SKKN Hóa học THCS đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh - Pdf 52

SKKN: “ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY BỘ MÔN HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG THCS HIỆN NAY”

I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật đòi hỏi sự phát triển tương
ứng của nền giáo dục. Từ nhiều năm nay nước ta đang thực hiện công cuộc đổi
mới giáo dục theo tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện, vấn đề cốt lõi phải đổi
mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Mục đích của đổi mới là phát
huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng
của học sinh vào thực tiễn cuộc sống. Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới
kiểm tra đánh giá học sinh giữ vai trò quan trọng trong nhiệm vụ nâng cao chất
lượng giảng dạy bộ môn. Tập trung dạy học sinh cách học, cách nghĩ, khuyến
khích học sinh tự học, tạo cơ sở để học sinh tự cập nhật và đổi mới tri thức.
Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp dạy học là vấn
đề được bàn và quan tâm thường xuyên trong hoạt động giáo dục. Đặc biệt Hoá
học là một môn khoa học tự nhiên, là môn học gắn liền với tự nhiên, gắn bó chặt
chẽ đối với đời sống con người, đòi hỏi học sinh cần phải có kỹ năng tư duy và
sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải các bài tập. Việc học
tốt môn Hóa học trong nhà trường giúp học sinh hiểu rõ hơn về cuộc sống,
những biến đổi vật chất trong đời sống sinh hoạt. Những hiểu biết đó giúp các
em ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đồng thời biết làm những việc bảo vệ
môi trường sống trong lành hơn, lý giải được các hiện tượng kì thú trong tự
nhiên, bài trừ mê tín, dị đoan. Bộ môn Hóa học ở trung học cơ sở được xem là
bộ môn khó đối với học sinh, vào lớp 8 các em mới bắt đầu được làm quen, kiến
thức của bộ môn trừu tượng. Làm thế nào để học sinh hiểu bài, yêu thích và say
mê tìm hiểu kiến thức bộ môn Hóa học? Nhận thức được vấn đề này tôi luôn
trăn trở và tôi đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài đổi mới kiểm tra đánh giá kiến
thức của bộ môn Hóa học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với
mong muốn góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn Hóa học của học sinh

tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao
chất lượng các hoạt động dạy học và giáo dục. Chính vì vậy cần thiết phải đổi
mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
theo định hướng phát triển năng lực người học.
2. Cơ sở thực tiễn
* Những kết quả bước đầu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá
- Nhiều giáo viên có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp kiểm
tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và đã xác định rõ sự cần thiết và
có mong muốn thực hiện đổi mới đồng bộ kiểm tra đánh giá.
- Phần lớn giáo viên đã vận dụng được các hình thức kiểm tra đánh giá
tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ
2


thông tin - truyền thông trong tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giá; vận dụng
được qui trình kiểm tra, đánh giá mới.
* Những mặt hạn chế của hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá ở trường
trung học cơ sở hiện nay:
- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính
xác.
- Việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá
qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối
"đọc-chép" thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng
kiến thức.
- Nhiều giáo viên chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra
nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy.
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn yếu.
Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là không rèn luyện được tính trung
thực trong thi, kiểm tra; nhiều học sinh phổ thông còn thụ động trong việc học
tập; khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các

phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng. Để chứng minh học sinh
có năng lực ở mức độ nào đó phải tạo điều kiện để học sinh có cơ hội giải quyết
bối cảnh mang tính thực tiễn. Muốn làm được điều đó giáo viên phải trang bị
cho mình những kiễn thức cơ bản về mục tiêu đánh giá năng lực, phương pháp
và hình thức kiểm tra đánh giá theo năng lực, quy trình thiết kế câu hỏi, quy
trình thiết kế ma trận đề kiểm tra theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo….
* Mục tiêu: Mục tiêu chính là đánh giá sự tiến bộ của người học để cải
thiện việc học tập của bản thân.
* Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá:
- Đánh giá quá trình
- Đánh giá tổng kết
- Đánh giá lớp học
* Giáo viên nắm vững và vận dụng thành thạo quy trình đặt câu hỏi, bài
tập gồm năm bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Bước 2: Phân tích nội dung bài học
Bước 3: Xác định các kiến thức có thể mã hóa thành câu hỏi.
Bước 4: Diễn đạt nội dung kiến thức thành câu hỏi.
Bước 5: Lựa chọn, sắp xếp câu hỏi thành hệ thống phù hợp với mục đích
lí luận dạy học.
* Giáo viên cần hiểu và vận dụng thành thạo quá trình thiết kế ma trận đề
kiểm tra theo hướng dẫn của bộ giáo dục và đào tạo gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra (Câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự
luận, câu hỏi mở, phiếu đánh giá..).
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
4


Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

trường và các tài nguyên thiên nhiên.
* Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập theo hướng gắn với đời sống thực
tiễn:
- GV lựa chọn đơn vị kiến thức.
5


