Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương (tt) - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108

NGUYỄN NGỌC TRUNG

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Mã số: 62.72.01.66

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Lâm Khánh
2. PGS. TS. Trần Văn Riệp

Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Viện vào hồi:

giờ

1. Mô tả đặc điểm hình ảnh tổn thương đám rối thần kinh cánh
tay do chấn thương trên cộng hưởng từ 3 Tesla.
2. Xác định giá trị của cộng hưởng từ 3 Tesla trong chẩn đoán
tổn thương đám rối thần kinh cánh tay có đối chiếu với phẫu thuật.
Đóng góp của luận án: Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam
về hình ảnh tổn thương ĐRTKCT trên cộng hưởng từ 3 Tesla.
Đóng góp trong CĐHA: Phát triển kỹ thuật chẩn đoán mới.
Đóng góp trong điều trị: Đánh giá tổn thương hệ thống ĐRTKCT, chỉ ra
mối liên quan giữa lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh. Đồng thờigiúp các
bác sỹ lâm sàng có chiến lược điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân
có hiệu quả.
Bố cục luận án
Luận án gồm 124 trang: Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu 36
trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 15 trang; Kết quả nghiên
cứu 31 trang; Bàn luận: 37 trang; Kết luận:2 trang; Kiến nghị: 1tr. Luận
án gồm 41 bảng, 45 hình, 7 biểu đồ, 119 tài liệu tham khảo, (Tiếng Việt:
18; Tiếng Anh 101)


2
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vai trò của CHT trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT
CHT là phương pháp hiện ảnh dựa trên nguyên lý: đưa cơ thể vào
một vùng từ trường mạnh để đồng hóa chiều chuyển động của các nguyên
tử hydro trong các phân tử nước, sau đó dùng một ăng - ten phát sóng radio
có tần số thấp để kích hoạt các mô trong cơ thể, các nguyên tử hydro sẽ
cộng hưởng và phát ra tín hiệu. Trong vùng từ trường ổn định của nam
châm, tần số sóng radio sẽ được thay đổi tùy theo mục đích khảo sát, mục
tiêu hiện ảnh các tổ chức khác nhau (nhu mô, cơ, mỡ, nước, mạch máu…).

bại hoặc liệt chi trên và được các bác sỹ lâm sàng khám tỉ mỉ, xác định có
tổn thương ĐRTKCT và được chụp CHT 3 Tesla ĐRTKCT.
- Được PT điều trị tổn thương ĐRTKCT tại Viện Chấn thương
Chỉnh hình Quân đội, Bệnh viện TƯQĐ 108 và có biên bản PT mô tả chi
tiết tổn thương ĐRTKCT theo mẫu bệnh án NC.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Những BN có tổn thương ĐRTKCT nhưng nguyên nhân không phải
do chấn thương mà là do bệnh lý nội khoa, đa chấn thương nặng. Những
BN không đồng ý tham gia NC. Những BN không được ghi chép đầy đủ
trong hồ sơ bệnh án.
2.1.3. Cỡ mẫu
n  Z2(1 / 2)

p(1  p )
2

Thay vào công thức trên ta có n = 48 BN.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, có so sánh kết quả chẩn đoán
tổn thương ĐRTKCT trên hình ảnh CHT 3 Tesla trước phẫu thuật với chẩn
đoán sau phẫu thuật.
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.2.1. Đặc điểm chung của tổn thương ĐRTKCT: Tuổi, giới, nguyên
nhân tổn thương, tổn thương phối hợp, bên bị tổn thương, thời gian từ khi
bị bệnh đến khi được chụp phim, thời gian từ khi bị bệnh tới khi được
phẫu thuật.
2.2.2.2. Hình ảnh tổn thương ĐRTKCT trên phim cộng hưởng từ
Kết hợp tiêu chuẩn chẩn đoán của một số tác giả, chúng tôi đề xuất
khảo sát 10 dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT trên CHT 3 Tesla như sau: Dập
tủy, phù tủy, nhổ rễ thần kinh, GTVMT, đụng dập (rễ, thân, bó), phù nề (rễ,

tổn thương, cơ chế chấn thương ĐRTKCT và ưu thế của từng loại hình
ảnh. Đối chiếu kết quả chẩn đoán tổn thương trên CHT với kết quả
trong phẫu thuật. Tính toán độ phù hợp, độ nhạy, độ đặc hiệu của CHT
trong chẩn đoán vị trí, số lượng tổn thương có đối chiếu với chẩn đoán
của PTV.


