BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN QUY TRÌNH SẢN XUẤT SNACK TỪ DA
CÁ CHẼM (LATES CALCARIFER)
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Thị Huyền
Sinh viên thực hiện:
Quế Thị Phương
Mã số sinh viên:
56130092
Khánh Hòa, tháng 7/2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN QUY TRÌNH SẢN XUẤT SNACK TỪ DA
CÁ CHẼM (LATES CALCARIFER)
GVHD: Th.S Trần Thị Huyền
SVTH: Quế Thị Phương
động viên an ủi tinh thần giúp em có thêm nhiều động lực để em vượt qua mọi khó
khăn trong quá trình học tập vừa qua.
Nha Trang, tháng 07 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Quế Thị Phương
ii
MỤC LỤC
Đề mục
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH VẼ...............................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương I. TỔNG QUAN .............................................................................................. 4
1.1. Tổng quan về cá chẽm và phụ phẩm cá chẽm .......................................................... 4
1.1.1. Giới thiệu về cá chẽm ............................................................................................ 4
1.1.2. Tình hình nuôi trồng và chế biến cá chẽm ............................................................ 6
1.1.2.1. Tình hình nuôi trồng cá chẽm ............................................................................. 6
1.1.2.2. Tình hình chế biến cá chẽm ................................................................................ 8
1.1.3. Thành phần của cá chẽm ....................................................................................... 9
1.1.3.1. Thành phần khối lượng của cá chẽm .................................................................. 9
1.1.3.2. Thành phần hóa học của cá chẽm ..................................................................... 10
2.2. Cách tiếp cận nghiên cứu........................................................................................ 28
2.3. Thí nghiệm nghiên cứu ........................................................................................... 29
2.3.1. Quy trình sản xuất snack da cá được áp dụng ..................................................... 29
2.3.2. Thí nghiệm đánh giá biến đổi chất lượng sản phẩm snack da cá chẽm sản xuất
theo thời gian bảo quản. ................................................................................................ 32
2.3.3. Thí nghiệm nghiên cứu công đoạn xử lý tách thịt vụn ........................................ 33
2.3.3.1. Thí nghiệm khảo sát nhiệt độ ngâm nước ấm thích hợp để tách thịt vụn ........ 33
2.3.3.2. Thí nghiệm khảo sát thời gian ngâm nước ấm thích hợp để tách thịt vụn ....... 34
iv
2.3.4. Thí nghiệm nghiên cứu công đoạn khử mùi ........................................................ 36
2.3.4.1. Thí nghiệm khảo sát nồng độ giấm ăn thích hợp để khử mùi nguyên liệu da cá36
2.3.4.2. Thí nghiệm khảo sát chế độ ngâm thích hợp .................................................... 37
2.4. Các phương pháp phân tích và đánh giá................................................................. 38
2.4.1. Đánh giá chất lượng cảm quan ............................................................................ 38
2.4.2. Xác định thành phần hóa học cơ bản và hiệu suất thu hồi .................................. 39
2.4.3. Đo độ giòn ........................................................................................................... 39
2.4.4. Hoạt độ nước ....................................................................................................... 39
2.4.5. Xác định chỉ số peroxide ..................................................................................... 39
2.5. Xử lý số liệu ........................................................................................................... 40
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 41
3.1. Kết quả thành phần và tính chất nguyên liệu da cá chẽm ...................................... 41
3.1.1. Khối lượng ........................................................................................................... 41
3.1.2. Thành phần hóa học............................................................................................. 41
3.2. Kết quả biến đổi chất lượng sản phẩm snack từ da cá chẽm theo thời gian bảo
quản. .............................................................................................................................. 42
3.2.1. Biến đổi mùi sản phẩm ........................................................................................ 42
Hình 1. 4 Quy trình sản xuất snack cá lốc (Hoàng, 2005) ........................................... 18
