UBND TỈNH TRÀ VINH
BỘ TƯ LỆNH QUÂN KHU 9
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BCH QUÂN SỰ TỈNH TRÀ VINH
HỒ SƠ THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN CÁC CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG QUÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TRÀ VINH VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NHẰM
ỨNG PHÓ, GIẢM THIỂU
Cơ quan chủ trì đề tài: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Trà Vinh
Chủ nhiệm đề tài: Đại tá Lâm Bỉnh Vinh
Cơ quan quản lý đề tài: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh
Trà Vinh, 10/2016
Biểu B1-2a-TMĐTCN
0
THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH1
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1
Tên đề tài
Phương thức khoán chi:
X
Khoán đến sản phẩm cuối cùng
Khoán từng phần, trong đó:
- Kinh phí khoán: ………………….....triệu đồng
- Kinh phí không khoán: ………….….triệu đồng
6
Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình, nếu có), Mã số:
Thuộc dự án KH&CN
Độc lập
Khác
7
8
Lĩnh vực khoa học
Tự nhiên;
Nông, lâm, ngư nghiệp;
Kỹ thuật và công nghệ;
Y dược.
Trà Vinh
9
Thư ký đề tài
Họ và tên: Huỳnh Anh Kiệt
Ngày, tháng, năm sinh: 07/08/1982
Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý môi trường
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên
Chức vụ: Xưởng trưởng.
Điện thoại: ………………………………………………………………………………….
Tổ chức: 08.38446265
Nhà riêng: ......................... Mobile: 0918788163
Fax: 08.38423670
E-mail:
Tên tổ chức đang công tác: Viện Nhiệt đới môi trường
Địa chỉ tổ chức: 57A Trương Quốc Dung, phường 10, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ nhà riêng: 51/3 Phùng Chí Kiên, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
10 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Trà Vinh
Điện thoại: 0743.862.223
Tổ chức 2 : Phòng Khoa học Quân sự Quân khu 9
Tên cơ quan chủ quản :
Bộ Tư lệnh Quân khu 9
Điện thoại: . 0710.8246132
Fax: .........................................................................
Địa chỉ: Đường CMT8, phường An Thới, Quận Bình Thủy, Tp. Cần Thơ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trung tướng Nguyễn Hoàng Thủy
Số tài khoản: ..........................................................................................................................
Ngân hàng: ............................................................................................................................
12
Các cán bộ thực hiện đề tài
(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức
chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài. Những
thành viên tham gia khác lập danh sách theo mẫu này và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký)
TT
1
Họ và tên,
Tổ chức
Nội dung,
ThS. Huỳnh Anh
Kiệt
Viện NĐMT
Bảo vệ Báo cáo nghiệm thu
Thư ký đề tài;
Tham gia lập đề cương;
7,5
Phối hợp khảo sát, đánh giá
hiện trạng các công trình và
hoạt động quân sự trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh;
Đánh giá ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu và nước biển dâng
đến các công trình và hoạt
động quân sự trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh;
3
2
Cử nhân Nguyễn
Thế Bình
BCHQS
Tham gia lập báo cáo tổng hợp
trình và hoạt động quân sự trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh
5
ThS. Bùi Hồng Hà
Viện NĐMT
Phối hợp khảo sát, đánh giá
hiện trạng các công trình và
hoạt động quân sự trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh;
3,5
Phối hợp xây dựng dự thảo kế
hoạch hành động ứng phó,
giảm thiểu các tác động của
BĐKH và NBD đến các công
trình, hoạt động quân sự trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh.
6
ThS. Lê Văn Tâm
Viện NĐMT
Đề xuất các giải pháp nhằm
ứng phó, giảm thiểu các tác
động của BĐKH và NBD đến
động của BĐKH và NBD đến
các công trình, hoạt động quân
sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
03
9
Cử nhân Nguyễn
Thành Lương
PKHQSQK9
Thu thập thông tin, số liệu về
thiên tai, sự cố do BĐKH trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh;
03
Phối hợp khảo sát, đánh giá
hiện trạng các công trình và
hoạt động quân sự trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh
10
TS. Trần Thành
PKHQSQK9
Phối hợp xây dựng dự thảo kế
13
Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng)
-
-
-
14
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các công trình và hoạt động
quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Xây dựng kế hoạch hành động nhằm ứng phó giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và
nước biển dâng đến hoạt động quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu cụ thể
Hoàn chỉnh kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho tỉnh Trà Vinh tập trung vào các
công trình và hoạt động quân sự theo kịch bản quốc gia năm 2016.
Đánh giá được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các công trình và hoạt
động quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo 5 loại đối tượng [5]: khu vực phòng thủ then
chốt, hệ thống kho tàng bến bãi quân sự, hoạt động đóng quân, các cơ sở sản xuất – kinh tế
quốc phòng và các hoạt động quân sự thường nhật.
