skkn đổi mới KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH môn TIN học - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
MÔN TIN HỌC

Người thực hiện:

TRỊNH QUỐC HUYNH

Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: TIN HỌC



(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên:

TRỊNH QUỐC HUYNH

2. Ngày tháng năm sinh: 09/01/1978
3. Giới tính: Nam
4. Địa chỉ: 1190/46, Tổ 27, KP.3, P.Trảng Dài, TP. Biên Hoà, Đồng Nai
5. Điện thoại: 0902.678 689 - (CQ): 061.3882 001
6. Fax: 061.3998877

E-mail:

7. Chức vụ: Tổ Trưởng Chuyên môn
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Tin học; Quản lý mảng CNTT.
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Lê Hồng Phong, TP. Biên Hoà
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Kỹ sư Tin học
- Năm nhận bằng: 2007
- Chuyên ngành đào tạo: Công nghệ Thông tin
III.

KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Công nghệ Thông tin
Số năm có kinh nghiệm: 15 năm


- Cuộc cách mạng CNTT đang mở ra những thay đổi quan trọng trong cách sống
và cả cách suy nghĩ của chúng ta. Các sản phẩm ứng dụng CNTT ngày càng phổ biến
và được sử dụng rộng rãi trong mọi hoạt động, chính vì vậy nó kích thích tính tò mò,
ham học hỏi của mọi người và nhất là lứa tuổi học sinh. Do đó việc đưa bộ môn Tin
học vào giảng dạy trong chương trình trung học phổ thông là việc làm rất cần thiết,
giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản, cũng như những lợi ích của tin học
mang lại để áp dụng vào cuộc sống.

- Trong quá trình giảng dạy bộ môn tin học cấp THPT, tôi nhận thấy đa số học
sinh không hứng thú với môn học. Nội dung chương trình tin học THPT là giới thiệu
cho các em kiến thức cơ bản nhất.

- Tuy nhiên để đánh giá đúng, công bằng và phát huy được tính tự học và sáng
tạo của các em học sinh một cách khách quan. Đồng thời hưởng ứng tích cực việc Đổi
mới dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực của
người học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai.

- Chính từ những lý do đó tôi xin trình bày một sáng kiến kinh nghiệm nhỏ mang
tên: “ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH - MÔN TIN HỌC”
-

Ở đây tôi đưa ra một số ví dụ minh hoạ cho việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh mà tôi đã được tập huấn. Áp dụng vào
các bài kiểm tra 45’ của học sinh THPT mà tôi đang dạy thay cho cách ra đề kiểm tra
thường dùng trước đây, qua đó chúng ta thấy được sự sáng tạo trong cách tư duy và

GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong


năng lực của học sinh, cho các em một số ví dụ liên hệ thực tế và gần gũi với các em.
Chính vì thế các em có cái nhìn toàn cảnh hơn về nội dung, chương trình mình đang
học và nó được ứng dụng ra sao trong xã hội thực tế với rất nhiều các sản phẩm được
tạo ra nhờ vào việc ứng dụng các thành tựu của CNTT.

GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Page 6


III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

“ĐỔI MỚI KTĐG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC
SINH - MÔN TIN HỌC”
Trong qúa trình giảng dạy môn tin học cấp THPT tôi đã áp dụng hình thức kiểm
tra đánh giá học sinh thông qua các bước như sau:
1.

2.

Mục tiêu, hình thực và thời điểm tiến hành Bài kiểm tra:
a)

Xác định Mục tiêu của Bài kiểm tra:
- Để khảo sát KTKN => Chọn ra cách thức tổ chức dạy học, phương án
dạy phù hợp.
- Để đánh giá KTKN => Kiểm tra việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng, năng
lực.


Hiểu: Giải thích, minh họa, nhận biết, phán đoán,…

Vận dụng: Xử lý tình huống, phân biệt, chỉ rõ, giải quyết vấn đề, tìm
phương án giải bài toán,…

GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Page 7


b) Căn cứ vào nội dung dạy học:
- “Dạy cái gì thì kiểm tra cái đó” và phải căn cứ vào nội dung SGK và
KTKN.
c) Căn cứ vào điều kiện thực tế:
- Tùy theo điều kiện thực tế mà điều chỉnh độ khó, dễ khác nhau nhưng vẫn
đảm bảo mức KTKN cần đạt được.
3.