5

Sơ đồ nghiên cứu
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của các bệnh nhân tổn thương đám rối thần
kinh cánh tay
- Tổn thương ĐRTKCT do chấn thương phần lớn xảy ra ở lứa tuổi
trẻ và ở nam giới: Tuổi trung bình 28,8 ± 11,8 tuổi, nam/nữ = 29.
- Nguyên nhân gây tổn thương ĐRTKCT chủ yếu do TNGT, chiếm
76,7%. ĐRTKCT bên trái > phải. Đa số là không có tổn thương phối hợp
(88,3%).
- Phần lớn (43,3%) BN được chụp CHT trong khoảng thời gian 30


6
-
3.2.2. Tổn thương trên ảnh T2W cắt đứng dọc
Bảng 3.3. Tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên T2W cắt đứng dọc
C5
Số lượng
(%)

C6
Số lượng
(%)

C7
Số lượng
(%)

C8
Số lượng
(%)

T1
Số lượng
(%)

Dập tủy

1
1,7

2
3,3



10
16,7

26
43,3

19
31,7

9
15,0

Không tổn thương

54
90,0

44
73,3

31
51,7

40
66,7

51
85,0


7
2,3
3
1,0
2
0,7
12
4,0
1
0,3
0
0
27
9,0
14
4,7

C6
Số
lượng
(%)
0
0
0
0
10
3,3
9
3,0
2

1
0,3
31
10,3
10
3,3

C8
Số
lượng
(%)
0
0
1
0,3
11
3,7
20
6,7
0
0
7
2,4
0
0
1
0,3
26
8,7
19

1
0,3
7
2,3
48
16,0
68
22,7
6
2,0
42
14,2
1
0,3
2
0,7
134
44,7
84
28,0

Bảng 3.5. Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt ngang
Vị trí Thân trên Thân giữa Thân dưới
Tổng
Số lượng Số lượng Số lượng
(180 thân của 60 BN)
(%)
(%)
(%)
Tổn thương

23
Đứt hoàn toàn
2,8
2,2
7,8
12,8
35
47
50
132
Không tổn thương
19,4
26,1
27,8
73,3


8
Bảng 3.6. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt ngang
Vị trí
Tổn thương

Bó ngoài
Số lượng
(%)

Bó trong
Số lượng
(%)



Phù nề
Đứt hoàn toàn
Teo
Không tổn thương

Tổng
(180 bó của
60 BN)
63
35,0
9
5,0
1
0,6
107
59,4

3.2.4. Tổn thương trên ảnh T2W cắt đứng ngang
Bảng 3.7. Tổn thương tuỷ - rễ ĐRTKCT trên T2W cắt đứng ngang
Vị trí
Tổn thương
Dập tủy
Nhổ rễ
GTVMT
Đụng dập
Phù nề
Đứt không hoàn
toàn
Đứt hoàn toàn

10
3,3
9
3,0
2
0,7
9
3,0
1
0,3
30
10,0
12
4,0

C7
Số
lượng
(%)
0
0
14
4,7
27
9,0
1
0,3
8
2,7
1

(%)
0
0
6
2
9
3,0
1
0,3
5
1,7
0
0
19
6,3
30
10,0

Tổng
(300 rễ của
60 BN)
2
0,7
48
16,0
67
22,3
6
2,0
41

(%)
0 (0)
9 (5,0)
0 (0)
6 (3,3)
46 (25,6)

Thân dưới
Số lượng
(%)
0 (0)
7 (3,9)
0 (0)
4 (2,2)
50 (27,8)

Tổng
(180 thân
của 60 BN)
1 (0,6)
27 (15,0)
1 (0,6)
24 (13,3)
131 (72,8)

Bảng 3.9. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt đứng ngang
Vị trí
Tổn thương
Phù nề
Đứt hoàn toàn

63 (35,0)
9 (5,0)
1 (0,6)
107 (59,4)