Đề xuất được kế hoạch hành động phù hợp nhằm ứng phó giảm thiểu tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng đến hoạt động quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo 2 nhóm giải
pháp: giải pháp quy hoạch và giải pháp kỹ thuật.
Giới hạn đề tài
Các kịch bản xây dựng mới phục vụ cho việc đánh giá tập trung vào kịch bản ngập lụt, kịch
bản xâm nhập mặn đến năm 2030 và 2040 ứng với 3 kịch bản: RCP4.5, RCP6.0 và RCP8.5.
Kịch bản phân bố nhiệt, phân bố lượng mưa được xây dựng dưa trên kịch bản quốc gia 2016
nhiên lại có xu hướng giảm đáng kể từ năm 1970 ở vùng nhiệt đới. Lượng mưa biến động
mạnh mẽ và có dấu hiệu tăng lên vào mùa mưa nhiều, giảm vào mùa ít mưa dẫn đến tình
trạng hạn hán thường xuyên, chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
-
Hoạt động các cơn bão mạnh gia tăng từ những năm 1970 và ngày càng có xu hướng xuất
hiện nhiều hơn các cơn bão có quỹ đạo bất thường. Sự biến đổi trong chế độ hoàn lưu quy
mô lớn trên cả lục địa và đại dương, biểu hiện rõ rệt nhất là sự gia tăng về số lượng và cường
độ của hiện tượng El Nino và biến động mạnh mẽ của hệ thống gió mùa.
-
Mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng với tỷ lệ trung bình 1.8mm/năm trong thời kỳ
1961 – 2003 và tăng với tỷ lệ 3.1mm/năm trong thời kỳ 1993 – 2003. Nguyên nhân chủ yếu
do sự tan băng ở Greenland, Bắc cực và Nam cực làm cho mực nước biển tăng nhanh hơn
trong giai đoạn này. Số liệu vệ tinh cho thấy, diện tích băng biển trung bình ở Bắc cực đã thu
hẹp 2.7%/thập kỷ, riêng mùa hè giảm 7.4%/thập kỷ. Diện tích cực đại của lớp phủ băng theo
mùa ở Bắc bán cầu đã giảm 7% kể từ năm 1990, riêng trong mùa xuân giảm tới 15%.
Báo cáo của IPCC cũng chú trọng vào việc xây dựng các chiến lược và đề xuất các giải pháp ứng
phó với BĐKH. Chiến lược ứng phó BĐKH tập trung vào 2 hướng tiếp cận chủ yếu: (1) Giảm nhẹ
BĐKH với nội dung chủ yếu là các giải pháp công nghệ nhằm giảm phát thải khí nhà kính và (2)
Thích ứng với BĐKH bao gồm nhiều giải pháp cụ thể ứng dụng trong các lĩnh vực chủ yếu: tài
nguyên nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải và y
tế, sức khỏe con người.
Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB, 2007) về “Tác động của mực nước biển dâng cao đến các
nước đang phát triển: Phân tích so sánh” đã đánh giá các tác động của mực nước biển dâng đối với
tất cả các nước đang phát triển bằng cách sử dụng bộ chỉ số đồng nhất các chỉ thị và với các kịch bản
khác nhau về mực nước biển dâng. Theo Báo cáo, 84 nước đang phát triển ở ven biển thành 5 nhóm
nhân loại, nó đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh thế giới.
Các vấn đề liên quan đến BĐKH và NBD tập trung như năng lượng, cấp thoát nước, lương thực, xã
hội, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thương mại và an ninh quốc phòng.
Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của
đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ
tham gia đề tài đã thực hiện. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp
khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện
có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài,
Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)
Việt Nam thật sự bắt đầu nghiên cứu về BĐKH vào những năm của thập niên 90 với các công trình
nghiên cứu của Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, Trần Văn Liễn,… Theo [6,7,8] Biểu hiện các
diễn biến của BĐKH trong 100 năm qua như sau:
-
Trong vòng 50 năm (1958 – 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên từ 0,5 oC
đến 0,7oC, nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí
hậu phía Bắc tăng nhanh hơn các vùng khí hậu phía Nam.
-
Xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 - 2000) không
nhất quán giữa các khu vực và các thời kỳ có giai đoạn tăng lên và giai đoạn giảm xuống.
Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa năm đã giảm khoảng 2% trong 50 năm qua (1958
- 2007), mưa phùn giảm đi rõ rệt ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
-
Số liệu quan trắc mực nước cho thấy xu thế mực nước biển dâng cao trung bình từ 2,5cm –
3,0 cm/ 10 năm.
