lBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
CHU THỊ TUYẾT LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG
INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
CHU THỊ TUYẾT LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG INTERNET
BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Tôi tên là: CHU THỊ TUYẾT LOAN
Sinh ngày: 01/09/1991 tại Hoằng Đông, Hoằng Hóa, Thanh Hóa.
Nơi cư trú: 2008 Chung cư Seaview 1, Phường 10, Thành phố Vũng Tàu.
Nơi công tác: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Là học viên cao học khóa XVI, lớp CH16B2, Trường Đại học Ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh.
Thực hiện đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng Internet Banking
của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu ”.
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 04 năm 2017
Tác giả
Chu Thị Tuyết Loan
LỜI CÁM ƠN
Xin gửi lời tri ân sâu sắc tới cô Trần Phương Thảo- người đã hướng dẫn tận
tình tôi trong quá trình hoàn thiện bài luận văn. Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn
chân thành đến đồng nghiệp, bạn bè và gia đình – những người đã giúp đỡ, ủng hộ,
động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ..................................................................... i
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................44
4.1. Mô tả mẫu .....................................................................................................44
4.2. Kết quả của các kiểm định, phân tích ........................................................45
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo – Cronbach’s alpha ....................45
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ....46
4.2.3. Hiệu chỉnh mô hình ................................................................................49
4.2.4. Phân tích tương quan Pearson ..............................................................50
4.3. Phân tích hồi quy ..........................................................................................51
4.3.1. Kiểm định hệ số hồi quy.........................................................................51
4.3.2. Kiểm định mức độ giải thích và phù hợp của mô hình .......................52
4.3.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ...................................................53
4.3.4. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư ............................53
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu.....................................................................54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.............................................................56
5.1. Kết luận .........................................................................................................56
5.2. Đề xuất để phát triển dịch vụ Internet Banking tại BIDV chi nhánh Bà
Rịa – Vũng Tàu....................................................................................................57
5.3. Đóng góp của nghiên cứu ............................................................................58
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài sau này .....................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................61
PHỤ LỤC 01: MẪU CÂU HỎI KHẢO SÁT .......................................................66
PHỤ LỤC 02: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA .....................70
i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước đây ...........................................29
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha .......................................................45
Bảng 4.2: Ma trận xoay cho các biến độc lập ...........................................................46
1.1.
Tổng quan về luận văn
1.1.1. Giới thiệu về dịch vụ Internet Banking tại Việt Nam
Trong thời đại công nghệ kỹ thuật số, công nghệ thông tin và điện tử viễn
thông ngày càng thâm nhập mạnh mẽ vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh nói chung và ngành tài chính – ngân hàng nói riêng. Phát triển các dịch vụ
của ngân hàng điện tử là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan trong nền kinh tế
hiện đại, trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Các sản phẩm, dịch vụ mới với
hàm lượng công nghệ cao ra đời ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng trong đó có dịch vụ Internet Banking. Lợi ích lớn nhất mà dịch vụ Internet
Banking mang lại là sự tiện lợi và giảm đến mức tối thiểu chi phí cũng như thời
gian thực hiện giao dịch ngân hàng. Dịch vụ Internet Banking được khuyến khích
sử dụng sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình hướng đến một nền kinh tế không dùng
tiền mặt.