Hình 1. 5. Quy trình sản xuất snack da cá từ da cá chẽm (Tuấn, 2017) ........................ 20
Hình 2.1. Nguyên liệu da cá không còn vả chưa tách thịt vụn ...................................... 27
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát .................................................................. 30
Hình 2.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá chất lượng sản phẩm thực hiện với quy
trình đã đề xuất theo thời gian bảo quản ....................................................................... 32
Hình 2.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát nhiệt độ ngâm nước ấm ảnh hưởng đến hiệu
quả tách thịt vụn ............................................................................................................ 33
Hình 2.7. Sơ đồ khảo sát thời gian ngâm nước ấm ảnh hướng đến hiệu quả tách thịt
vụn ................................................................................................................................. 35
Hình 2.8. Sơ đồ khảo sát nồng độ giấm ảnh hưởng đến hiệu quả khử mùi .................. 36
Hình 2.9. Sơ đồ khảo sát chế độ khử mùi...................................................................... 38
Hình 3. 1 Biến đổi mùi của sản sản phẩm theo thời gian bảo quản .............................. 42
Hình 3. 2. Biến đổi lưu biến và trạng thái theo thời gian bảo quản ............................. 43
Hình 3. 3. Biểu đồ kết quả hàm lượng peroxide theo thời gian bảo quản ..................... 44
Hình 3. 4. Khảo sát nồng độ giấm ăn đến cảm quan trạng thái cấu trúc và độ giòn của
sản phẩm ........................................................................................................................ 49
Hình 3. 5. Khảo sát nồng độ giấm ảnh hưởng đến chất lượng mùi nguyên liệu ........... 48
Hình 3. 6. Khảo sát chế độ khử mùi đến cảm quan trạng thái cấu trúc và độ giòn của
san phẩm ........................................................................................................................ 52
Hình 3. 7. Khảo sát chế độ khử mùi ảnh hưởng đến chất lượng mùi nguyên liệu ........ 50
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1. Thành phần khối lượng của cá chẽm (% so với toàn bộ cơ thể)(Ly, 2017) ... 9
Bảng 1. 2. Thành phần hóa học của cá chẽm (Luận, 2011) ......................................... 10
Bảng 1. 3 Thành phần axit amin trong cá Chẽm (Lates calcarifer) nguyên con và các
cơ quan chính (g/100g) (Cẩn, Phụng, & Tuấn, 2006) ................................................... 10
Đơn vị tiền Singapore
PV
Chỉ số peroxide
ix
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ và đang trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn đem lại nhiều giá trị kinh tế cho đất nước, tăng thêm
việc làm và thu nhập cho người dân. Ngoài những sản phẩm chính đã được sử dụng thì
những nguyên liệu còn lại sau quá trình chế biến như xương, da, vây, nội tạng hay các
nguồn thải khác đang là những cơ hội và cũng là thách thức cho ngành chế biến thuỷ
sản vì có thể chúng gây ô nhiễm môi trường nặng do tạo nhiều loại chất thải đặc biệt là
với sản xuất cá số lượng lớn. Sau quá trình chế biến thì lượng thịt cá phi lê thu được
chỉ chiếm 30% - 40 %, phần còn lại là phế liệu khoảng 60 – 70 % gồm có da, nội tạng
, xương,…(Thơm, 2017)
Trong đó, nguồn nguyên liệu cá chẽm (Lates calcarifer) là một trong những đối
tượng đã và đang được nuôi ở nhiều nơi và ngày càng có cơ hội mở rộng quy mô nuôi
trồng phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài nước. Tổng sản lượng đánh bắt trên thế giới
khoảng 80 ngàn tấn với các hình thức khác nhau (Thơm, 2017). Để đáp ứng nhu cầu
cao của các nước trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng về sản phẩm từ
cá chẽm, tới nay đã có một số nhà máy cá chẽm được thành lập và hoạt động liên tục
nhằm đảm bảo nguồn cung trong nước và các nước trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay
nhiều nhà máy chế biến cá chẽm phi lê vẫn chưa tận dụng được nguồn nguyên liệu này
để sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng có thể ăn liền. Một nhà máy thải ra lượng lớn da
mỗi ngày và đây là nguồn lợi lớn nếu biết tận dụng. Da cá chẽm là nguồn nguyên liệu
-
Đánh giá biến đổi chất lượng của sản phẩm snack da cá chẽm theo quy
trình đã đề xuất theo thời gian bảo quản.
-
Đề xuất cải tiến công đoạn xử lí tách thịt vụn và khử mùi tanh nguyên
liệu da cá chẽm để cải tiến chất lượng sản phẩm
Để đạt được các mục tiêu trên cần tiến hành những nội dung sau:
-
Thực nghiệm sản xuất snack da cá chẽm theo quy trình sản xuất đã được
đề xuất (Tuấn, 2017).
