Kiểm toán chất thải và đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH hoya glass disk việt nam - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH HOYA GLASS DISK VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG XUÂN HÒA

HÀ NỘI - NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ

KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH HOYA GLASS DISK VIỆT NAM

ĐẶNG XUÂN HÒA
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301


luận văn này.
Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2019
Học Viên

Đặng Xuân Hòa


33

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Môi Trường,
Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã luôn quan tâm và tận tình
truyền những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường
và đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Phạm Thị Mai Thảo đã trực
tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn, người luôn quan tâm, động viên và tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời tôi xin lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc, các anh/chị phòng Môi trường
Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Trong thời gian nghiên cứu và làm luận văn, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ, tạo
điều kiện và giúp đỡ từ Phòng phân tích chất lượng môi trường của Trung tâm Nghiên
cứu và Ứng dụng Công nghệ môi trường (CETRA), tôi xin trân trọng cảm ơn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn quan
tâm, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2019
HỌC VIÊN

Đặng Xuân Hòa

1.3. Thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kiểm toán chất thải ......................................14
1.3.1.
Thuận
.....................................................................................................14

lợi…….

1.3.2.
Khó
..................................................................................................14
1.4. Lợi ích của doanh
..................................14

nghiệp

khi

tiến

hành

kiểm

khăn……….
toán

chất

thải


2.3.2. Phương pháp phỏng vấn......................................................................................31
2.3.3. Phương pháp tính toán lượng phát thải CO2eq ..................................................31
2.3.4. Phương pháp tính tải lượng ô nhiễm...................................................................31
2.3.5. Phương pháp lấy mẫu và phân tích .....................................................................31
2.3.6. Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp .........................................................33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................34
3.1. Mô tả quy trình công nghệ kèm dòng thải..............................................................34
3.1.1. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để sản xuất nền thủy tinh ...................36


66

3.1.2. Kiểm toán chất thải phát sinh của nhà máy trong giai đoạn sản xuất................40
3.1.3. Tổng kết quá trình kiểm toán ...............................................................................50
3.2. Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT.......................52
3.3. Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn- sức khỏe - môi trường tại
nhà máy…………..........................................................................................................79
3.3.1. Đánh giá việc thực hiện các quy định liên quan đến an toàn, phòng cháy chữa
cháy………………….......................................................................................................79
3.3.2. Đánh giá việc thực hiện các quy định liên quan đến đến sức khỏe – an toàn vệ
sinh lao động tại nhà máy Hoya…………. ....................................................................85
3.3.3. Kết quả phỏng vấn CBCNV tại công ty Hoya liên quan đến an toàn- sức khỏemôi trường …………………………………………………………………………..……….89
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ các quy định pháp luật về BVMT .91
3.4.1. Đánh giá công tác quản lý BVMT của nhà máy Hoya Việt Nam ........................91
3.4.2. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả việc tuân thủ các quy định về BVMT......92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................96
PHỤ LỤC



Bảng 3.21. Hiện trạng các bể tự hoại hiện có của công ty [10] ................................................ 64
Bảng 3.22. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy [16] .................................. 75
Bảng 3.23. Phiếu kết quả thực nghiệm ................................................................................................ 78
Bảng 3.24. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy tại công ty .................................................... 80
Bảng 3.25. Phương tiện bảo vệ cá nhân của người lao động ..................................................... 86


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại kiểm toán môi trường [3] ......................................................4
Hình 1.2. Quy trình kiểm toán chất thải [1] ....................................................................6
Hình 1.3. Cấu tạo ổ cứng ..............................................................................................20
Hình 1.4. Cấu tạo đĩa từ.................................................................................................21
Hình 1.5. Nhà máy Hoya ...............................................................................................25
Hình 1.6. Sơ đồ vị trí công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam nằm trong KCN
Thăng Long....................................................................................................................26
Hình 1.7. Nền thủy tinh để sản xuất ổ đĩa cứng ............................................................27
Hình 1.8. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty [10] .........................................................27
Hình 1.9. Sơ đồ tổ chức vận hành công trình bảo vệ môi trường [10]..........................28
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất nền thủy tinh [10] ................................................35
Hình 3.2. Hệ thống xử lý khí thải của nhà máy.............................................................61
Hình 3.3. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của công ty ...........................................63
Hình 3.4. Hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt của công ty .............................63
Hình 3.5. Cấu tạo bể tự hoại [10] ..................................................................................64
Hình 3.6. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt [10]............................................65
Hình 3.7. Hệ thống thu gom, thoát nước thải sản xuất của công ty [10].......................67
Hình 3.8. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải nhà máy 1 (VA) [10] .................68
Hình 3.9. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải nhà máy 2 (VB) [10] .................70
Hình 3.10. Hồ điều hòa của nhà máy ............................................................................73