Kể từ khi mới xuất hiện ở Việt Nam chính thức năm 2004 cho đến nay, dịch
vụ Internet banking ngày càng phổ biến, số lượng ngân hàng cung ứng và khách
hàng sử dụng ngày càng gia tăng. Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Ngân hàng Nhà nước, 2015) thì lúc đầu, chỉ có ba ngân hàng triển khai dịch vụ
Internet Banking ở Việt Nam sau đó tăng dần lên, năm 2007 con số này đã lên đến
18 ngân hàng, năm 2012 có tới 46/50 (chiếm 92%) và đến năm 2014 tỉ lệ này là
47/47 (đạt 100%). Như vậy, hiện nay tất cả các ngân hàng đều cung cấp dịch vụ
Internet Banking. Tiềm năng để phát triển dịch vụ này là rất lớn vì theo thống kê
của Ngân hàng Nhà nước vào năm 2015 thì tính đến năm 2014, mới chỉ có 22% dân
số của Việt Nam có tài khoản ngân hàng. Tiềm năng là rất lớn nhưng để phát triển
dịch vụ này lại là mục tiêu không dễ thực hiện cho các ngân hàng bởi vẫn còn
một số khó khăn như: tâm lý dùng tiền mặt trong các giao dịch thanh toán của
người Việt Nam; chi phí xây dựng hệ thống Internet Banking lớn: vốn đầu tư ban
đầu bỏ ra lớn, thêm vào đó là chi phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, phát
điểm giao dịch đến 31/12/2015 gồm 01 trụ sở chính và 182 chi nhánh, 799 phòng
giao dịch, mạng lưới ATM 1.823 máy. Đội ngũ nhân sự không ngừng lớn mạnh với
gần 24.000 người năm 2015.
Trong giai đoạn 2011 - 2015, hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, hoàn
thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, xác lập vị thế quan trọng trên thị
trường tài chính - tiền tệ. Đến 31/12/2015, tổng tài sản đạt trên 850 ngàn tỷ đồng,
3
tăng trưởng 30,8% so với 2014, gấp 2,34 lần so với cuối năm 2010, tăng trưởng
bình quân 5 năm gần 20%. Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 790 nghìn tỷ đồng,
tăng trưởng 24% so với năm 2014, gấp 2,46 lần so với cuối 2010. Dư nợ tín dụng và
đầu tư đạt trên 804 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 26% so với năm 2014. Lợi nhuận
trước thuế đạt 7.473 tỷ đồng, tăng trưởng 18,67% so với 2014. (BIDV, 2016)
Về tình hình huy động vốn từ tổ chức và dân cư, nhìn chung trong giai đoạn
2011 - 2015, nguồn vốn huy động tăng trưởng cao so với toàn ngành, đảm bảo cân
đối an toàn thanh khoản gắn với tối ưu hiệu quả kinh doanh. Tình hình tăng trưởng
chi tiết được minh họa thông qua Biểu đồ 1.1 dưới đây:
Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn tổ chức và dân cư của BIDV 2011-2015
(Nguồn: BIDV, 2016)
Biểu đồ 1.1 cho thấy, đến 31/12/2015, nguồn vốn huy động của BIDV đạt
658.701 tỷ đồng tăng trưởng 31,24% so với năm 2014, gấp 2,7 lần so với năm 2010.
Số liệu báo cáo thường niên năm 2015 của BIDV cho thấy thị phần huy động vốn
đạt 12,3%, tăng 2% so với năm trước, tăng 3,9% trong 5 năm. Về cơ cấu huy động
vốn, đến 31/12/2015, tiền gửi đồng Việt Nam đạt trên 518,4 nghìn tỷ đồng, chiếm
79% tổng tiền gửi khách hàng. Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn là 81% tổng tiền gửi với
533.943 tỷ đồng. Tiền gửi dân cư đạt trên 363 nghìn tỷ đồng, chiếm 55% tổng tiền
gửi của khách hàng. Trong 5 năm từ 2011 – 2015, quy mô huy động vốn dân cư
- Phòng khách
hàng doanh nghiệp
Các phòng nội bộ
Các phòng giao
dịch
- Phòng hành chính
–nhân sự
- Phòng quản lý rủi
ro
- Phòng kế toán –
kế hoạch tổng hợp
- Phòng quản trị tín
dụng
-Phòng giao dịch
Trần Hưng Đạo/
Ba Cu/ Vũng Tàu/
Hoàng Hoa Thám/
Nguyễn An Ninh/
Thắng Nhất/ Đông
Xuyên/ Hồ Tràm
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Bà Rịa –Vũng Tàu
Nguồn: Dữ liệu nội bộ của chi nhánh
Cũng như toàn hệ thống, các dịch vụ mà chi nhánh cung ứng cho khách hàng
cá nhân bao gồm: tiền gửi- tiết kiệm, tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử. Trong
đó dịch vụ ngân hàng điện tử đang ngày càng được chi nhánh chú trọng đầu tư để
tiền gửi có
kỳ hạn
Tài khoản
tiền vay
Chuyển tiền
Thanh toán
Dịch vụ
hóa đơn
khác
Sơ đồ 1.2: Các tính năng dịch vụ Internet Banking cung cấp
Nguồn: Dữ liệu nội bộ của chi nhánh
Dịch vụ Internet Banking cho khách hàng cá nhân được chi nhánh Bà Rịa
– Vũng Tàu cung cấp từ tháng 06/2012. Từ đó đến nay, số lượng khách hàng
6
đăng ký sử dụng dịch vụ tại chi nhánh ổn định qua các năm, cụ thể được thể hiện
trong biểu đồ 1.2.