Hình thức kiểm tra đánh giá học sinh:
a) KTĐG trong các tiết thực hành:
- Mục đích để nâng cao chất lượng, hiệu quả của tiết thực hành trên máy của
HS
- GV nên kết hợp giữa theo dõi quá trình thực hành, ý thức học tập và sản
phẩm cuối tiết thực hành để cho điểm HS.
b) KTĐG bằng trắc nghiệm hoặc tự luận:
- Nội dung và trang thiết bị dạy học môn tin học thuận lợi cho việc áp dụng
hình thức trắc nghiệm để phát huy được ưu điểm.
- Tuy nhiên, không nên lạm dụng quá nhiều bài trắc nghiệm, có một số nội
dung thì tự luận vẫn phù hợp hơn.

4.
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
4.6.

Quy trình biên soạn câu hỏi/ bài tập theo năng lực:
Xác định chủ đề, nội dung cần kiểm tra đánh giá.
Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ.
Lập bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập
trong chủ đề.
Đề xuất năng lực cần hướng tới.
Xây dựng hệ thống câu hỏi/ bài tập đánh giá theo các mức yêu cầu.
Xây dựng đề kiểm tra.

GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Page 9


IV.

VÍ DỤ MINH HOẠ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CÂU HỎI KTĐG
THEO NĂNG LỰC:
Với môn Tin học lớp 11 chương trình GDPT:
Ví dụ: Đối với phần Tin học lớp 11
“Bài 9: Cầu trúc rẽ nhánh: (if – then) - SGK Tin học lớp 11”


Câu
hỏi/bài
tập định
tính
Bài tập
định
lượng

Nhận biết
(Mô tả yêu cầu
cần đạt)
Học sinh mô tả
cấu trúc, ý
nghĩa lệnh Ifthen.
Câu hỏi
ND1.DT.NB.1
Học sinh chỉ ra
được hoạt động
một lệnh dạng
If-then cụ thể.

Câu hỏi
ND1.DL.NB.1
Bài tập
thực
hành

Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu
cần đạt)

(Mô tả yêu cầu
cần đạt)ụạt)

Học sinh viết
được câu lệnh rẽ
nhánh dạng Ifthen thực hiện
một tình huống
quen thuộc.

Học sinh viết
được câu lệnh rẽ
nhánh dạng Ifthen thực hiện
một tình huống
mới.

Câu hỏi
ND1.DL.VDT.1
Học sinh vận
dụng câu lệnh rẽ
nhánh dạng Ifthen kết hợp với
các lệnh khác đã

Câu hỏi
ND1.DL.VDC.1
Học sinh vận
dụng câu lệnh rẽ
nhánh dạng Ifthen kết hợp với
các lệnh khác đã

Page 10

hành

3. Câu lệnh
ghép

Câu
hỏi/bài
tập định
tính

Học sinh mô tả
cấu trúc, ý
nghĩa câu lệnh
ghép.
Câu hỏi
ND3.DT.NB.1

Câu hỏi
ND1.TH.TH.1
Học sinh chỉ ra
được các thành
phần của một câu
lệnh If-then else cụ
thể.
Câu hỏi
ND2.DT.TH.1
Học sinh hiểu cơ
chế hoạt động của
câu lệnh rẽ nhánh
dạng If-then else

chương trình hoàn
chỉnh giải quyết
vấn đề trong tình
huống mới.
Câu hỏi
ND1.TH.VDC.1

Học sinh viết
được câu lệnh rẽ
nhánh dạng Ifthen else
thực
hiện một tình
huống quen thuộc.

Học sinh viết
được câu lệnh rẽ
nhánh dạng Ifthen else
thực
hiện một tình
huống mới.

Câu hỏi
ND2.DL.VDT.1
Học sinh vận
dụng câu lệnh rẽ
nhánh dạng Ifthen else kết hợp
với các lệnh khác
đã học để viết
được chương trình
hoàn chỉnh giải

Học sinh sửa lỗi
câu lệnh ghép
trong chương trình
quen thuộc có lỗi.