Nhu cầu oxi hóa học

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CTR

Chất thải rắn

CTRNH

Chất thải rắn nguy hại

NTSH

Nước thải sinh hoạt

NTSX

Nước thải sản xuất

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế


Đơn vị sản phẩm

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

ICC

Viện thương mại Quốc tế


10
1
0

MỞ ĐẦU
Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ điện tử nói chung và sản xuất
linh kiện nền thủy tinh cho đĩa từ để sản xuất ổ đĩa cứng máy tính tại công ty TNHH
Hoya Glass Disk Việt Nam một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư thuộc Tập Đoàn Hoya
Nhật Bản nói riêng trong những năm gần đây đã đem lại rất nhiều lợi ích cho sự phát
triển của ngành công nghiệp điện tử trong nước, cũng như tạo điều kiện để thu hút các
doanh nghiệp ngoại quốc đổ vốn đầu tư vào đây. Tuy nhiên, song song với việc đó thì
ở khía cạnh môi trường doanh nghiệp cũng đứng trước những khó khăn, thách thức
nhất định trong việc kiểm soát, xử lý kịp thời lượng chất thải phát sinh: nước thải, rác
thải, khí thải, dung môi, bụi từ quá trình sản xuất tại cơ sở sao cho hiệu quả nhất.
Những năm gần đây rác thải điện tử đã, đang là một vấn đề nóng trên thế giới
do đó việc kiểm soát, đánh giá và xử lý lượng rác thải này là một vấn đề lớn cần sự
quan tâm và vào cuộc của các cá nhân, tổ chức, ban ngành liên quan với mục đích hạn
chế tới mức thấp nhất lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất gây ảnh hưởng
đến sức khỏe người lao động, người dân xung quanh và ô nhiễm môi trường tại khu

+ Xác định hệ số phát sinh chất thải trên đơn vị sản phẩm.
2.2. Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT tại công ty
TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Sổ chủ nguồn thải CTNH.
+ Báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
+ Kê khai kinh phí bảo vệ môi trường.
2.3. Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn, sức khỏe, môi
trường tại công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam
+ Đánh giá công tác an toàn lao động, PCCC.
+ Đánh giá công tác sức khỏe – ATVSLĐ.
+ Đánh giá công tác tập huấn, chấp hành quy định pháp luật về an toàn - sức khỏe.
2.4. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu chất thải hướng đến sản xuất sạch hơn và
các biện pháp nâng cao hiệu quả việc tuân thủ thủ tục BVMT
+ Đánh giá công tác quản lý BVMT tại công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam
+ Đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn.
+ Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ các quy định pháp luật về BVMT.
+ Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức.


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về kiểm toán
1.1.1. Kiểm toán môi trường
a. Khái niệm
Kiểm toán môi trường là một khái niệm mới ở nước ta, song thực chất nội dung
của nó đã và đang được thực hiện ở các cơ sở công nghiệp và các công ty dưới nhiều
tên gọi khác nhau như: rà soát môi trường, tổng quan môi trường, kiểm soát môi trường
hay đánh giá tác động môi trường [1].

KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG


5

Phân loại
theo chủ thế

Phân loại
theo đối tượng

Phân loại
theo mục đích

- Kiểm toán nội bộ

- Kiểm toán hệ thống

- Kiểm toán pháp lý

- Kiểm toán độc lập

quản lý môi trường

- Kiểm toán tổ chức

- Kiểm toán nhà nước

- Kiểm toán chất thải


sách môi trường.