Biểu đồ 1.2: Số lượng khách hàng cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ Internet
Banking tại BIDV chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu
Nguồn: Dữ liệu nội bộ của chi nhánh
Internet Banking của mình để nâng cao các tiện ích dịch vụ cung cấp cho khách
hàng, giúp cho các giao dịch trực tuyến thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về vấn đề sử
dụng dịch vụ Internet Banking dựa trên lý thuyết nền tảng là mô hình TAM
(Technology Acceptance Model) (Davis, 1989). Một số nghiên cứu điển hình có thể
kể ra như là nghiên cứu của Sukkar và Hasan (2005) để đo lường sự phù hợp của
mô hình TAM về dịch vụ Internet Banking ở những nước đang phát triển; nghiên
cứu của Hakan Celik (2008) nhằm xác định những yếu tố quyết định đến việc chấp
nhận dịch vụ Internet Banking của khách hàng; nghiên cứu của Kesharwani và
Tripathy (2012) với mục đích là điều tra sự ảnh hưởng của rủi ro cảm nhận đến việc
chấp nhận dịch vụ Internet Banking tại Ấn Độ hay nghiên cứu của Awni
Rawashdeh (2015) để xác định, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận
Internet Banking tại Jordan. Tuy nhiên có rất ít các công trình nghiên cứu để xác
định, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ Internet Banking
của khách hàng cá nhân ở Việt Nam như nghiên cứu của Chong và cộng sự (2010).
Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn đã thực hiện nghiên cứu về “Các yếu tố
ảnh hưởng đến việc sử dụng Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu”.
8
1.3.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng
Internet Banking. Đồng thời đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó để phát
triển dịch vụ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định, phân
tích, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới việc sử dụng dịch vụ Internet Banking
của khách hàng cá nhân tại chi nhánh. Phương pháp này được thực hiện thông qua
bảng câu hỏi khảo sát. Một số nghiên cứu trước cũng dựa trên phương pháp này
9
(Chong và cộng sự, 2010; Dimitriads & Kyrezis, 2010; Noretal, 2010; Sukkar &
Hasan, 2005).
Các dữ liệu thu thập về được làm sạch, loại bỏ những bảng câu hỏi không
hợp lệ và dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Sau đó tiến hành đánh
giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha. Hệ số Cronbach’s
alpha được tính từ phần mềm SPSS. Sau đó các nhân tố sẽ được đưa vào phân tích
nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis-EFA) để loại bỏ các biến quan sát
không phù hợp. Tiếp theo, nghiên cứu kiểm định tương quan Pearson và hiện tượng
đa cộng tuyến giữa các biến quan sát. Cuối cùng nghiên cứu kiểm định mô hình
bằng phân tích hồi quy tuyến tính để xác định sự tác động của các yếu tố tới việc sử
dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân.
1.6.
Đóng góp của nghiên cứu
Trước hết, nghiên cứu này giúp tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử
dụng dịch vụ Internet Banking và những giải pháp thích hợp, khả thi để hoàn thiện
hơn khả năng cung ứng dịch vụ Internet Banking tại BIDV Bà Rịa - Vũng Tàu,
đồng thời mở rộng sản phẩm dịch vụ này một cách có hiệu quả theo tiến trình hiện
đại hóa ngân hàng, cung cấp sản phẩm dịch vụ hiện đại nhất cho khách hàng, tạo ra
sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Bà
Rịa – Vũng Tàu.