-
Theo kết quả cập nhật về BĐKH 2016, kịch bản nước biển dâng theo các kịch bản RCP
cho dải ven biển Việt Nam (trong đó có tỉnh Trà Vinh) như trong Bảng 1. Các kịch bản về
biến đổi nhiệt độ trung bình, thay đổi lượng mưa và tỷ lệ ngập như trong Bảng 2, Bảng 3
và Bảng 4.
Bảng 1. Kịch bản nước biển dâng theo các kịch bản RCP cho dải ven biển Việt Nam (cm)
Kịch bản
RCP2.6
RCP4.5
RCP6.0
RCP8.5
2030
2040
13
17
(8 ÷ 19) (10 ÷ 25)
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2050
2060
2070
2080
21
(13
40
46
53
(20 ÷ 48) (24 ÷ 57) (28÷ 66) (32 ÷ 76)
34
41
48
56
(22 ÷ 48) (27 ÷ 58) (32÷ 69) (37 ÷ 81)
41
51
61
73
(28 ÷ 58) (34 ÷ 72) (42 ÷ 87) (49 ÷ 103)
Bảng 2. Biến đổi nhiệt độ trung bình tỉnh Trà Vinh so với thời kỳ 1986-2005
Thời kỳ
Năm 2016-2035
Năm 2046-2065
Năm 2080-2099
Kịch bản RCP4.5
0,7 (0,4-1,2)
1,4 (1,0-2,0)
1,8 (1,2-2,6)
Kịch bản RCP8.5
0,8 (0,6-1,2)
1,9 (1,4-2,6)
70cm
1,33
80cm
2,38
90cm
4,93
100cm
21,3
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu và hành động ứng phó với biến đổi khí hậu,
Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết Định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày
30/08/2012 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn
2012-2015. Đồng thời, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành công văn số 3815/BTNMTKTTVBĐKH ngày 13/10/2009 hướng dẫn các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu. Theo đó, UBND tỉnh Trà Vinh đã ban hành Quyết định số 264/QĐ8
UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện “Chương trình
mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”.
Trong Quân đội, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư số 133/2015/TT-BQP ngày 27/11/2015 Ban
hành Điều lệ công tác Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của Quân đội nhân dân
Việt Nam; trong đó cần chú trọng các điểm như sau:
-
Xác định sự biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại các khu vực hoạt động quân sự và công
trình quân sự.
lượng mưa, nước biển dâng và xâm nhập mặn. Qua đó đánh giá tác động của BĐKH đến
hoạt động quân sự - quốc phòng trên địa bàn, xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH và
Dự thảo kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH trên địa bàn Quân khu 9, trong có cần có
sự phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh trong khu vực.
-
Nhiệm vụ “Đánh giá tác động của BĐKH đến các ngành kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh, đề
xuất các giải pháp ứng phó” do Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì thực hiện. Nhiệm vụ đã
nghiên cứu tính toán các kịch bản của biến đổi khí hậu và nước biển dâng dựa trên mô hình
SimCLIM, đánh giá xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu tại Trà Vinh (theo kịch bản 2009).
Qua đó, đánh giá các tác động của BĐKH và NBD đối với tài nguyên môi trường và kinh tế
xã hội, cũng như xây dựng chương trình mục tiêu và các phương án ứng phó với BĐKH và
NBD cho tỉnh Trà Vinh.
-
Dự án “Thích ứng biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Trà Vinh (AMD
Trà Vinh) đang triển khai do Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD) tài trợ (thời gian từ
2014 – 2020). Mục tiêu tổng thể của Dự án là sinh kế bền vững cho người nghèo nông thôn
trong môi trường thay đổi; cụ thể là xây dựng năng lực thích ứng cho các cộng đồng và các
tổ chức mục tiêu để thích ứng tốt hơn với BĐKH, dự kiến mang lại lợi ích cho 62.500 người
nghèo, cận nghèo của 15.000 hộ gia đình. Giai đoạn hiện tại đã hoàn thành gói mua sắm máy
móc thiết bị cho Văn phòng BĐKH tỉnh Trà Vinh, mua sắm thiết bị phòng thí nghiệm phân
9
tích nước mặt; và tiếp tục tập trung vào thiết lập hệ thống quan trắc bền vững độ mặn với cơ
sở dữ liệu nguồn mở trên web.
-
Nước biển dâng 70cm
Nước biển dâng 80cm
10
Hình 1. Bản đồ nguy cơ ngập khu vực tỉnh Trà Vinh
Theo thống kê về kịch bản nước biển dâng của tỉnh Trà Vinh [4], tỷ lệ và diện tích ngập của các
huyện theo 2 kịch bản được trình bày trong Bảng 5, Bảng 6.