-
Đánh giá biến đổi chất lượng sản phẩm snack da cá đã sản xuất theo thời
gian bảo quản.
2
-
Nghiên cứu cải tiến công đoạn xử lý tách thịt vụn trong quy trình sản
xuất snack da cá chẽm.
-
Giới: Động vật (Animalia)
Ngành: Động vật có dây sống ( Chordata)
Lớp: cá vây tia (Actinopteryga)
Bộ: cá Chẽm ( Perciformes)
Phân bộ: cá chẽm ( Percoidei)
Họ: cá vây tia (Centropomidae )
Phân họ: cá chẽm (Latinae)
Chi: cá chẽm ( Lates)
Loài: cá chẽm (L.calcarifer)
Hình 1.1 Cá Chẽm
Cá chẽm còn được gọi là cá vược, là loài cá có thân hình thon dài và dẹp bên,
cuống đuôi khuyết sâu, miệng lớn, hơi xiên, có hàm trên kéo dài ra phía sau mắt, đầu
nhọn. Vây lưng thứ nhất của cá có từ 7 đến 9 gai cứng và vây lưng thứ hai có từ 10
4
đến 11 tia mềm, giữa hai vây lưng trước và sau có một rạch xẻ sâu. Cá chẽm có vây
ngực ngắn, tròn và có những nếp hơi cứng, vây hậu môn tròn có 3 gai cứng và 7 đến 8
gai mềm. Vây cá có màu nâu nhạt, phía trên xẫm hơn phía dưới, vây đuôi của cá chẽm
tròn và lớn. Khi cá ở giai đoạn trưởng thành sẽ có màu xanh lục hay vàng nhạt trên
lưng và màu vàng bạc ở mặt bụng.
Vòng đời cá chẽm trải qua phần lớn thời gian sinh trưởng (2 - 3 năm) trong các
thủy vực nước ngọt như sông, hồ nơi nối liền với biển. Cá có tốc độ tăng trưởng
nhanh, thường đạt cỡ 3 - 5 kg sau 2 - 3 năm. Cá trưởng thành 3 - 4 tuổi di cư từ vùng
nước ngọt về vùng cửa sông và ra biển nơi có độ muối giao động 30 - ppt để phát triển
tuyến sinh dục và đẻ trứng sau đó. Cá đẻ trứng theo chu kỳ trăng (thường vào lúc khởi
đầu của tuần trăng hay lúc trăng tròn) vào lúc buổi tối (6 - 8 giờ) và thường cá đẻ đồng
thời với thủy triều lên. Điều này giúp trứng và ấu trùng trôi vào vùng cửa sông. Nơi
5
Cá chẽm phân bố rộng rãi trong khu vực Ấn Độ đến Tây Thái Bình Dương, từ Ả
Rập đến Trung Quốc, Đài Loan – Trung Quốc, miền bắc Australia. Đầu tiên cá chẽm
được nuôi ở Thái Lan từ năm 1970, tiếp theo lan rộng khắp nhiều khu vực Đông Nam
Á. Cá chẽm là loài ăn thịt, các loài cá nhỏ hơn hay động vật giáp xác là các nguồn thức
ăn chủ yếu của chúng. Cá chẽm sinh sống được cả hai nơi nước ngọt lẫn nước mặn.
