Ứng dụng công nghệ thông tin của hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở các trường THPT thành phố lào cai, tỉnh lào cai - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THẾ KHƯƠNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀO QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THẾ KHƯƠNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀO QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Hồng Quang

THÁI NGUYÊN - 2018


TÁC GIẢ Nguyễn
Thế Khương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN
CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀO QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT
.................... 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 5
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ..................................................................................... 5
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ....................................................................................... 6
1.2. Những khái niệm cơ bản ........................................................................................ 7

lý nhà trường ............................................................................................................... 31
2.2.3. Mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT thành phố
Lào Cai, Tỉnh Lào Cai ................................................................................................ 33
2.2.4. Thực trạng ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở các
trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .......................................................... 34
2.6. Đánh giá về thực trạng ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy
học ở các trường THPT của thành phố Lào Cai ......................................................... 36
2.6.1. Mặt mạnh .......................................................................................................... 36
2.6.2. Mặt yếu ............................................................................................................. 37
2.6.3. Phân tích nguyên nhân tồn tại........................................................................... 37
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................... 39

iv


Chương 3. GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CNTT CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀO
QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LÀO CAI,
TỈNH LÀO CAI ........................................................................................................ 40
3.1. Nguyên tắc xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch ....... 40
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ....................................................................................... 40
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn...................................................................................... 40
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi......................................................................................... 41
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa ........................................................................................ 41
3.2. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin của Hiệu trưởng vào quản lý dạy
học ở các trường THPT thành phố Lào Cai................................................................ 42
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT .....
42
3.2.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, chia sẻ các nguồn tài nguyên dạy học .............. 46
3.2.3. Tạo nguồn nhân lực có chất lượng về công nghệ thông tin.............................. 48
3.2.4. Chỉ đạo nâng cao năng lực sử dụng một số phần mềm quản lý và khai

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐHSP

Đại học sư phạm

DHTC

Dạy học tích cực

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

KTDH

Kỹ thuật dạy học

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học


Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng học sinh ....................... 24

Bảng 2.3.

Xếp loại học lực của học sinh các trường THPT TP Lào Cai năm
học 2017 - 2018 .................................................................................... 25

Bảng 2.4.

Chất lượng giáo dục mũi nhọn của học sinh các trường THPT TP
Lào Cai năm học 2017 - 2018............................................................... 25

Bảng 2.5.
2018......26

Xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT năm học 2017 -

Bảng 2.6.

Trình độ chuyên môn của CBQL, giáo viên của các trường THPT
TP Lào Cai ............................................................................................ 27

Bảng 2.7.

Tình hình cơ sở vật chất, TBDH hiện đại của các trường .................... 28

Bảng 2.8.

Đánh giá của CBQL, GV về tình hình ứng dụng CNTT trong các
hoạt động của các trường THPT Thành phố Lào Cai ........................... 32

Quy trình kiểm tra đánh giá ...................................................................59

Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các nhiệm vụ ..........66

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, từ đó đã
hình thành xu thế phát triển mới trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục
thông minh. Có thể nói, trong nền kinh tế tri thức hiện nay CNTT chính là chiếc chìa
khoá để mở rộng không gian học tập, là cầu nối giữa các nền văn hoá, tri thức, xã hội,
khoa học kỹ thuật... Xét về mặt kinh tế - xã hội, CNTT đóng vai trò quan trọng trong
việc điều tiết và phát triển. Trong quản lý kinh tế nó giúp cho các nhà quản lý nắm
bắt thông tin để điều chỉnh kịp thời mục tiêu kế hoạch nhằm đưa ra những sản phẩm
phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng giúp cho nhà quản lý kinh tế điều
hành dễ dàng và hiệu quả góp phần giảm bớt chi phí làm tăng lợi nhuận. Trong công
tác xã hội công nghệ thông tin như chiếc cầu nối làm mọi người gắn bó với nhau và
hiểu nhau hơn, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách có lợi
cho việc bình ổn xã hội. Trong công tác đối ngoại công nghệ thông tin nhanh chóng
giúp các quốc gia hiểu nhau, xích lại gần nhau hơn, chuyển những xung đột từ đối
đầu thành đối thoại tạo cho thế giới và khu vực có một nền hoà bình mới. Trong giáo
dục và đào tạo CNTT thúc đẩy nền giáo dục mở, giúp mọi người tiếp cận nhiều thông
tin, thông tin nhiều chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp không gian, tiết kiệm về thời
gian, từ đó tiếp cận nhanh hơn về kiến thức, phát triển trí tuệ và tư duy. Ứng dụng
CNTT giúp quản lý được khoa học và hiệu quả hơn, cụ thể là nhờ máy móc thiết bị
và các phần mềm chuyên dụng CNTT sẽ giúp việc quản lý được khoa học, chính xác,
tiết kiệm thời gian, sức người và sức của...
Yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới, đổi mới hoạt động dạy