Bảng 5. Diện tích ngập các khu vực dễ bị tổn hại tỉnh Trà Vinh theo kịch bản trung bình
Mức nước dâng
Huyện
Diện
tích
12 cm
17 cm
26 cm
37 cm
53 cm
S(km2
%
19,07
13,07
19,21
13,28
19,52
Càng Long
300,09
21,26
7,08
21,71
7,23
23,15
7,71
26,50
8,83
11,47
4,68
13,60
5,55
20,61
8,41
7,05
Cầu Kè
Tiểu Cần
Cầu Ngang
Trà Cú
245
5,04
2,06
221,78
3,22
5,74
21,18
6,52
28,46
8,76
369,94
13,71
3,71
14,59
3,94
15,89
4,30
18,60
5,03
29,92
157,08
6,99
211,56
9,42
3,69
Duyên Hải
Trà Vinh
382
2246,66
127,97
Nguồn [4]
Bảng 6. Diện tích ngập các khu vực dễ bị tổn hại tỉnh Trà Vinh theo kịch bản cao
Mức nước d
Huyện
Diện
tích
13 cm
S(km2)
18 cm
18,83
12,91
18,98
13,00
19,11
13,13
19,30
13,90
20,43
Càng Long
300,09
21,35
7,11
21,82
7,2
16,71
72,65
21,70
11
Mức nước d
Huyện
Diện
tích
13 cm
2
S(km )
Cầu Kè
18 cm
%
2
S(km )
29 cm
2,94
12,03
4,91
14,90
6,08
30,15
221,78
3,38
1,52
3,44
1,55
3,56
1,61
4,82
2,17
42,65
13,12
369,94
13,78
3,72
14,72
3,98
16,56
4,48
20,88
5,64
47,45
12,83
382
3,69
6,51
166,51
7,41
341,52
15,20
2246,66
Nguồn [4]
Nhận định về ảnh hưởng của BĐKH, NBD đến các công trình, hoạt động quân sự.
Theo thống kê, các công trình quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm:
-
Bộ CHQS Tỉnh, Ban CHQS của 07 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố;
-
Trung đoàn 926, Đại đội Trinh sát, Đại đội thiết giáp;
-
Kho vũ khí của Tỉnh và các kho vũ khí tại các huyện, thị xã, thành phố;
-
Các công trình trong tuyến phòng thủ, trong đó có rừng phòng hộ và tuyến đê biển;
xây dựng doanh trại, chi phí để xây dựng sửa chữa doanh trại sẽ cao hơn.
Cơ sở doanh trại gần các dòng sông lớn ở địa bàn tỉnh Trà Vinh có nguy cơ bị phá hủy do hiện tượng
sạt lở bờ sông ngày càng gia tăng. Các điểm đóng quân tập trung đông sẽ có thể phải đối đầu với
nguy cơ khan hiếm nguồn nước cấp. Thời tiết nắng nóng, hạn hán còn ảnh hưởng đến hoạt động tăng
gia sản suất của các đơn vị quân đội (do thiếu nước tưới, sâu bệnh gia tăng…)
Một trong những vấn đề hết sức quan trọng đối với hoạt động đóng quân là các đơn vị chỉ huy sẽ bị
ngập khi nước biển dâng. Theo [5] cho thấy trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có BCHQS huyện Càng Long
và huyện Cầu Ngang sẽ bị ngập khi mực nước biển dâng 70 cm, huyện Tiểu Cần bị ngập khi dâng 80
cm.
4. Tác động đến các cơ sở sản xuất quốc phòng, khu kinh tế quốc phòng
-
Các cơ sở sản xuất quốc phòng trong các khu vực nhạy cảm với bão, lốc xoáy, các khu vực
hạn hán thường xuyên, các khu vực dễ xảy ra trượt lở đất do mưa lớn, khu vực ven sông,
biển có thể phải di chuyển, quy hoạch lại vị trí gây tốn kém và ảnh hưởng đến kế hoạch,
nhiệm vụ sản xuất.
-
Điều kiện môi trường lao động (vi khí hậu) đặc thù có thể trở nên độc hại hơn do thay đổi
các yếu tố thời tiết (đặc biệt là nắng nóng với mùa nắng kéo dài) làm ảnh hưởng đến sức
khỏe và năng suất lao động của công nhân. Kinh phí năng lượng (điện năng) cho thông gió,
làm mát trong các cơ sở công nghiệp quốc phòng có thể sẽ gia tăng đáng kể.
-
Yêu cầu về giảm nhẹ khí nhà kính (nếu bắt buộc) sẽ buộc phải thay đổi thiết kế, quy trình
công nghệ hay trong trường hợp xấu nhất phải giảm chỉ tiêu sản xuất.