- GV xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức.
- GV thiết kế hệ thống bài tập theo mục tiêu: Xây dựng các bài tập tương
tự các bài tập đã có, xây dựng bài tập hoàn toàn mới.
* Kiểm tra thử
* Chỉnh sửa
* Hoàn thiện hệ thống bài tập: Sắp xếp, hoàn thiện hệ thống bài tập một
cách khoa học.
Ví dụ 1 :
- Lựa chọn đơn vị kiến thức: Đơn chất clo.
- Mục đích: Giáo dục học sinh biết sử dụng hóa chất dụng cụ để điều chế
clo an toàn hiệu quả. Khử độc của khí clo khi cần thiết.
- Thiết kế câu hỏi:
Câu 1: Hãy lựa chọn hoá chất và các dụng cụ cần thiết để điều chế khí Cl 2
tinh khiết. Vẽ sơ đồ thí nghiệm điều chế khí Cl2 tinh khiết đó.
* Mức đầy đủ: (năng lực khá , giỏi )
Đưa ra đầy đủ hóa chất, dụng cụ và vẽ đúng sơ đồ và có giải thích lý do
lựa chọn hóa chất và cách sắp xếp vị trí các dụng cụ, hóa chất.
Có thể đưa ra hóa chất, dụng cụ, sơ đồ và cách giải thích như sau:
+ Hoá chất: MnO2 với dung dịch HCl đặc, dung dịch H 2SO4 đặc, bông
tẩm NaOH đặc.
+ Dụng cụ: Bình cầu đáy tròn có nhánh, giá thí nghiệm, 2 lọ thủy tinh,
ống dẫn khí, đèn cồn.


- Chọn hóa chất sử dụng là dung dịch Ca(OH)2.
- Trình bày cách làm.
- Viết PTHH
* Mức độ chưa đầy đủ : ( năng lực trung bình)
- Chọn hóa chất sử dụng là dung dịch kiềm.
- Trình bày cách làm.
- Viết PTHH
Ví dụ 2:
- Lựa chọn đơn vị kiến thức: Bình cứu hỏa
7


- Mục đích: Giúp học sinh biết được ý nghĩa của việc sử dụng hóa chất để
đạt hiệu quả cao trong quá trình sử dụng. Biết cách sử dụng bình cứu hỏa.
- Thiết kế câu hỏi:
Câu 1: Vì sao trong bình cứu hỏa lại nạp NaHCO3 với H2SO4 mà không
nạp Na2CO3 với H2SO4?
* Mức độ đầy đủ: (năng lực khá , giỏi )
2 NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2 CO2 + 2 H2O (1)
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

(2)

Khi chữa cháy, khí CO2 sinh ra nặng hơn không khí và không tác dụng với
oxi nên nó có tác dụng ngăn không cho vật cháy tiếp xúc với không khí để dập
tắt đám cháy.
Theo (1), (2) nếu dùng cùng lượng axit thì CO2 sinh ra gấp khi dùng
NaHCO3. Chính vì vậy nạp NaHCO3 với H2SO4 sẽ tiết kiệm axit, hiệu quả sử
dụng cao.
Theo (1), (2) để có được một lượng CO2 như nhau thì số mol NaHCO3 cần

Thể tích CO2 ở đktc = 5 . 22,4 = 112 (lít)
* Mức chưa đầy đủ:( năng lực trung bình)
Chỉ làm đúng 1 trong 2 phần hoặc hiểu đúng bản chất cách giải thích và
các quá trình tính toán nhưng bị sai do nhầm lẫn tính toán, do cách diễn đạt, viết
nhầm lẫn số ...
3.2.2 Biên soạn câu hỏi theo chủ đề:
- Quy trình biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng
năng lực của một chủ đề.
+ Lựa chọn chủ đề.
+ Xác định chuẩn KT-KN cần đạt.
+ Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực: bảng
mô tả các mức độ đánh giá theo năng lực nhằm cụ thể hoá chuẩn KT-KN theo
các mức độ khác nhau, nhằm đánh giá được khả năng đạt được của HS. Các
mức độ này được sắp xếp theo các mức: nhận biết – thông hiểu – vận dụng thấp
– vận dụng cao. Khi xác định các biểu hiện của từng mức độ cần chú ý đến
hướng phát triển của học sinh qua từng mức độ, để đến mức độ vận dụng cao
chính là học sinh đã có được mức độ cao của năng lực cần thiết cho mỗi chủ đề.
+ Xác định các hình thức/ công cụ đánh giá.
+ Biên soạn câu hỏi theo bảng mô tả.
Ví dụ minh họa: Chủ đề: Bazơ
*Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt:
- Nắm vững được tính chất hóa học của bazơ.
- Nắm vững được tính chất vật lý của NaOH.
- Phân biệt dung dịch bazơ với chất khác.
- Cách pha chế dung dịch bazơ.
-Toán oxit axit với dung dịch bazơ.
*Xác định các hình thức/ công cụ đánh giá: Tự luận, trắc nghiệm khách
quan.
9


chất hóa học của
bazơ.

Viết được
các PTHH
tương ứng
với các tính
chất hóa học
của bazơ đã
học.