lý dạy học ở các trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở các trường
THPT thành phố Lào Cai.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở các
trường THPT thành phố Lào Cai đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn
còn hạn chế và bất cập; nếu đề xuất được biện pháp ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng
vào quản lý dạy học ở các trường THPT một cách khoa học, đồng bộ, phù hợp với
thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT thành phố
Lào Cai, tỉnh Lào Cai.


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý
dạy học ở trường THPT.
- Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở
các trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất biện pháp ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở
các trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các phương thức ứng dụng CNTT của Hiệu
trưởng trong quản lý dạy học ở các trường THPT thành phố Lào Cai (06 trường
THPT: Chuyên; DTNT tỉnh; số 1, số 2, số 3, số 4 thành phố Lào Cai) năm học 20172018.
7. Phương pháp nghiên cứu

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Bước sang thế kỷ XXI, chúng ta đang đứng trước thời cơ mới, thánh thức mới
của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; thế giới đang chuyển nhanh sang nền kinh tế tri
thức, công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, trong đó đặc biệt là công nghệ thông tin
và viễn thông đã được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực đời sống xã hội.
Hiện nay, thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; việc nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo sẽ là một trong những yếu tố quyết định sự
tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Việc ứng dụng CNTT là một trong những giải
pháp nâng cao chất lượng giáo dục. Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo
dục là: Làm thế nào để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học? Vấn
đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục đã
thực sự phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc ứng
dụng CNTT như: Nước Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, Australia, Canada, Nhật Bản,
Phần Lan... Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua rất
nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT vào các
lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là ứng
dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục. Họ coi đây là vấn đề then chốt của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng và phát triển công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát triển nền
kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới.
Các nước trên đã rất quan tâm đầu tư, quản lý việc ứng dụng CNTT, ví dụ như:
Ở Mỹ và các nước châu Âu, những nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT
trong giáo dục được thực hiện từ rất sớm nên dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng
hộ và trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối thập niên 90 [12].
Hàn Quốc xác định rõ: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học
hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000. Để thực



nhóm xã hội.
- Quản lý vừa là môn khoa học, vừa là một nghệ thuật. Vì vậy, trong hoạt động
quản lý, người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt
động của tổ chức tới đích. Bằng cách nào đó để người bị quản lý phải sẵn sàng tận
tâm, đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và
cho xã hội.
Như vậy, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: phải có mục tiêu đặt ra cho cả
đối tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức, phải có


nội dung, phương pháp, phương tiện, kế hoạch hành động và một môi trường nhất
định. Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhóm có chức năng quản lý hay
điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mục tiêu. Đối tượng chủ yếu
của quản lý là những con người xã hội, vì con người sử dụng tài nguyên, các trang
thiết bị kỹ thuật (cũng là đối tượng quản lý) đồng thời là chủ thể của xã hội loài
người. Khách thể quản lý này bao gồm những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ
chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu. Chủ thể quản
lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể quản lý sản sinh ra các sản phẩm
vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, đáp
ứng mục đích của chủ thể quản lý.
1.2.2. Hoạt động dạy học
Ngày nay, khái niệm dạy học dần dần được mở rộng về nội hàm để đáp ứng
với những yêu cầu về tiêu chuẩn nhân cách người học do mỗi hình thái xã hội quy
định và để phù hợp với sự phát triển của các phương thức tổ chức dạy học. Trên cơ sở
lý luận của Triết học Mác - Lênin về hoạt động nhận thức của con người, nhiều nhà
khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở lý luận của quá trình giáo dục tổng
thể. Mặt khác, bằng sự xem xét mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động,
một số tác giả đã luận giải về nội hàm khái niệm dạy học từ những góc độ khoa học