-
-
Các nghiên cứu đã đánh giá đầy đủ các tác động do BĐKH, NBD lên các đối tượng nghiên
cứu trong lĩnh vực: các hoạt động kinh tế xã hội, tài nguyên môi trường nói chung của tỉnh
Trà Vinh, tài nguyên nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các công trình và hoạt động
quân sự của toàn Quân khu 9.
-
Các nghiên cứu đều sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu do Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi
khí hậu (IPCC) công bố kết hợp kịch bản BĐKH, NBD của Việt Nam.
13
2. Những hạn chế, tồn tại
-
Chưa có Báo cáo cập nhật các kịch bản BĐKH, NBD chi tiết cho khu vực nghiên cứu (tỉnh
Trà Vinh) theo bản công bố mới nhất -2016. Với diễn biến ngày càng phức tạp của biến đổi
khí hậu, các kịch bản BĐKH, NBD cho tỉnh Trà Vinh dựa trên Kịch bản BĐKH, NBD của
Việt Nam năm 2009 sẽ không còn phù hợp (hiện trạng xâm nhập mặn đã tiến sâu vào vùng
đất phía trong của tỉnh xa hơn rất nhiều so với kịch bản dự báo).
-
Các Báo cáo đánh giá tác động của BĐKH đối với các công trình và hoạt động quân sự đa số
đều tập trung ở cấp quân khu, hầu như chưa triển khai đối với từng địa phương (cấp tỉnh/thành
phố tại khu vực Quân khu 9) nên chưa đánh giá chi tiết được các tác động do BĐKH và NBD
[9]. Nghiên cứu xác định những vấn đề thành phố Cần Thơ cần thực hiện liên quan đến biến đổi
khí hậu toàn cầu. PGS. TS Nguyễn Kỳ Phùng. Cần Thơ, năm 2012.
[10]. Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng Đồng bằng
sông Cửu Long. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Hà Nội, năm 2010.
[11]. Tài liệu hướng dẫn đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích
14
ứng. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Hà Nội, năm 2011.
[12]. Tổng luận tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và sự dâng cao nước biển. Trung tâm
Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, năm 2008.
17
Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của đề tài và phương án thực hiện
(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực
hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu
trong đó chỉ rõ những nội dung mới những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài
trước đó; dự kiến những nội dung có tính rủi ro và gải pháp khắc phục – nếu có).
Nội dung 1: Hoàn chỉnh kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho tỉnh Trà Vinh dựa
trên kịch bản mới nhất của Bộ Tài nguyên và môi trường (công bố năm 2016)
-
Tổng hợp thông tin, dữ liệu về BĐKH, NBD trên thế giới, tại Việt Nam và tình hình thiên tai,
các sự cố do biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
-
Thu thập thông tin, số liệu về khí tượng thủy văn khu vực và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội tỉnh Trà Vinh, bao gồm:
(6). Tính toán kết quả lan truyền mặn và truy xuất kết quả xâm nhập mặn.
-
Đánh giá xu thế biến đổi và cập nhật kịch bản ngập lụt
+ Đánh giá, dự báo theo 3 kịch bản (RCP4.5 – B1, RCP6.0 – B2, RCP 8.5 – A1FI)
+ Ứng dụng mô hình thủy lực Mike 21 kết hợp mô hình DEM dự báo kịch bản ngập lụt. Chi
tiết nội dung chạy mô hình gồm các công việc như sau:
(1). Biên tập và nhập dữ liệu đầu vào, biên tính toán cho mô hình
(2). Xây dựng lưới tính toán từ dữ liệu mô hình DEM
(3). Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình
(4). Chạy mô phỏng và xuất kết quả
(5). Trích xuất kết quả phục vụ vẽ bản đồ ngập lụt theo các kịch bản
Nội dung 2: Khảo sát, đánh giá hiện trạng các công trình và hoạt động quân sự trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh: khảo sát tất cả các đơn vị bộ đội và hoạt động quân sự trên địa bàn Tỉnh. Phương án
khảo sát như sau:
-
Khảo sát tất cả các địa điểm đóng quân, vị trí tổ chức các hoạt động huấn luyện, diễn tập;
-
Khảo sát hiện trạng cơ sở hạ tầng các điểm đóng quân, các công trình quân sự;
-
Thu thập các thông tin về ảnh hưởng của BĐKH và NBD lên các đối tượng khảo sát.