3.2.5. Tổn thương trên ảnh T2W Vista Sense cắt ngang
Bảng 3.10. Tổn thương tuỷ-rễ trên T2W Vista Sense cắt ngang
Vị trí
Tổn thương
Dập tủy
Phù tủy
Nhổ rễ
GTVMT
Phù nề
Đứt trong bao
Đứt không hoàn
toàn
Đứt hoàn toàn
Không tổn
thương

C5
Số
lượng
(%)

C6
Số
lượng
(%)

4
1,3
0
0
24
8,0
14
4,7

2
0,7
4
1,3
10
3,3
4
1,3
10
3,4
0
0
1
0,3
31
10,3
10
3,3

1
0,3

0,3
26
8,7
19
6,3

0
0
0
0
6
2,0
9
3,0
5
1,7
0
0
0
0
19
6,3
30
10

4
1,3
11
3,7
48

1
0,6
11
6,1
1
0,6
15
8,3
34
18,9

Thân
giữa
Số lượng
(%)
0
0
9
5,0
0
0
5
2,8
47
26,1

Thân
dưới
Số lượng
(%)

Teo
Không tổn thương

Bó ngoài Bó trong Bó sau
Tổng
Số lượng Số lượng Số lượng
(180 bó của 60 BN)
(%)
(%)
(%)
21
20
22
63
11,7
11,1
12,2
35,0
4
2
3
9
2,2
1,1
1,7
5,0
1
0
0
1

67

Tỷ lệ %
3,3
15,0
45,0
33,3
15,0
22,3

Không bị
tổn thương
Số lượng Tỷ lệ %
58
96,7
51
85,0
33
55,0
40
66,7
51
85,0
233
77,7

Tổng
Số lượng
60
60

Số lượng
lượng
(%)
(%)
7
10
2,3
3,3
2
10
0,7
3,3
2
2
0,7
0,7
6
4
2,0
1,3
27
29
9,0
9,7
18
15
6,0
5,0

C7

22
7,3

T1
Số
lượng
(%)
5
1,7
8
2,7
1
0,3
2
0,7
19
6,3
32
10,7

Tổng
(300 rễ
của
60 BN)
46
15,3
60
20,0
6
2,3


0
0
4
2,2
4
2,2
53
29,4

0
0
3
1,7
3
1,7
55
30,6

Tổng
(180 thân của
60 BN)
1
0,6
13
7,2
20
11,1
149
82,8

0,6
42
23,3

12
6,7
2
1,1
0
0
46
25,6

13
7,2
3
1,7
0
0
44
24,4

38
21,1
9
5,0
1
0,6
132
73,3

26
8,7
16
5,3

C6
Số
lượng
(%)
10
3,3
9
3,0
2
0,7
9
3,0
1
0,3
29
9,7
12
4,0

C7
Số
lượng
(%)
14
4,7

6,3

T1
Số
lượng
(%)
5
1,7
8
2,7
1
0,3
5
1,7
0
0
19
6,3
30
10,0

Tổng
(300 rễ của 60
BN)
46
15,3
65
21,7
6
2,0

Số lượng
(%)
0
0
9
5,0
5
2,8
47
26,1

Thân dưới
Số lượng
(%)
0
0
7
3,9
4
2,2
50
27,8

Tổng
(180 thân
của 60 BN)
1
0,6
27
15,0

2
1,1
0
0
38
21,1

Bó sau
Số lượng
(%)
22
12,2
3
1,7
0
0
35
19,4

Tổng
(180 bó của
60 BN)
63
35,0
9
5,0
1
0,6
107
59,4

0,3
0
0
26
8,7
17
5,7

C6
Số
lượng
(%)
10
3,3
9
3,0
1
0,3
8
2,7
0
0
0
0
31
10,3
13
4,3

C7

7
2,3
0
0
1
0,3
26
8,7
19
6,3

T1
Số
lượng
(%)
5
1,7
10
3,3
1
0,3
5
1,7
0
0
0
0
19
6,3
30

Số lượng
(%)
9
5,0
15
8,3
38
21,1

Thân giữa
Số lượng
(%)
7
3,9
5
2,8
49
27,2

Thân dưới
Số lượng
(%)
6
3,3
4
2,2
51
28,3

Tổng

0
0
Teo
0,6
0
0
34
39
36
Không tổn thương
18,9
21,7
20,0
Vị trí

Tổng
(180 bó của 60 BN)
63
35,0
7
3,9
1
0,6
109
60,6


14
3.2.10. Tổn thương ĐRTKCT tại tuỷ và rễ, thân, bó trên ảnh CHT
Bảng 3.23. Vị trí tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh CHT