2. Nêu được tính
chất vật lý của
NaOH.
3. Nêu được tính
chất hoá học của
NaOH , Ca(OH)2
4. Nêu được
phương pháp sản
xuất NaOH.

Bazơ

5. Nêu cách pha
chế Ca(OH)2.

Bài
tập
định
lượng

NaOH với
các chất
khác (hạn
chế thuốc
thử).

2. Phân biệt
dung dịch
bazơ của
kim loại hóa
trị I với
dung dịch
bazơ của
kim loại hóa
trị II.

2. Dựa vào
tính chất của
bazơ để xác
định sự tồn
tại của chất.

Làm bài tập
oxit axit vào
dung dịch Oxit axit vào
bazơ dư
dung dịch
hoặc oxit
bazơ tạo ra
axit dư vào

? Chất nào phản ứng với dung dịch Ca(OH)2. Viết PTHH.
2.2 Định lượng:
2.2.1 Trung hòa hoàn toàn 500 gam dung dịch NaOH 4% bằng dung dịch
H2SO4.
a. Viết PTHH.
b. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?
2.2.2 Trung hòa hoàn toàn 600 gam dung dịch KOH 5,6% cần vừa đủ m
gam dung dịch HCl 7,3%.
a. Viết PTHH.
b. Tính m ?
2.3 Thí nghiệm:
2.3.1 Tiến hành thí nghiệm điều chế dung dịch Ca(OH)2
2.3.2 Giải thích hiện tượng quan sát được khi sục CO 2 vào dung dịch
Ca(OH)2?
11


3. Vận dụng thấp:
3.1 Định tính:
3.1.1 Có 4 lọ đựng riêng biệt 4 dung dịch sau: NaOH, HCl, NaCl, Na 2SO4
đã bị mất nhãn. Hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết PTHH.
3.1.2 Phân biệt dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH) 2 bằng phương
pháp hóa học.
3.2 Định lượng:
3.2.1 Dẫn 8,96 lít khí cacbonic (đktc ) vào dung dịch KOH dư. Tính khối
lượng muối tạo thành?
3.2.2 Sục khí SO2 dư vào 500 gam dung dịch NaOH 8% . Tính khối lượng
muối tạo thành ?
3.3 Thí nghiệm:
3.3.1 Cho 2 lọ, một lọ đựng dung dịch NaOH 2M và lọ còn lại đựng nước.

*Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong
đề
Nội
dung

Loại
câu
hỏi/
bài tập
Câu
hỏi/

Nhận biết

Thông hiểu

(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

1. Nhận biết
1. Hiểu
được tính
được các
chất hóa học
tính chất
của bazơ,
hóa học của

viết đúng
viết đúng
hóa
học. lượng. PTHH đơn PTHH khó
giản (1).
hơn (1).
Bài tập
thực
hành/

Vận dụng
thấp
(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

Vận dụng cao
(Mô tả yêu
cầu cần đạt)

Nhận biết
dung dịch
muối với
dung dịch
bazơ.

Toán hỗn hợp

Cho biết hiện
tượng, giải
thích khi cho

→ MgO →Mg(OH)2 →

b. FeCl3



Fe(OH)3



MgSO4
Fe2O3

→MgCl2 →Mg(NO3)2


Fe

Câu 3: (1,0 điểm) Có 3 lọ đựng riêng biệt 3 dung dịch: NaCl, Na2SO4,
NaOH
Làm thế nào để phân biệt chúng bằng phương pháp hóa học?
Câu 4: (2,0 điểm) Hòa tan hết 51,7g hỗn hợp Cu(OH)2; Fe(OH)3 bằng
dung dịch HCl dư người ta thu được 75,75g muối.
a. Viết PTHH
b. Tính % khối lượng của mỗi bazơ trong hỗn hợp ban đầu.
(Giả thiết hiệu suất đạt 100 %)
14


Câu 5 (1,0 điểm): Cho biết hiện tượng, giải thích khi cho dung dịch H2SO4

%

8A

22

2

9,1

5

22,7

13

59,1

2

9,1

0

0

9B

25



14,9

28

59,6

9

19,1

1

2,2

Lớp

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

4.2 Đối với phương pháp kiểm tra đánh giá mới
Lớp


%

SL

%

22

5

19,2

10

42,3

7

38,5

0

0

0

0

9B


15

31,9

24

51,1

1

2,1

0

0

Sau một năm trực tiếp giảng dạy, áp dụng đổi mới phương pháp, đổi mới
kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực đối với bộ môn Hóa học ở
trường THCS, tôi nhận thấy có nhiều chuyển biến tích cực đặc biệt là phía người
học. Người học đã tích cực chủ động trong lĩnh hội kiến thức,vốn kiến thức thực
tế được mở rộng và linh hoạt sử lý trong các tình huống mà trong học tập và
cuộc sống đặt ra.
IV. KẾT LUẬN
Để thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy và kiểm tra đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực đối với bộ môn Hóa học ở THCS, đối với người
giáo viên trước hết phải có lòng yêu ngành, yêu nghề, thường xuyên tìm tòi học
15


hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ nghiệp vụ, tìm ra những phương pháp giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status