Nội dung khảo sát được phân chia theo nhóm các đối tượng phục vụ cho công tác đánh giá
ảnh hưởng của BĐKH, cụ thể như sau:
Các thông tin về tác động của BĐKH qua các năm: thông tin về ảnh hưởng do ngập úng, các
thông tin ảnh hưởng do biến đổi thời tiết (nhiệt độ tăng cao, mưa nhiều và bất thường, áp
thấp nhiệt đới, bão, lũ lụt, mưa đá, lốc xoáy,…), ảnh hưởng hoạt động cấp nước, ảnh hưởng
do sạt lở, xâm nhập mặn, các ảnh hưởng liên quan sức khỏe bộ đội,.…
16
-
Các thông tin về giải pháp thích ứng với BĐKH: các giải pháp công trình (nâng cao độ, điều
chỉnh vị trí, đảm bảo cấp nước sạch, công sự chống sạt lỡ, hệ thống đảm bảo kỹ thuật cho
các kho, giải pháp bảo quản vũ khí,…) và giải pháp phi công trình – chủ yếu là các giải pháp
quy hoạch (điều chỉnh thế trận phòng thủ, điểm đóng quân, kho xưởng,…)
Nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các công trình
và hoạt động quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
-
Xây dựng bản đồ chuyên đề đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến
các công trình và hoạt động quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh tương ứng với các kịch bản
biến đổi khí hậu đã cập nhật cho tỉnh Trà Vinh (phiên bản 2016), cụ thể như sau:
+ Bản đồ hiện trạng ngập, bản đồ dự báo ngập đến 2030, 2040 của tỉnh Trà Vinh tương ứng
với 3 kịch bản (RCP4.5 – B1, RCP6.0 – B2, RCP 8.5 – A1FI): 9 bản đồ tỷ lệ 1/50.000
+ Bản đồ hiện trạng xâm nhập mặn và dự báo đến năm 2030, 2040 của tỉnh Trà Vinh tương
ứng với 3 kịch bản (RCP4.5 – B1, RCP6.0 – B2, RCP 8.5 – A1FI): 9 bản đồ tỷ lệ 1/50.000
+ Bản đồ phân bố nhiệt và dự báo thay đổi giai đoạn 2016-2035 so với thời kỳ nền của tỉnh
Trà Vinh tương ứng với 2 kịch bản công bố (RCP4.5 và RCP 8.5): 3 bản đồ tỷ lệ 1/50.000
+ Bản đồ phân bố lượng mưa và dự báo thay đổi giai đoạn 2016-2035 so với thời kỳ nền của
tỉnh Trà Vinh tương ứng với 2 kịch bản công bố (RCP4.5 và RCP 8.5): 3 bản đồ tỷ lệ
-
Đề xuất theo nhóm giải pháp về quy hoạch hợp lý các công trình quân sự, các doanh trại
quân đội, hệ thống kho tàng,...
-
Đề xuất theo nhóm giải pháp về kỹ thuật:
+ Giải pháp các công trình để ứng phó, giảm thiểu tác động: giải pháp di dời, nâng cao độ
nền, xây kè chống sạt lỡ ở các tuyến phòng thủ, lắp đặt hệ thống đảm bảo kỹ thuật cho các
kho vũ khí,....
+ Giải pháp kỹ thuật đảm bảo nước sạch cho bộ đội do vấn đề xâm nhập mặn: xử lý nước
mặt, xử lý nước ngầm, lưu chứa nước mưa,...
+ Giải pháp khoa học công nghệ trong bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật.
+ Và các giải pháp khác
Nội dung 5: Xây dựng dự thảo kế hoạch hành động ứng phó, giảm thiểu các tác động của biến
đổi khí hậu và nước biển dâng đến các công trình, hoạt động quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
17
-
Xây dựng dự thảo kế hoạch hành động tổng thể nhằm ứng phó, giảm thiểu các tác động của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các công trình, hoạt động quân sự đến năm 2040.
-
Xây dựng dự thảo kế hoạch hành động cho các nhóm đối tượng được đánh giá như: các công
trình trong tuyến phòng thủ, hệ thống kho tàng, bến bãi quân sự, các hoạt động đóng quân,
Cách tiếp cận:
-
Tiếp cận dựa trên cơ sở hoàn chỉnh lại kịch bản BĐKH của tỉnh Trà Vinh (sử dụng kịch bản
BĐKH do Ủy ban liên chính phủ về BĐKH - IPCC kết hợp kịch bản BĐKH quốc gia -2016):
kịch bản về nhiệt độ, kịch bản về lượng mưa, kịch bản về xâm nhập mặn, kịch bản về mực
nước biển dâng.
+ Qua quá trình khảo sát thực tế và thu thập các thông tin cần thiết sẽ đánh giá các tác động
của BĐKH và NBD đối với các công trình và hoạt động quân sự tại tỉnh Trà Vinh vào thời
điểm hiện tại.
+ Hoàn chỉnh kịch bản BĐKH, NBD cho tỉnh Trà Vinh (theo kịch bản quốc gia 2016) tập
trung chi tiết vào các đối tượng đánh giá: khu vực các công trình và hoạt động quân sự.