49

81,6

11

18,4

60

100

C7

51

85,0

9

15,0

60

100

C8

43


80

26,67

300

100

Bảng 3.24. Vị trí tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh CHT
Tổn thương

Không bị tổn thương

Tổng

Vị trí
Số lượng Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Trên

18


47

78,3

60

100

Tổng

43

23,9

137

76,1

180

100

Bảng 3.25. Vị trí tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh CHT
Tổn thương
Vị trí

Số lượng Tỷ lệ %

Không bị tổn thương


39

65,0

60

100

Sau

25

41,7

35

58,3

60

100

Tổng

72

40,0

108

Đụng dập
0,7
12
Phù nề
4,0
1
Đứt trong bao
0,3
Đứt không hoàn
0
toàn
0
27
Đứt hoàn toàn
8,7
Không tổn
14
thương
4,7

C6
Số
lượng
(%)
2
0,7
4
1,3
10
3,3

2,7
0
0
1
0,3
31
10,3
11
3,7

C8
Số
lượng
(%)
0
0
1
0,3
11
3,7
20
6,7
0
0
7
2,3
0
0
1
0,3

Tổng
(300 rễ của
60 BN)
4
1,3
11
3,7
48
16,0
67
22,3
6
2,0
42
14,0
1
0,3
3
1,0
134
44,7
84
28,0

Bảng 3.27. Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh CHT
Thân trên Thân giữa Thân dưới
Vị trí
Tổng
Số lượng Số lượng Số lượng
(180 thân của 60 BN)

0,6
5
4
15
24
Đứt hoàn toàn
2,8
2,2
8,3
13,3
34
47
50
131
Không tổn thương
18,9
26,1
27,8
72,8


16
Bảng 3.28. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh CHT
Vị trí
Tổn thương
Phù nề
Đứt hoàn toàn
Teo
Không tổn thương


1,7
0
0
35
19,4

Tổng
(180 bó của
60 BN)
63
35,0
9
5,0
1
0,6
107
59,4

3.3. Giá trị của CHT trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT
3.3.1. Chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT theo phẫu thuật viên
Bảng 3.29. Chẩn đoán tổn thương rễ ĐRTKCT theo PTV
Vị trí

C5
C6
C7
C8
T1
Tổng
Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng

2,0
7,7
21,0
10
9
13
25
37
94
Không tổn thương
3,3
3,0
4,3
8,3
12,3
31,3

Bảng 3.30. Chẩn đoán tổn thương thân ĐRTKCT theo PTV
Vị trí
Tổn thương
Đứt hoàn toàn
Không đứt

Thân trên
Số lượng
(%)
15
8,3
45
25,0


Bó ngoài
Số lượng
(%)
4
2,2

Bó trong
Số lượng
(%)
2
1,1

Bó sau
Số lượng
(%)
3
1,7

Tổng
(180 bó của
60 BN)
9
5,0

56
93,3

58
96,7

%
%
%
%
lượng

9
15,0 23
38,3
C5
46 76,6
39,1
100
Không 51 85,0 37
61,7

20 33,3 30
50,0
C6
41 68,3
46,7
100
Không 40 66,7 30
50,0

40 66,7 32
53,3
C7
50 83,3
81,3

CHT
Vị trí rễ
Số
lượng

Không

C6
Không

C7
Không

C8
Không

T1
Không
C5

27
33
31
29
31
29
26
34
19
41

81,7
43,3
8
13,3
39 65,0
56,7 52
86,7
31,7
6
10,0
43 71,7
68,3 54
90

Độ nhạy Độ đặc hiệu
%
%
56,5

62,2

73,3

55,5

90,9

57,1

75,0

5
55
4
56

25,0
75,0
8,3
91,7
6,6
93,4

Phù hợp
Khả năng chẩn
giữa
đoán của CHT
CHT và PT
Tỷ
Tỷ Độ nhạy Độ đặc
Số
Số
lệ
lệ
%
hiệu %
lượng
lượng
%
%
2