Câu hỏi

GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Học sinh vận
dụng câu lệnh
ghép kết hợp với
các lệnh khác đã
học để viết được
chương trình hoàn
chỉnh giải quyết
vấn đề trong tình
huống quen thuộc.
Câu hỏi

Page 11


ND3.TH.TH.1

ND3.TH.VDT.1

 Bước 4: Năng lực hướng tới
Giải quyết các vấn đề dựa trên tin học
- Mô hình hóa các bước cơ bản giải quyết bài toán/vấn đề trên máy tính

Hỏi nếu a:=7; b:=6; c:=8; thì lệnh trên đưa ra màn hình gì?
a) Không đưa ra gì;

c) Đưa ra số 7;

b) Đưa ra số 6;

d) Đưa ra số 8;

Câu 5: (ND1.DL.VDT.1):
Viết câu lệnh đưa ra giá trị nhỏ nhất trong hai số a, b.
Câu 6: (ND1.DL.VDC.1):
Viết đoạn lệnh tìm số nhỏ nhất trong ba số a, b, c.
Câu 7: (ND1.TH.TH.1):
Chương trình dưới đây có một lỗi về mặt cú pháp, hãy sửa lỗi và chạy chương trình với:

1) a:=15; b:=10; c:=0;
2) a:=-3; b:=-5; c:=0;
Cho biết thông tin được ghi ra màn hình cho mỗi trường hợp.
Var a, b: longint;
Begin
Readln(a,b);
If a>b then writeln(‘a lon hon b’);
If a>c then writeln(‘a lon hon c’);
Readln;
End.
Câu 8: (ND1.TH.VDT.1):
Một rạp chiếu phim A chiếu các bộ phim với giá 50000 VNĐ/vé. Nếu người xem
vào thứ 2, 3, 4 thì giảm 20% giá vé, nếu người xem vào thứ 5, 6, 7 thì giảm 10%
giá vé, chủ nhật thì giữ nguyên giá vé. Viết chương trình tính số tiền rạp A thu

Xét lệnh
If a > b then a:=a-b else a:=b-a;
Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a ≥ 0;
B. Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a > 0;
C. Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a ≤ 0;
D. Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a < 0.
Câu 13: (ND2.DL.TH.1):
Cho đoạn chương trình sau:
Readln (a, b );
If a mod b = 0 then writeln (a,’ chia het cho ‘, b)
Else writeln (a,’ khong chia het cho ‘, b);
Nhận xét đoạn chương trình trên cho kết quả như thế nào nếu ta cho a= 10, b=2.
Câu 14: (ND2.DL.VDT.1):
Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ, viết lệnh kiểm tra một số tự nhiên n là số chẵn
hay số lẻ.
Câu 15: (ND2.DL.VDC.1):
Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ, viết lệnh so sánh diện tích hai hình chữ nhật,
hình thứ nhất có 2 cạnh độ dài là a, b, hình thứ hai có 2 cạnh độ dài là c,d.
Câu 16: (ND2.TH.TH.1):
Hãy hoàn thiện chương trình sau:
Program vidu;
Var a, b: real;
Begin
Readln (a, b);
If ... Writeln (‘Thuong cua ‘,a,’ chia cho ‘ ,b, ’ la ’, a/b)
GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Page 14


BEGIN
readln(a,b);
If a>b Then
Begin
GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Page 15


writeln(‘chieu dai la’,a);
writeln(‘chieu rong la’,b);
End;
Else
...
END.
Câu 22: (ND3.TH.VDT.1):
Viết chương trình giải phương trình bậc nhất ax + b =0 (a≠0). Với giá trị a,b được
nhập từ bàn phím.
 Bước 6: Xây dựng đề kiểm tra:
 Dựa vào các bước trên ta có thể tiến hành bài kiểm tra theo 2 hình thức sau:

Ví dụ
dụ Bài
Bài kiểm
kiểm tra
tra theo
theo hình
hình thức
thức TỰ
TỰ LUẬN

Bài kiểm
kiểm tra
tra theo
theo hình
hình thức
thức TRẮC
TRẮC NGHIỆM
NGHIỆM &
& TỰ
TỰ LUẬN
LUẬN 45
45 phút:
phút:
Phân I: Trắc nghiệm:
Cấu 1: Xét lệnh:
if a>b then writeln(a);
Hỏi nếu a:=7; b:=6; thì lệnh trên đưa ra màn hình gì?
a) Không đưa ra gì.

c) Đưa ra số 7.

b) Đưa ra số 6.

d) Đưa ra số 67.

Câu 2: Xét lệnh
if a>b then a:=b;
if a>c then a:=c;
writeln(a);
Hỏi nếu a:=7; b:=6; c:=8; thì lệnh trên đưa ra màn hình gì?

d) Sau khi thực hiện lệnh If-then-else trên thì a < 0.