+ Tìm kiếm các cơ hội cải tiến để sản xuất và BVMT tốt hơn.
+ Thiết lập và thi hành được một hệ thống QLMT hữu hiệu, phù hợp.
Tùy theo tính chất và điều kiện cũng như đòi hỏi của cuộc kiểm toán mà đưa ra
mục tiêu phù hợp.
1.1.2. Kiểm toán chất thải
a. Khái niệm
“Kiểm toán chất thải được hiểu là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải nhằm
giảm nguồn, lượng chất thải phát sinh. KTCT là một công cụ quản lý quan trọng có
hiệu quả kinh tế đối với nhiều cơ sở sản xuất” [1].
KTCT là việc quan sát, đo đạc, ghi chép các số liệu, thu thập và phân tích các
mẫu chất thải, nhằm ngăn ngừa việc phát sinh ra chất thải, giảm thiểu và quay vòng
chất thải. Kiểm toán chất thải là bước đầu tiên trong quá trình nhằm tối ưu hóa việc tận
dụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất [3].
Kiểm toán chất thải (KTCT) là công cụ quản lý môi trường nhằm giảm thiểu và
ngăn ngừa ô nhiễm ngay từ quá trình sản xuất tại cơ sở công nghiệp. KTCT bao gồm
việc rà soát, kiểm tra các quá trình sản xuất, xác định nguồn thải và khối lượng chất
thải, tính toán cân bằng vật chất, xác định các vấn đề trong vận hành sản xuất, từ đó đề
ra các giải pháp nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải ra môi trường [4].
b. Vai trò của kiểm toán chất thải
- Cung cấp các thông tin về công nghệ sản xuất, các nguyên vật liệu sử dụng,
các sản phẩm và các dạng chất thải.
- Xác định các nguồn thải và các loại chất thải phát sinh. KTCT còn tìm ra
chính xác khâu sản xuất gây lãng phí nguyên nhiên liệu nhất, khâu tạo ra nhiều chất
thải nhất.
- Xác định các bộ phận kém hiệu quả trong dây chuyền sản xuất như: quản lý
kém, hiệu suất sử dụng nguyên liệu, năng lượng thấp, thải nhiều chất thải gây ô nhiễm
môi trường thông qua các tính toán cân bằng vật chất.

thực hiện.
- Xác định mục tiêu cụ thể cho KTCT.


- KTCT có nhiều mục đích: Tiết kiệm nguyên liệu, nhiên vật liệu đầu vào, giảm
chi phí xử lý môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Tóm lại vấn đề
mấu chốt của cuộc KTCT phụ thuộc hoàn toàn vào mục tiêu, mục đích mà cơ sở hướng
đến.
- Thành lập nhóm kiểm toán
Để tiến hành công việc KTCT thì cần thành lập nhóm kiểm toán, quy mô thành
phần nhóm kiểm toán tùy thuộc vào cơ sở sản xuất, mục tiêu hướng đến. Tuy nhiên tối
thiểu nhóm kiểm toán bao gồm: Cán bộ phụ trách môi trường, nhân viên sản xuất, một
chuyên gia về môi trường. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục tiêu cuộc KTCT hướng đến
cũng như thực tế tại hiện trường mà nhóm KTCT có thể đề xuất ban lãnh đạo bổ sung
thêm nhân lực, nguồn lực từ bên ngoài (vấn đề này cần có sự chuẩn bị trước để chủ
động cho công việc KTCT được thực hiện một cách hiệu quả nhất).
- Chuẩn bị tất cả các tài liệu liên quan.
+ Bản đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
+ Giấy phép đăng ký sổ chủ nguồn thải.
+ Layour nhà máy, sơ đồ công nghệ sản xuất.
+ Nhật ký ghi chép của nhân viên về khối lượng và loại nguyên liệu sản xuất.
+ Khối lượng các loại sản phẩm chính và sản phẩm phụ sinh ra từ quá trình sản


xuất.
+ Thiết bị máy móc sử dụng phục vụ quá trình sản xuất.
+ Kết quả quan trắc môi trường định kỳ.
+ Phương án hoặc các pháp lý liên quan đến vận chuyển, xử lý chất thải của
công ty.
Bước 2: Xem xét quy trình và đặc điểm công nghệ sản xuất

Giai đoạn 3: Xây dựng và đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải
Bước 6: Xây dựng nội dung các phương pháp giảm thiểu
- Lựa chọn các phương pháp thích hợp cho từng loại chất thải, tăng khả năng tái
sử dụng chất thải.
- Thay đổi quy trình công nghệ hoặc từng bộ phận của công nghệ nếu cần.
- Đổi mới các trang thiết bị có hiệu suất sử dụng cao về năng lượng và nguyên


liệu.
- Thay đổi kiểm soát bằng quá trình tự động hóa.
- Thay đổi điều kiện kỹ thuật.
- Xử lý chất thải bằng các biện pháp hữu hiệu nhất.
Bước 7: Đánh giá các phương án giảm thiểu