được mục đích học tập, có động cơ và thái độ học tập đúng, luôn tích cực chủ động
tìm ra kiến thức bằng hoạt động của chính mình.
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng:
Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Trong đó dưới sự lãnh
đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều
khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Trong
quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của
học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực. Nếu thiếu một trong hai hoạt động
trên, quá trình dạy học không diễn ra.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là một hoạt động mang tính đặc trưng của tất cả các loại
hình nhà trường; hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn giữ vị trí số một và là vị


trí chủ yếu trong nhà trường vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và phát
triển. Theo đó, mọi hoạt động khác của nhà trường đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt
động dạy học. Vì vậy, quản lý nhà trường trọng tâm vẫn là quản lý hoạt động dạy
học. Đó chính là quản lý hoạt động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn
luyện của trò mà được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý
dạy học đến chủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương
tiện quản lý như chế định giáo dục đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học,
nguồn tài lực vật lực và môi trường dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học.
Như vậy, quản lý hoạt động dạy học có bản chất là quản lý người dạy và người
học cùng với việc quản lý đồng bộ và thống nhất các mặt hoạt động mang tính
phương tiện thực hiện mục đích dạy học.
Quản lý dạy học phải đồng thời quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và
hoạt động học tập của học sinh, nhưng trước hết là quản lý hoạt động dạy của người
thầy (ở các khâu soạn bài, giảng bài, đánh giá kết quả dạy học).
Những chủ ý của người dạy về mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ

Cơ sở thực tiễn là tình hình phát triển giáo dục của thế giới, của đất nước, của
địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển của quá trình dạy học
trong nhà trường; thực tiễn phát triển về qui mô, chất lượng, cơ sở vật chất của nhà
trường cũng như tình hình đội ngũ cán bộ- giáo viên- nhân viên hiện có,…
Trên cơ sở pháp lý và thực tiễn đó, người hiệu trưởng cần thực hiện được
những nội dung sau đây trong quản lý hoạt động dạy học:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học.
- Thực hiện công tác tổ chức trong quản lý hoạt động dạy học.
- Điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập
của học sinh.
- Kiểm tra hoạt động dạy học.
1.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động dạy học
Công nghệ thông tin được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin họcĐiện tử-Viễn thông và Tự động hóa. CNTT nghiên cứu về các khả năng và các giải
pháp, tức là nghiêng về công nghệ theo nghĩa truyền thống. Khi nói “CNTT” là hàm
ý muốn nói tới nghĩa kỹ thuật công nghệ.
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anh là:
Information Technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý


thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mền máy tính để chuyển đổi, lưu trữ,
bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, CNTT là thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp
các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến khái niệm thông tin và các quá trình
xử lí thông tin. Theo nghĩa đó, CNTT cung cấp cho chúng ta các quan điểm, phương
pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kĩ thuật hiện đại chủ yếu là các
máy tính và phương tiện truyền thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa
của con người.
Theo Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 08 năm
1993 thì “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ

Trung tâm

Vai trò người học

Công nghệ cơ bản

Truyền thống

Người dạy

Thụ động

Bảng/TV/Radio

Thông tin

Người học

Chủ động

PC

Tri thức

Nhóm

Thích nghi

PC + mạng


Học tập trực tuyến ra đời nhằm tạo ra yếu tố giao tiếp hai chiều giữa học sinh
với giáo viên “ảo” và trao đổi với các đồng học “ảo” qua mạng máy tính hoặc
internet. Học tập trực tuyến còn có tác dụng kích thích ý thức tự học của học sinh, hỗ
trợ học sinh tiếp cận với nguồn thông tin phong phú hơn rất nhiều so với bài giảng
trên lớp của giáo viên.
Mới ra đời trong vòng một thập kỷ qua, đến nay học trực tuyến đã là một loại
học tập rất phổ biến trên toàn thế giới, không những chỉ có tác dụng hỗ trợ cho học
sinh tự học, học sinh đào tạo từ xa mà còn rất bổ ích cho học sinh đang học tập trên
lớp theo loại hình đào tạo truyền thống.
Học trực tuyến (e-learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính
nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình và phần mềm cần
thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh trực tuyến từ xa. Hoặc giáo viên có thể
truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền cáp quang, băng thông rộng
(ADSL) hoặc kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN) v.v…Ưu điểm
của đào tạo trực tuyến là giảm thiểu chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian, không gian.
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng mạng không tốn kém như xây dựng trường học thật,
không đòi hỏi giấy phép phức tạp. Nhược điểm duy nhất của đào tạo trực tuyến là nếu
người dùng (client) mà có đường truyền chậm hoặc gói dữ liệu quá lớn thì bị mất dữ
liệu, dữ liệu bị sai lệch, thông tin sẽ không đến được hoặc mất mát dữ liệu là điều
không thể tránh khỏi.
Hiện nay có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về E-learning, cách hiểu
đơn giản là: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa
trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status