Đến mùa sinh sản chúng di chuyển từ sông ra biển để đẻ trứng, sinh sản và di chuyển
giữa sông và biển tùy theo từng giai đoạn phát triển trong từng chu kỳ (FAO, 2006).Vì
cá chẽm có khả năng phân bố rộng rãi và khả năng thích nghi môi trường nước khác
nhau nên nước ta cũng đã nuôi được cá chẽm và sản lượng ngày càng tăng, các phụ
phẩm từ cá chẽm cũng ngày càng nhiều. Công ty có trang trại cá nuôi cá chẽm tại Vịnh
Vân Phong – Khánh Hòa, bắt đầu hoạt động năm 2007 và hiện đang sản xuất 2000 tấn
cá chẽm mỗi năm. Australis Aquaculture Vietnam là công ty con thuộc sở hữu của
Mỹ, theo ước tính của công ty Australis Aquaculture Vietnam, sản lượng cá chẽm của
toàn Việt Nam ở khoảng 8000 tấn mỗi năm (Luna, 2008; Peet. C., 2014). Và sản lượng
đánh bắt cá chẽm trên toàn thế giới đạt cao nhất là 74207 tấn vào năm 2005(FAO,
2008). Qua đó thấy cá chẽm là loài cá thương mại với giá cao và khá ổn định. Sản
lượng cá chẽm được nuôi tăng nhanh từ 1646 tấn năm 1984 lên đến 18.564 tấn năm
1994, 30970 tấn năm 2005 (FAO, 2008; Morgan, D., A. Rowland, H. Gill, 2004)
1.1.2. Tình hình nuôi trồng và chế biến cá chẽm
1.1.2.1. Tình hình nuôi trồng cá chẽm
Cá chẽm (Lates calcarifer) là một nguyên liệu có giá trị lớn và có nhu cầu cao ở
thị trường Châu Á. Theo thống kê của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO, 2006),
sản lượng cá chẽm hàng năm của thế giới đạt hơn 70.000 tấn, trong đó sản lượng của
Thái Lan và các nước Châu Á khác chiếm hơn 90%. Những Loài cá chẽm đang được
nuôi hiện nay gồm có: cá chẽm Châu Âu, cá chẽm Nhật Bản, cá chẽm Chile, và cá
chẽm Châu Á,… Hiện cá chẽm Châu Á đang là loài được nuôi phổ biến nhất và nó chủ
yếu tập trung ở các nước như Oxtraylia, Malaysia, Đài Loan, Indonesia,Philippin,
Thái Lan, một quốc gia sản xuất cá chẽm giống đầu tiên và truyền thống lâu
năm về lĩnh vực này. Với Thái Lan thì phần lớn cá chẽm bán trên thị trường là cá nuôi
lồng hoặc nuôi ao. Không chỉ Thái Lan mà nhiều nước khác ở châu Á cũng có bờ biển
để nuôi thương mại loài cá này nhưng nhìn chung hoạt động nuôi trong suốt thập niên
qua còn phát triển chậm do thiếu nguồn cá giống và chưa tạo được uy tín cao về mặt
hàng này.
Ở Inđônêxia, công ty PT FEGA MAIRKULTURA đã thành công trong việc
nuôi cá chẽm Châu Á trong lồng nuôi ở vùng biển khơi, hiện nay công ty có 25-30
lồng nuôi đặt trong vùng biển đang hoàn toàn nguyên sơ có diện tích 2.300 ha của
Inđônêxia, cách Jakarta khoảng 40 hải lý. Sản lượng đến năm 2010 đạt 1.000 tấn và
năm 2011 tăng lên 5.000 tấn. Cá chẽm được nhiều nước trên thế giới nhập khẩu như
Trung Quốc, Mỹ, Anh. Trong đó Singapore là nước nhập khẩu thực phẩm cá biển lớn
trong khu vục Châu á tới 1000 tấn hằng năm (Vietfish, 2011). Vì thế Cá chẽm được
đánh giá là loại cá có giá trị kinh tế cao theo FAO. Giá trị kinh tế của ngành nuôi trồng
cá chẽm thế giới (nghìn USD) (FAO, 2009) từ năm 2005 đến năm 2009 tăng mạnh. Cụ
thể năm 2005 giá trị kinh tế ngành nuôi trồng cá chẽm là 83.545 (nghìn USD) nhưng
đến năm 2009 đã đạt 163.729 (nghìn USD) đạt mức kinh tế cao.
Việt Nam là một trong những nước thuộc khu vực Châu Á có sản lượng xuất
khẩu sản phẩm cá chẽm sang nước ngoài khá cao. Chương trình xuất khẩu thủy sản
2015 đến năm 2020 của Bộ NN&PTNT đã đề xuất phát triển nhanh việc nuôi cá chẽm
quy mô công nghiệp với mục đích đưa loại cá này trở thành một trong các sản phẩm
7
thủy sản xuất khẩu chủ chốt. Cá chẽm ở Việt Nam thì hiện được nuôi trong ao đầm
nước lợ, nuôi lồng hoặc nuôi quảng canh. Năm 2001 với tổng số lồng nuôi trên biển là
23.989 lồng so với năm năm 2000 thì nhiều hơn 5.244 lồng, trong đó số lồng nuôi cá
biển là 4.077 lồng. Năm 2011 sản lượng nuôi lồng bè nước mặn đạt 2.635 tấn, so với
năm 2000 cao 853 tấn, trong đó sản lượng cá biển là 1.898 tấn. Diện tích nuôi cá biển
trong ao ăm 2004 là 1.750 ha và số lồng cá chẽm trên 8.850 chiếc đạt sản lượng 7.675
Chế biến
Bảo quản
Phi lê
Phụ phẩm : da, xương, đầu, nội tạng,
thịt
Lượng nguyên liệu sau dây chuyền sản xuất cá chẽm phi lê đông lạnh xuất khẩu
còn lại khoảng 70% nguyên liệu đầu vào. Những phần phụ phẩm này được bán ra cho
công ty thu mua phụ phẩm với giá khá là thấp.