99

- Đánh giá về môi trường như: Khả năng gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới các nguồn
nguyên liệu không tái tạo, ảnh hưởng tới năng lượng tiêu thụ.
- Đánh giá về kinh tế: Để đánh giá về mặt kinh tế cần phải tính toán chi phí lợi
ích, các tính toán này được so sánh giữa chi phí hiện tại và chi phí theo phương án.
Khi tính toán tới chi phí lợi ích giảm thiểu chất thải, xác định lợi ích kinh tế có thể thu
được từ các quá trình giảm thiều và xử lý chất thải đóng một vai trò quan trọng và
quyết định tới việc lựa chọn phương án giảm thiểu khả thi, hiệu quả nhất.
Bước 8: Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm thiểu chất thải
Để thiết lập kế hoạch giảm thiểu chất thải cho một cơ sở sản xuất trước hết
nhóm KTCT cần tổng hợp và xem xét nguyên nhân phát sinh chất thải. Bao gồm các
sai sót trong quá trình vận hành, điều hành sản xuất từ đó thiết lập các biện pháp và
khắc phục các hạn chế đó. Cụ thể các công việc cần thiết phải làm như sau.
- Thay đổi hoặc cải tiến quy trình công nghệ sản xuất hoặc từng bộ phận của

Tại Canada, theo quy định Ontario 102/94 của Bộ Môi trường và Năng lượng,
các cơ sở sản xuất bắt buộc thực hiện KTCT. Quy định này nêu rõ, các cơ sở giáo dục,
bệnh viện, nhà nghỉ, khách sạn, cơ sở sản xuất, các tòa nhà công sở, nhà hàng và các
cơ sở kinh doanh phải thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải, bao gồm 4 bước
trong đó có thực hiện KTCT. Thời gian một báo cáo KTCT phải được lưu trữ dưới
dạng file ít nhất 5 năm và phải chỉ ra được loại vật liệu hoặc sản phẩm nào được doanh
nghiệp sử dụng là vật liệu hoặc sản phẩm tái chế. Bên cạnh đó, Canada rất chú trọng
tới việc xem xét quy trình sản xuất của doanh nghiệp như là một thông tin đầu vào để
thực hiện kiểm toán, từ đó đề xuất các khâu giảm thiểu chất thải cũng như nguyên liệu
sản xuất [5].
Ở Ấn Độ, khái niệm KTMT trong ngành công nghiệp chính thức được giới
thiệu từ tháng 3/1992 với mục đích chung là giảm sự lãng phí tài nguyên và thúc đẩy
sử dụng công nghệ sạch nhằm giảm thiểu phát thải. Bộ Môi trường và Rừng đã ban
hành thông tư số GSR 329(E) vào tháng 3/1992, đưa ra yêu cầu bắt buộc nộp Báo cáo
KTMT hàng năm đối với các cơ sở công nghiệp, trong đó phải thể hiện các thông tin
về quản lý từng nguồn thải. Để thúc đẩy hoạt động KTMT, Ban Kiểm soát ô nhiễm
quốc gia (CPCB) đã tổ chức tập huấn, đào tạo, thực hiện các mô hình trình diễn và xây
dựng hướng dẫn KTMT cho các ngành công nghiệp ô nhiễm cao như thuốc bảo vệ
thực vật, giấy và bột giấy, đồ uống, dệt nhuộm [5].
Singapore, KTCT được cụ thể hóa như là một chiến lược tối thiểu hóa phát sinh
chất thải (Waste Minimisation for Industries), thường bao gồm 8 bước: cam kết của
lãnh đạo; lựa chọn nhóm, bộ phận làm việc về tối thiểu hóa phát sinh chất thải, thực
hiện kiểm toán chất thải, xác định chi phí của việc giảm phát sinh chất thải, xây dựng
các phương án giảm thiểu chất thải, đánh giá khả năng tiết kiệm và sắp sắp ưu tiên các


11

lựa chọn, giải pháp, xây dựng kế hoạch giảm thiểu chất thải, thực thi và cải tiến kế
hoạch [5].

bang hay nhiều tiểu bang [8].
Năm 2014, DietrichEarnharta và Donna RamirezHarringtonb đã tiến hành
nghiên cứu ảnh hưởng của kiểm toán chất thải đến mức độ tuân thủ các điều kiện, giới
hạn xả thải nước thải ra môi trường. Nghiên cứu này tìm hiểu tác động của tự kiểm tra
môi trường (kiểm toán trực tiếp), đại diện cho một loại thực hành hệ thống quản lý môi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status