Chương 4: Kết quả của nghiên cứu. Chương này phân tích mô tả và phân tích
thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ Internet Banking tại
BIDV chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chương 5: Kết luận và đề xuất. Nội dung chương này là đưa ra kết luận dựa trên
kết quả của chương 4; nêu lên những đóng góp về mặt thực tiễn cũng như lý luận
của đề tài; chỉ ra những hạn chế còn tồn đọng, từ đó đề xuất hướng nghiên cứu khác
cho các đề tài sau này.
Kết luận chương:
Chương 1 trình bày một cách khái quát các nội dung chính của luận văn.
Dịch vụ Internet Banking mang lại nhiều lợi ích không những cho khách hàng mà
còn cho các ngân hàng. Nó giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí, chủ
động và thuận tiện hơn khi giao dịch. Đối với ngân hàng thì dịch vụ Internet
11
Banking giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn;
tăng khả năng cạnh tranh và đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm. Thêm vào đó, cuộc
chạy đua công nghệ giữa các ngân hàng ngày càng căm go. Chính vì vậy mà phát
triển dịch vụ này là một trong những mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng TMCP Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu và vì thế việc xác định,
tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng Internet Banking là rất cần thiết, đó
cũng chính là mục tiêu trọng tâm của bài luận văn.
12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT
này như Oversea Union Bank, Citibank, Oversea-Chinese Banking Corp,
HongKong’s Bank of East Asia. Để tạo cho người dùng cảm giác tin cậy khi sử
dụng Internet Banking, Ngân hàng Trung ương Singapore đã nghiên cứu bối cảnh
an ninh ở các quốc gia khác, xây dựng tiêu chuẩn phù hợp cho Singapre và giúp các
ngân hàng thương mại triển khai được các tiêu chuẩn đó. Mặt khác, Ngân hàng
Trung ương Singapore còn giúp các ngân hàng thương mại không bị ảnh hưởng đến
uy tín cũng như hình ảnh của họ khi bị tấn công, tạo lòng tin của người dùng đối với
các dịch vụ trực tuyến và khuyến khích họ sử dụng. Có thể thấy vai trò của chính
phủ Singapore là xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, các quy định, các định hướng
để các ngân hàng tuân thủ và một khi họ tuân thủ thì hệ thống của họ được an toàn.
Còn ở một quốc gia khác là Thái Lan thì dịch vụ Internet Banking được cung ứng
lần đầu vào năm 1995. Đặc biệt, sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, các
ngân hàng Thái Lan dưới sức ép phải cắt giảm chi phí đã chuyển hướng sang đẩy
mạnh phát triển dịch vụ Internet Banking, họ xem đây như một giải pháp để giảm
chi phí nhân công, chi phí xây dựng, đồng thời vẫn đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Tại Hồng Kông, ngân hàng HSBC bắt đầu cung cấp dịch vụ Internet Banking
vào 01/08/2000. Với dịch vụ Internet Banking của HSBC, khách hàng có thể gửi
tiết kiệm, đầu tư chứng khoán, thanh toán hóa đem dịch vụ và giao dịch ngoại hối.
Theo một nghiên cứu của Stegman, chi phí bình quân cho việc thực hiện một
giao dịch ngân hàng bất kỳ theo kênh truyền thống qua quầy giao dịch tại Mỹ là
1,07 USD, qua các kênh ngân hàng tự động khác nhau lần lượt là:0,27 USD đối với
một giao dịch thự hiện qua ATM; 0,04 USD đối với một giao dịch thực hiện qua
trung tâm liên lạc khách hàng và 0,01 USD đối với một giao dịch thực hiện qua dịch
vụ Internet Banking. Điều này cho thấy rằng các giao dịch dựa trên công nghệ điện
tử đã trở nên kinh tế và hiệu quả cho ngành ngân hàng Mỹ trong việc giảm chi phí
và cải thiện chất lượng dịch vụ cho các khách hàng hiện tại và tiềm năng của ngân
hàng ở phạm vi toàn cầu. Kết quả là theo cuộc khảo sát được thực hiện vào tháng 7
năm 2013 của Trung tâm nghiên cứu PEW tại Mỹ, 61% người sử dụng internet thực
hiện giao dịch E-banking, tăng 43% so với năm 2000 và 35% người sử dụng điện
khách hàng không phải mất thời gian đi lại.