+ Giai đoạn tiếp theo đánh giá tác động cho tương lai theo khung thời gian đánh giá đến
2030 và 2040 tương ứng với 3 kịch bản: (RCP4.5 – B1, RCP6.0 – B2, RCP 8.5 – A1FI). Đối
với đối tượng đánh giá cụ thể (công trình và hoạt động quân sự), sẽ tiếp cận đánh giá theo vị
trí địa lý từng công trình, khu vực đóng quân hoặc nơi diễn ra các hoạt động quân sự (huấn
luyện, diễn tập,…).
-
Cách tiếp cận mang tính hệ thống: là cách tiếp cận toàn diện, từ khâu nhận định vấn đề đến
phân tích đánh giá, dự báo các kịch bản có thể xảy ra, chọn lọc các phương án tối ưu.
Phương pháp này giúp cho việc đánh giá các tác động từ biến đổi khí hậu được hệ thống và
dễ dàng tìm thấy những giải pháp thực tế ứng với các tác động.
18
Đầu tiên sẽ lập các sơ đồ khối để phân tích một cách hệ thống đầy đủ, có tính lôgic các mối
quan hệ qua lại giữa các yếu tố khí hậu, các xu hướng (kịch bản) BĐKH, với các loại hình và
không gian địa lý của hoạt động quân sự nhằm xác định những ảnh hưởng có thể và mức độ
1
Tuyến đê biển chiều dài 89,79 km.
2
Khu vực rừng phòng hộ ven biển
3
Tuyến đê sông Tiền, sông Hậu, cống đập Cầu Chông, Chà Và, Láng Thé,..
4
Khu trú bão tàu thuyền ở huyện Duyên Hải, Trà Cú
5
Hệ thống giao thông của Tỉnh liên quan công tác cơ động của lực lượng
6
Các địa điểm đóng quân
6.1
Bộ CHQS tỉnh Trà Vinh – khóm 2, phường 1, Tp. Trà Vinh
6.2
6.10
Ban CHQS huyện Thị xã Duyên Hải – khóm 2, phường 2, TX. Duyên Hải
6.11
Trung đoàn 926 – ấp Xóm Trảng, xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành
6.12
Đại đội Trinh sát – khóm 1, phường 9, Tp. Trà Vinh
6.13
Đại đội Thiết Giáp - ấp Chăng Mật, xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành
6.14
Đại đội Thông Tin
19
STT
7
Công trình, địa điểm khảo sát
Các kho vũ khí
7.1
Phương pháp mô hình: sử dụng mô hình Mike 11, Mike 21 và DEM để hoàn chỉnh các kịch
bản BĐKH, NBD cho tỉnh Trà Vinh. Mô hình Mike 11, Mike 21 và DEM đã được sử dụng
cho việc xây dựng biến đổi khí hậu của Việt Nam, của Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Cần Thơ và các
tỉnh/ thành khác.
+ Sử dụng mô hình Mike 11 tính toán lan truyền và truy xuất kết quả xâm nhập mặn theo các
kịch bản quốc gia 2016.
+ Kết hợp mô hình Mike 21 và mô hình DEM truy xuất kết quả cho việc xây dựng các bản
đồ ngập lụt theo các kịch bản quốc gia 2016.
-
Phương pháp chồng ghép bản đồ - GIS: chồng ghép các bản đồ ngập lụt, bản đồ nhiệt độ,
bản đồ lượng mưa,… lên các bản đồ bố trí các công trình quân sự để đánh giá ảnh hưởng của
BĐKH đến đối tượng nghiên cứu. Các bản đồ chuyên đề sẽ thể hiện mức độ ảnh hưởng của
BĐKH đến từng công trình và khu vực diễn ra các hoạt động quân sự.
+ Ứng dụng kỹ thuật GIS kết hợp với chạy các mô hình (mô hình thủy lực và mô hình độ cao
số DEM) để tạo lập bản đồ ngập, bản đồ xâm nhập mặn tương ứng với các kịch bản.
+ Ứng dụng kỹ thuật GIS kết hợp với phần mềm Surfer để tạo lập bản đồ phân bố nhiệt, bản
đồ phân bố lượng mưa tương ứng các kịch bản.
+ Các phần mềm sử dụng cho việc tạo lập bản đồ: ArcGis, Mapinfo,…
-
Phương pháp phân tích nội suy: Sử dụng phần mềm đồ họa Surfer để dự báo, đánh giá phạm
vi, quy mô, tần suất và mức độ của các tác động quan trọng nhất từ BĐKH đối với các đối
tượng công trình và hoạt động quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
-
Phương pháp phân tích ma trận: xây dựng các ma trận tác động theo các kịch bản được công
Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và
nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết
quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có).
