Giao tiếp của cán bộ QLGD, (13) Phong cách lãnh đạo, (14) Tạo động lực,
(15) Quản lý xung đột, (16) Quản lý thông tin giáo dục trong nhà trường. Bộ tài liệu đã
được Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ đánh giá rất cao. Bộ tài liệu nhằm giúp cán bộ
QLGD nâng cao năng lực lãnh đạo, kỹ năng trong việc quản lý điều hành các hoạt
động giáo dục, phục vụ cho công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.
Trong cuốn sách “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam - Thời cơ,
thách thức và những vấn đề đặt ra” [71] của tác giả Phạm Văn Linh chủ biên giới thiệu
những thông tin và kiến thức cần thiết cho việc đẩy mạnh mục tiêu đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT Việt Nam. Các tác giả đã tổng hợp và trình bày nhiều bài viết, công trình
nghiên cứu về thời cơ, thách thức đặt ra đối với nền giáo dục - đào tạo Việt Nam. Trên
cơ sở đó các tác giả cũng đề xuất một số phương án nhằm đổi mới quan điểm, nhận thức
về giáo dục - đào tạo nói chung cũng như đổi mới GDĐH qua các nhóm vấn đề: (1) Đổi
mới căn bản, toàn diện GDĐH Việt Nam - Thời cơ, thách thức và những vấn đề đặt ra;
(2) Về hệ thống GDĐH phân tầng; (3) Cơ sở và nhận thức toàn cầu về một số vấn đề của
GDĐH; (4) Thúc đẩy đầu tư tư nhân vào GDĐH ở Việt Nam - Giải pháp đổi mới cơ chế
tài chính GDĐH.
Trong tác phẩm “Vị thế nhà giáo” - năm 2012 của UNESCO và ALO, các nhà
đánh giá năng lực GV, bồi dưỡng và nâng cao năng lực nhà giáo, phát triển chương
trình ĐTGV... Ở Việt Nam, cũng có các công trình của nhiều tác giả khác nhau bàn
về đào tạo và nâng cao chất lượng ĐTGV, chính sách chiến lược dành cho đào tạo
và bồi dưỡng GV; nghiên cứu xây dựng quy trình ĐTGV chất lượng cao, đáp ứng
nhu cầu xã hội; cơ chế quản lý đào tạo và bồi dưỡng GV; ĐTGV theo chuẩn đầu ra
và tiếp cận năng lực; ĐTGV đáp ứng nhu cầu giáo dục của vùng...
Mỗi công trình nghiên cứu đã đề cập ở trên đều có những hướng nghiên cứu
tích cực và giá trị hiện hữu khác nhau. Tuy nhiên, ở nước ta vấn đề nghiên cứu về
quản lý ĐTGV THPT theo quan điểm tiếp cận về đổi mới GDPT hiện nay vẫn chưa
có tác giả nào nghiên cứu, đặc biệt là áp dụng cho ĐTGV THPT của vùng ĐBSCL.
1.1.4.2. Những vấn đề cần được tập trung nghiên cứu giải quyết tiếp theo
Với phân tích tổng quan và các vấn đề còn chưa được đề cập nghiên cứu nêu
trên, quản lý ĐTGV THPT trong các trường ĐH ở vùng ĐBSCL đáp ứng yêu cầu đổi
mới GDPT tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau: (i) Giải quyết mục đích nghiên
17
cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý ĐTGV THPT của các
trường ĐH ở vùng ĐBSCL, đề xuất các giải pháp quản lý các nội dung của quá
trình đào tạo phù hợp với thực tiễn ở vùng ĐBSCL nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
GDPT. (ii) Giải quyết các nội dung nghiên cứu cụ thể: Đào tạo GV THPT và quản
lý đào tạo GV THPT trong các trường, khoa sư phạm của vùng ĐBSCL còn nhiều
hạn chế, như: mục tiêu đào tạo chưa cụ thể; nội dung và chương trình đào tạo chưa
theo kịp những đổi mới của chương trình GDPT; hoạt động giảng dạy của GV
chậm được đổi mới và sáng tạo; hoạt động học tập của SV còn thụ động, yếu về
năng lực nghề nghiệp; hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa theo tiếp
cận năng lực người học; hoạt động rèn luyện NVSP của SV chưa chuyên sâu và
toàn diện; quản lý đào tạo GV THPT mặc dù đã thực hiện được những nôi dung cơ
bản và đạt được một số kết quả nhất định nhưng quản lý đầu vào thiếu tính hệ
thống và chưa bám sát vào yêu cầu của thực tiễn; quản lý quá trình đào tạo cũng