2
3,3

58
96,7 100,0
96,6
ngoài Không 56 73,4 58 96,7

2
3,3
0
0,0

58
96,7
trong Không 58 96,7 60
100

3
5,0
1
1,7
Bó sau
56
0
94,9
100
Không 57 95,0 59 98,3
CHT


76,7
68,3 45
75,0
75,0 43
71,7
61,7 29
48,3
41,7 20
33,3

Phù hợp giữa
CHT và PT
Số
lượng
42
43
54
52
53

Khả năng chẩn
đoán của CHT
Độ
Độ đặc
Tỷ lệ
nhạy
hiệu
%
%
%

cánh tay do chấn thương
4.2.1. Tổn thương trên ảnh T1W cắt đứng dọc
Tại (Bảng 3.2), ảnh T1W cắt đứng dọc cho thấy 95,0% (57/60)
số BN không có biểu hiện mất đường cong tự nhiên của cột sống, không
có trường hợp nào bị tổn thương đốt sống cổ, không thấy dấu hiệu nào
trong số 10 dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT.
4.2.2. Tổn thương trên ảnh T2W cắt đứng dọc
So sánh với NC của Đinh Hoàng Long và CS (2012), hình ảnh mất
liên tục ở các rễ thần kinh chiếm 76,1%, ổ tăng tín hiệu của GTVMT thấy
ở 75,6% số rễ khảo sát. Trong NC của chúng tôi, riêng dấu hiệu GTVMT
chiếm tỷ lệ 22,0% (66/300 rễ) số rễ. Giải thích về sự khác nhau này, chúng
tôi cho rằng đây là sự khác nhau ngẫu nhiên liên quan đến số lượng mẫu
NC, Đinh Hoàng Long (2012) tiến hành trên 36 BN; chúng tôi nghiên cứu
trên một số lượng lớn hơn là 60 BN.
4.2.3. Tổn thương trên ảnh T2W cắt ngang
Giá trị của các Bảng: 3.4, 3.5, 3.6 đối chiếu với NC của Đinh
Hoàng Long và CS (2012), tất cả các BN trong nhóm NC đều có hình ảnh
nhổ rễ trên ảnh T2W cắt ngang, trong đó hình ảnh trực tiếp thấy mất liên
tục rễ - tuỷ chiếm 81,1%, hình ảnh gián tiếp rò dịch não tuỷ (GTVMT)
chiếm 77,2%. Điều này do lựa chọn BN trong NC của Đinh Hoàng Long


20
là phải có tổn thương rễ và chỉ phát hiện được những tổn thương khu trú
ở tuỷ và gần tuỷ, không quan sát được tổn thương thân và bó như NC của
chúng tôi.
4.2.4. Tổn thương trên ảnh T2W cắt đứng ngang
Đối chiếu giá trị của các Bảng: 3.7, 3.8, 3.9 với NC của Ochi M
và CS (1994) kết quả: tổn thương nhổ rễ C5 chiếm 84,2%; C6 là 94,7%.
Tỷ lệ GTVMT cũng có kết quả tương tự, với C5 là 84,2% và C6 là 94,7%.