Hiện này có rất nhiều công ty chế biến cá chẽm ở Việt Nam như Công ty Cổ
Phần Việt Long Sài Gòn chế biến cá chẽm phi lê còn da, công ty Cổ Phần Danh Tuyến
và Công ty phẩm Hải Sơn 28B Phước Long, Nha Trang, Khánh Hòa cũng đang sản
xuất cá chẽm phi lê lạng da.
1.1.3. Thành phần của cá chẽm
1.1.3.1. Thành phần khối lượng của cá chẽm
Thành phần khối lượng là tỉ lệ phần trăm về khối lượng các phần (bộ phận)
trong cơ thể của cá chẽm nguyên liệu. Thành phần khối lượng của cá chẽm biến động
phụ thuộc vào độ thành thục sinh lý, thời điểm trong mùa vụ, ngư trường khai thác:
Bảng 1. 1. Thành phần khối lượng của cá chẽm (% so với toàn bộ cơ thể) (Ly, 2017)
Thịt
Đầu
xương
Vây + Vảy
hóa học cũng khác nhau. Thành phần hóa học của cá chẽm còn phụ thuộc vào thời tiết,
mùa vụ, thức ăn, trạng thái sinh lý. Ngoài ra sự khác nhau về thành phần dinh dưỡng
cũng ảnh hưởng rất lớn đến mùi vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Thành phần
hóa học của cá chẽm được thể hiện trong bảng 1.2.
Bảng 1. 2. Thành phần hóa học của cá chẽm (Luận, 2011)
(Thành phần dĩnh dưỡng trên 100g thực phẩm ăn được)
Thành phần chính (g)
Năng Nước protein
lipid Tro
Muối khoáng (mg)
C
P
Vitamin
Fe Na
K
lượng
Kcal
75,5
20,5
0,1
0,16
2,1
Từ Bảng 1.2 ta thấy cá chẽm là một loài có dinh dưỡng khá cao giàu protein và
các vitamin, các acid amin cân đối và lượng khoáng vừa đủ, tất cả đều cần thiết cho
con người. Vì giá trị dinh dưỡng cao nên sản lượng khai thác cao, giá trị về mặt kinh tế
của cá chẽm cũng rất cao. Hàm lượng các chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe không
phải loài cá nào cũng có được, ngoài ra không chứa histamin thì phần phụ phẩm của cá
chẽm được áp dụng sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng hơn là sản xuất các sản
phẩm có giá trị thấp như phân bón hay thức ăn chăn nuôi.
Bảng 1. 3 Thành phần axit amin trong cá Chẽm (Lates calcarifer) nguyên con và
các cơ quan chính (g/100g) (Cẩn, Phụng, & Tuấn, 2006)
Amino Acid
Các cơ quan chính
Cá chẽm
nguyên con
Cơ thịt
10
Gan
Dạ dày và ruột
3,5
Leucine
7,1
8,6
9,6
6,5
Lysine
6,2
8,3
3,9
5,1
Methionine
3,0
3,3
3,0
4,3
Trên cá chẽm có chứa đầy đủ các axid amin, đặc biệt trong thịt có đủ các axit
amin không thay thế. Cho thấy cá chẽm là loài có giá trị về dinh dưỡng lớn, lượng acid
amin cân đối cần thiết.
1.1.4. Thành phần tính chất da cá chẽm
Da là một màng mô dai mềm dẻo che phủ toàn bộ cơ thể, là cơ quan có diện tích
rộng nhất của cơ thể cá. Da cá có tổ chức cấu tạo khá phức tạp, gồm 3 lớp: biểu bì ,
tuyến dịch và lớp bì kết hợp chặt chẽ với nha. Lớp biểu bì là lớp ngoài cùng của da, là
một lớp mỏng được làm từ những tế bào sống. Epidermis là một lớp da ngoài trên bề
mặt, hình thành nên một màng nhầy không bào. Tuyến dịch bao gồm dịch nhầy và
những tế bào hình hạt. Lớp bì (Dermis) là phần da có thành phần chính là collagen qui
định đặc điểm cấu trúc của da. Những sợi collagen phân bố trong những sợi bundles.