Phần II: Tự luận:
Câu 1: Viết đoạn lệnh tìm số nhỏ nhất trong ba số a, b, c.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 2: Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ, viết lệnh kiểm tra một số tự nhiên n là
số chẵn hay số lẻ.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

- Thực hiện cập nhật dữ liệu ở chế độ hiển thị trang dữ liệu:

Thêm bản ghi mới (Add)

Chỉnh sửa bản ghi hiện thời (Edit)

Xoá bản ghi hiện thời (Delete)
- Thực hiện sắp xếp và lọc:

Sắp xếp ở chế độ hiển thị trang dữ liệu. Sử dụng nút lệnh sắp xếp
tăng dần hoặc giảm dần trên thanh công cụ dựa trên giá trị của trường được
chọn

Lọc ở chế độ hiển thị trang dữ liệu. Sử dụng các nút lệnh tương
ứng trên thanh công cụ Table Datasheet để thực hiện lọc theo ô dữ liệu đang
chọn và lọc theo mẫu

Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc học bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Ghi chép bài đầy đủ
- Quan sát các thao tác thực hành của giáo viên

GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Page 19


 Bước 3: Lập bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt:

GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Câu 2: ND1.TH.VDT.1:
Thêm mới hai sinh viên sau vào bảng SINHVIEN
Mã SV Họ và tên lót Tên
Phái Ngày sinh
SV7
Nguyễn Thị
Lan
Nữ
12/05/1991
SV8
Hoàng Đình
Vinh
Nam 26/07/1991

Học bổng
0
300000

Câu 3: ND1.DT.TH.1:
Một học sinh có tên là Nguyễn Văn Anh đang học ở trường THPT Long Thành
– Huyện Long Thành – Đồng Nai vì gia đình chuyển lên thành phố Biên Hòa – Đồng
Nai để sinh sống nên muốn xin cho con mình vào học ở trường THPT Lê Hồng Phong
– Biên Hòa để tiện đưa đón. Sau khi trường Lê Hồng Phong đã chấp nhận hồ sơ
chuyển trường của học sinh này thì trường sẽ phải thực hiện công việc nào sau đây?
a. Thêm mới một hồ sơ mới nhận về.
b. Sửa một hồ sơ đã có mà thông tin trùng với hồ sơ mới nhận về.
c. Xóa hồ sơ đã có mà thông tin trùng với hồ sơ mới nhận về.
d. Xóa một hồ sơ đã có, rồi thêm mới một hồ sơ.
Câu 4: ND1.DT.TH.1:
Một học sinh có tên là Nguyễn Văn Anh đang học ở trường THPT Long Thành

c. Thêm mới một bản ghi ở bảng NhapSach với mã sách, ngày nhập và số lượng
nhập thực tế
d. Sao chép bảng dữ liệu NhapSach thành bảng NhapSachMoi đồng thời sửa số
lượng để đúng với số lượng sách nhập về
Câu 6: ND2.TH.VDT.1:
Sắp xếp danh sách sinh viên theo chiều giảm dần của học bổng
Câu 7: ND2.TH.VDT.2:
Cho biết danh sách sinh viên có tên lót là “Thị”

GV: Trịnh Quốc Huynh – THPT Lê Hồng Phong

Page 24


Câu 8: ND2.TH.VDC.2:
Cho biết danh sách sinh viên có giới tính là “Nam” và có học bổng lớn hơn hoặc
bằng 300000.
Câu 9: ND2.DT.NB.1:
Trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, trường THPT Long Thành tổ chức lưu trữ
thông tin về kỳ thi trong cơ sở dữ liệu MS Access. Sau kỳ thi, điểm số của thí sinh
được cập nhật trong bảng Điểm_Thi với các cột: Số_BD, Môn_1, Môn_2, Môn_3,
ĐiểmKK, Tổng_Điểm. Để xác định điểm chuẩn vào lớp 10 cần sắp xếp bảng
Điểm_Thi như thế nào?
a. Sắp tăng dần theo Số_BD.
c. Sắp tăng dần theo Tổng_Điểm.
b. Sắp giảm dần theo Số_BD.
d. Sắp giảm dần theo Tổng_Điểm.
Câu 10: ND2.DT.NB.2:
Nút lệnh nào sau đây dùng để lọc dữ liệu theo ô đang chọn?
a.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status