4.2.8. Tổn thương trên ảnh dựng tái tạo đa bình diện (Multiplanar
reformation - MPR)
Tổn thương tủy và rễ của ĐRTKCT: Có 3/10 dấu hiệu, phổ biến là
đứt hoàn toàn (43,3%), GTVMT (21,7%) và nhổ rễ (15,3%), vị trí tổn
thương nhiều nhất là rễ C7 (Bảng 3.17). Tổn thương thân của ĐRTKCT:
Có 3/10 dấu hiệu, trong đó phù nề (15,0%), đứt hoàn toàn (13,3%) và
đụng dập (0,6%).(Bảng 3.18). Tổn thương bó của ĐRTKCT: Có 3/10
dấu hiệu, trong đó phù nề là tổn thương chủ yếu (35,0%) (Bảng 3.19).
4.2.9. Tổn thương trên ảnh dựng 3D
Tổn thương tủy và rễ của ĐRTKCT: Có 7/10 dấu hiệu tổn thương,
trong đó đứt hoàn toàn chiếm tỷ lệ cao nhất (44,0%), tập trung nhiều ở các
rễ C6, C7 (Bảng 3.20). Tổn thương thân của ĐRTKCT: Có 2/10 dấu
hiệu tổn thương, trong đó gặp nhiều nhất là đứt hoàn toàn - 13,3%
(Bảng 3.21). Tổn thương bó của ĐRTKCT: Có 3/10 dấu hiệu tổn
thương, trong đó gặp nhiều nhất là phù nề (35,0%) (Bảng 3.22).
Garozzo D và CS (2013) sau khi theo dõi, điều trị và phân tích hồi cứu
trong khoảng hai năm trên 303 BN đã rút ra kết luận, hình ảnh CHT 3D
có giá trị cao trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT trước điều trị.
4.2.10. Vị trí tổn thương ĐRTKCT trên ảnh cộng hưởng từ
Đối chiếu giá trị của các Bảng: 3.23, 3.24 3.25 với NC của Đinh
Hoàng Long (2012) cũng tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi khi
cho rằng, tổn thương nhổ rễ tập trung nhiều ở vị trí C7. Tuy nhiên, chúng
tôi đánh giá thêm được những tổn thương ở phần xa của ĐRTKCT như
thân, bó, còn Đinh Hoàng Long chỉ đánh giá được phần rễ ở sát tuỷ sống
và trong lòng ống sống.
4.2.11. Các dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT trên ảnh CHT
Đối chiếu giá trị của các Bảng: 3.26, 3.27, 3.28 với NC Theo
nghiên cứu của Đinh Hoàng Long (2012), Dubuison AS (2002) và Qin
BG (2016) có sự tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi khi tổn thương
nhổ và GTVMT cùng phát hiện nhiều ở vị trí C7.

36 bệnh nhân). Chính vì vậy có khác nhau về sự phù hợp trong chẩn đoán.
Nghiên cứu của nhóm bác sĩ vi phẫu thuật bàn tay - Qin BG (2016)
trên 33 BN có sử dụng CHT và kích thích điện cho thấy, 103 rễ được xác
định có tổn thương trong phẫu thuật. Chẩn đoán các tổn thương tiền hạch
của ĐRTKCT có độ nhạy là 96,8%, độ đặc hiệu là 90,29% và độ chính
xác là 94,18%.
Trong NC của chúng tôi, chẩn đoán PT và chẩn đoán của CHT về 2
loại tổn thương là nhổ rễ và đứt các rễ thân bó có sự phù hợp tương đối
cao, tuy nhiên với từng loại tổn thương và từng vị trí cho kết quả khác
nhau. Như đối với các rễ C7, C8 và T1 có sự phù hợp, độ nhạy và độ đặc
hiệu trong chẩn đoán cao hơn các rễ khác, cụ thể là C7: 90,0%; 95,3% và
76,5%; C8: 86,7%; 100% và 74,1%; T1: 88,3%; 95,0% và 85,0%. Điều
này được giải thích là do cơ chế chấn thương trong nghiên cứu của chúng


23
tôi chủ yếu là cơ chế tổn thương các rễ cao (C5, C6 và C7), nếu chụp CHT
sớm khi những thành phần xung quanh các rễ bị đụng dập, phù nề... sẽ làm
hạn chế việc quan sát tổn thương, chính vì vậy việc đánh giá tổn thương
các rễ cao sẽ không chính xác bằng các rễ thấp (Bảng 3.36).
KẾT LUẬN
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tổn thương ĐRTKCT do chấn thương phần lớn xảy ra ở lứa tuổi
trẻ và ở nam giới: Tuổi trung bình 28,8 ± 11,8 tuổi, nam/nữ = 29.
- Nguyên nhân gây tổn thương ĐRTKCT chủ yếu do TNGT, chiếm
76,7%. ĐRTKCT bên trái > phải. Đa số là không có tổn thương phối hợp
(88,3%).
- Phần lớn (43,3%) BN được chụp CHT trong khoảng thời gian 30
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status