Tất cả nằm trong mạng lưới nội bào. Những sợi bundles đan dệt với nhau làm cho da
có khả năng co dãn 2 chiều. Lớp hạ bì là một lớp mô liên kết mô, dạng sợi. Ngoài ra
còn có các thành phần khác: Placoid (Dermal Denticles), Phomboid (Ganoid
/Cosmoid), Elasmoid ( Cycloid & ctenoid ) (Cẩn, Phụng, & Tuấn, 2006).
11
Da cá có thành phần chủ yếu là collagen, ngoài ra còn có các chất tạp như
albumin, globulin, chất béo và chất khoáng… Gelatin ở trong da cá là một loại protein,
có thể thu được bởi sự thủy phân một phần collagen bằng phương pháp acid, kiềm
hoặc enzyme. Collagen chuyển thành gelatin khi đun sôi với nước nóng. Gelatin có
các tính chất gel - độ bền gel, độ nhớt, tính lưỡng tính, điểm đẳng điện, tính hòa tan
của gelatin, tính ổn định gelatin, tính trương phồng, tính đông đặc. Gelatin cũng có các
đặc tính: Là thành phần thiết yếu cho quá trình đông tụ và phát triển của dịch nhũ
tương, là chất ổn định giữa thành phần gắn kết và hệ nhũ tương của thuốc nhuộm có
khả năng trương nở tốt và có tính bền vững cao. Gelatin trong da cá có khối lượng
lượng đạm dễ tiêu hóa cho động vật nhằm phát triển chăn nuôi cung cấp trứng, sữa,
thịt cho con người vì thế việc sản xuất bột cá có ý nghĩa kinh tế rất lớn. Từ các loại
phế liệu cá như: gan cá, nội tạng, đầu cá… được tận dụng nguyên liệu để làm dầu cá.
Thông thường quá trình tách chiết dầu cá là gắn liền với công nghệ sản xuất bột cá vì
cần phải tách triệt để dầu cá ra khỏi nguyên liệu trước khi sản xuất bột cá để có bột cá
chất lượng.
Phương pháp thủy phân nhờ enzyme đang sử dụng chủ yếu. Bột đạm thủy phân
thu được chứa nhiều đạm dễ tiêu hóa, các vitamin, các nguyên tố khoáng đa lượng, vi
lượng và các chất hoạt động sinh học khác.
Sản xuất bột khoáng từ xương cá (Luyến, Phụng, & Anh, 2006)
Sản xuất nước mắm, nước tương (Luận, 2011):
Thủy phân bằng enzyme các phế liệu từ cá như đầu, xương,…. hỗn hợp sau
thủy phân được đem đi lọc thu được dịch thủy phân chứa nhiều axit amin. Dịch thủy
phân này được sử dụng trong việc sản xuất nước mắm, nước tương.
Năm 2013, Đỗ Trọng Sơn, Nguyễn Xuân Duy, Nguyễn Thị Mỹ Hương nghiên
cứu thủy phân đầu cá chẽm (Lates calcarifer) bằng enzyme flavourzyme (Đ.Sơn,
N.Duy & Thị Hương, 2013).
Năm 2016, Lê Huyền Trâm nghiên cứu sản xuất chả cá từ phụ phẩm thịt vụn cá
chẽm, đây là một hướng tận dung thịt vụn giúp tăng giá trị của phụ phẩm và đa dang
hóa sản phẩm chả cá trên thị trường.
Sản xuất gelatin và collagen từ da cá:
13
Collagen từ da cá chẽm (Lates calcarifer) thu được bằng phương pháp hòa tan
axit (kiểm soát), pepsin và papain aided extractions và được nghiên cứu bởi một nhóm
nghiên cứu Đại học Putra Malaysia. (Jamilah, B., Umi Hartina, M. R., Mat Hashim, D.
and 2Sazili, 2013)
Năm 2017, Đào Duy Ý Nhi ,đại học Nha Trang “Nghiên cứu quy trình sản xuất