Tuy dịch vụ Internet Banking cung cấp nhiều tiện lợi cho người sử dụng
15
nhưng vẫn còn một bộ phận không nhỏ khách hàng từ chối sử dụng nó vì một số lý
do như: yếu tố tâm lý lo ngại về sự an toàn và bảo mật trong thanh toán qua Internet
Banking; thói quen sử dụng tiền mặt để giao dịch; phải chịu các khoản chi phí sử
dụng dịch vụ ngoài phí giao dịch như phí thường niên, phí đăng ký sử dụng dịch vụ.
Vì vậy, hiểu và nắm vững được các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng Internet
Banking sẽ giúp cho các nhà quản trị ngân hàng xây dựng được các chiến lược, kế
hoạch cần thiết để tăng lượng người sử dụng dịch vụ này hơn, đồng thời phát triển
dịch vụ này cho tương xứng với tiềm năng của nó hơn nữa trong tương lai.
Theo BIDV (2015) định nghĩa thì“Internet Banking là dịch vụ ngân hàng
trực tuyến của ngân hàng giúp khách hàng cá nhân quản lý tài khoản và thực hiện
các giao dịch với ngân hàng thông qua Internet mà không cần phải tới quầy giao
dịch. Giao dịch Internet Banking bao gồm giao dịch phi tài chính và giao dịch tài
chính. Giao dịch phi tài chính là các giao dịch không làm thay đổi tình trạng tài
chính của khách hàng như các giao dịch vấn tin tài khoản của khách hàng, các giao
dịch vấn tin thông tin ngân hàng và các giao dịch khác. Giao dịch tài chính là các
giao dịch làm thay đổi tình trạng tài chính của khách như: chuyển khoản trong cùng
ngân hàng và chuyển khoản khác ngân hàng, gửi tiền có kỳ hạn, thanh toán hóa
đơn... Dịch vụ Internet Banking tương đối an toàn, bảo mật với hai hình thức xác
thực là Hardware token hoặc SMS token. Để thực hiện giao dịch tài chính và lệnh
yêu cầu dịch vụ, khách hàng phải nhập mật mã sử dụng một lần được sinh ra ngẫu
nhiên từ Hardware token hoặc được gửi qua tin nhắn (SMS) đến số điện thoại di
động của khách hàng. Mỗi Hardware Token/SMS Token chỉ gắn với 01 khách hàng
duy nhất. Mật khẩu được sinh ra cho mỗi lần giao dịch là hoàn toàn ngẫu nhiên,
trong đó:
-
Phí duy trì dịch vụ: là phí thường niên (được thu theo kỳ tháng/quý/năm).
-
Phí giao dịch: Thu tại thời điểm phát sinh giao dịch.
-
Các loại phí khác (nếu có) quy định theo từng thời kỳ.
Hạn mức giao dịch là giá trị tối đa mà khách hàng có thể thực hiện được trên
Internet Banking đối với các giao dịch tài chính. Hệ thống Internet Banking sẽ tự
động từ chối các giao dịch vượt quá hạn mức của khách hàng. Các hạn mức giao
dịch bao gồm: Hạn mức giao dịch/lần, Hạn mức giao dịch/ngày và hạn mức số lần
giao dịch/ngày.
2.1.3. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ Internet Banking
Kể từ khi ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ Internet Banking, đến nay, hệ
thống ngân hàng điện tử trên thế giới đã phát triển qua bốn giai đoạn như sau:
Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn giới thiệu dịch vụ ngân hàng qua website