Đối tượng của đề tài nghiên cứu là các công trình, các hoạt động quân sự nên cần có tính
bảo mật cao. Do đó, cơ quan phối hợp phải là các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam:
1. Viện Nhiệt đới môi trường/ Viện KHCN Quân sự: tham gia tư vấn thực hiện chính về
chuyên môn bao gồm 05 cán bộ (như mục 12) với trình độ và chuyên ngành phù hợp thực hiện các
công việc chính như sau:
-
Hỗ trợ trong công tác lập đề cương, dự toán kinh phí;
-
Tham gia khảo sát, đánh giá hiện trạng các công trình và hoạt động quân sự trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh;
-
Phối hợp với Phân Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường phía Nam hoàn chỉnh kịch
bản BĐKH, NBD theo kịch bản quốc gia 2016 cho tỉnh Trà Vinh
-
Xây dựng bản đồ và đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các
công trình và hoạt động quân sự trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
-
Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện;
các mốc đánh giá chủ yếu
Kết quả
phải đạt
Thời gian
(bắt đầu,
kết thúc)
Cá nhân,
tổ chức
thực hiện*
(2)
(3)
(4)
(5)
Nội dung 1: Hoàn chỉnh kịch
bản BĐKH, NBD cho tỉnh Trà
Vinh theo kịch bản 2016
- Thu thập thông tin, số liệu về:
+ Khí tượng thủy văn khu vực
Trần Tuấn
Hoàng/
PVKHKTTV
và MT phía
Nam
- Đánh giá xu thế biến đổi và cập
nhật kịch bản xâm nhập mặn, kịch
bản ngập lụt theo RCP4.5, RCP6.0
và RCP8.5
2
Nguyễn
Thành
Lương/PKH
QS QK9
Nội dung 2: Khảo sát, đánh giá
hiện trạng các công trình và hoạt
động quân sự trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng các
khu vực phòng thủ then chốt.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ
thống kho tàng, các bến bãi quân
sự, trường quân sự, bệnh viện,..
Khảo sát chi
tiết, đánh giá
đầy đủ về
các công
trình và hoạt
động quân sự
Huỳnh Anh
Kiệt, Bùi
Hồng Hà/
Viện NĐMT
Nguyễn
Thành Lương
/PKHQS
QK9
Nội dung 3: Đánh giá ảnh
hưởng của BĐKH và NBD đến
các công trình và hoạt động
quân sự trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh
- Xây dựng bản đồ chuyên đề đánh
giá ảnh hưởng của BĐKH, NBD
đến công trình, hoạt động quân sự:
+ Bản đồ hiện trạng ngập, bản đồ
dự báo ngập đến 2030, 2040 theo
3 kịch bản RCP
+ Bản đồ hiện trạng, bản đồ dự
báo xâm nhập mặn đến 2030, 2040
theo 3 kịch bản RCP
+ Bản đồ phân bố nhiệt và dự báo
thay đổi giai đoạn 2016-2035
+ Bản đồ phân bố mưa và dự báo
sự thường nhật: bảo đảm hậu cần
kỹ thuật, huấn luyện, diễn tập, tìm
kiếm, cứu hộ cứu nạn
4
Đề xuất các giải pháp nhằm ứng
23
02/2017 –
08/2017
Nguyễn Bình
Minh/ Bộ
CHQS Trà
Vinh
Huỳnh Anh
Kiệt, Nguyễn
Thành Luân/
Viện NĐMT
phó, giảm thiểu các tác động của
BĐKH và NBD đến các công
trình và hoạt động quân sự trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Giải pháp về quy hoạch hợp lý
các công trình quân sự, các doanh
trại quân đội, hệ thống kho tàng,...
- Giải pháp nhóm kỹ thuật
+ Giải pháp các công trình để ứng
Vinh
- Xây dựng dự thảo kế hoạch hành
động tổng thể nhằm ứng phó, giảm
thiểu các tác động của BĐKH và
NBD đến các công trình, hoạt
động quân sự
- Xây dựng dự thảo kế hoạch hành
động cho các nhóm đối tượng
được đánh giá như: các công trình
trong tuyến phòng thủ, hệ thống
kho tàng, bến bãi quân sự, các
hoạt động đóng quân, các cơ sở
sản xuất quốc phòng, các hoạt
động quân sự thường nhật
Dự thảo kế
hoạch khoa
học, khả thi
và phù hợp
với chiến
lược quốc
phòng của
Bộ CHQS
tỉnh Trà Vinh
và Bộ Tư
lệnh QK9
08/2017 –
10/2017
Báo cáo tình
hình triển
khai đề tài
07/2017
Lâm Bỉnh
Vinh, Huỳnh
Anh Kiệt và
Bộ CHQS
Trà Vinh
8
Nghiệm thu cấp cơ sở
Đóng góp ý
kiến để hoàn
01/2018
Lâm Bỉnh
Vinh và Bộ
24