Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở việt nam hiện nay tt - Pdf 53

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
HỢP TÁC XVẬN TÀI THỦY-BỘ

Ngành:
Mã số:

NỘI ĐỊA
Chính sách công
9.34.04.02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI- 2019


Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Phú Hải

Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Chu Hồi
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Bộ Lĩnh

thải khí nhà kính giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến 2050 ở Việt Nam (bằng tiếng
Anh), Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 5 được tổ chức ngày 15-16 tháng 12 tại
Hà Nội. ID: VS4.011.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách bảo vệ môi trường đô thị (BVMTĐT) có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển bền vững. Chính sách bảo vệ môi trường đô thị là thành tố của
chính sách bảo vệ môi trường ở Việt Nam được củng cố mạnh mẽ từ sau Nghị
quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong thời kì công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chính sách BVMTĐT ở Việt Nam liên tục được bổ sung chỉnh sửa dựa
trên những kết quả đánh giá chính sách. Tuy nhiên, còn những tồn tại hạn chế
trong công tác đánh giá chính sách như chưa thực sự đầy đủ, khách quan, đảm
bảo hoàn thiện chính sách một cách tốt nhất và nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính
sách. Đánh giá chính sách là khâu cuối (và giai đoạn hậu kiểm) của chu trình
chính sách công, và chính sách bảo vệ môi trường đô thị là chính sách công
chuyên ngành cần thiết được hoàn thiện dựa trên những kết quả đánh giá chính
sách một cách đầy đủ, khách quan và khoa học (Jame Q. Wilson, Đỗ Phú Hải,
2016).
Do đó, cấp thiết nghiên cứu lý thuyết về đánh giá chính sách BVMTĐT, đề
xuất mô hình và giải pháp tăng cường đánh giá chính sách BVMTĐT, góp phần
hoàn thiện chính sách này ở Việt Nam trong thời gian tới. Đề tài nghiên cứu
“Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam hiện nay” đã được
lựa chọn cho luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu

sách công, phân tích chính sách công, đánh giá chính sách công, đánh giá chính sách
môi trường kết hợp với những quan điểm của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi
trường đô thị.
4.2. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án sử dụng các cách tiếp cận để giải quyết song song các nhiệm vụ
nghiên cứu đặt ra: Đa ngành liên ngành, hệ thống, lịch sử và nghiên cứu có sự tham gia.
4.2.2. Các phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu
định lượng với phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu cụ thể được sử dụng sau: Phương
pháp phân tích chính sách công; Phương pháp quan sát, tham dự; Phương pháp nghiên
cứu trường hợp; Kỹ thuật phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; Kỹ thuật phân tích, tổng
hợp, so sánh; Thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp (phỏng vấn sâu và bảng hỏi điều tra).
Khung phân tích nghiên cứu phù hợp, đảm bảo cơ sở cho quá trình thực hiện luận án
một cách hệ thống và logic (Hình 1).
Hình 1: Khung phân tích nghiên cứu

Nguồn: Tác giả luận án, 2018


3

5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Hệ thống hóa và hoàn chính lý thuyết về đánh giá chính sách bảo vệ môi
trường đô thị; xây dựng mô hình lý thuyết đánh giá chính sách BVMTĐT. Nghiên
cứu thực tiễn đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam giai đoạn
2005-2018 và kiểm định hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến đối với mô hình lý
thuyết đánh giá chính sách qua thực tiễn Việt Nam. Nghiên cứu này đã luận giải
những quan điểm, yêu cầu cơ bản và đề xuất mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi
trường đô thị cho Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện đánh giá chính sách này.

4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN
ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu về chính sách bảo vệ môi trường đô thị
Vấn đề chính sách môi trường đô thị như ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất),
quản lý chất thải (rắn, lỏng, khí), sụt lún, đảo nhiệt đô thị… (Ban Cán sự đảng Chính phủ,
2013; Bộ TNMT, 2007-2016; Castrechini, E. Pol, J. Guàrdia-Olmos, 2014; WB, 2014;
Chunyang He và cộng sự, 2017…) và nhiều nghiên cứu chỉ ra sự phức tạp của các vấn đề
đó.
Giải pháp chính sách bảo vệ môi trường gồm “Phát triển công trình xanh Việt Nam,
Chiến lược – giải pháp” (2015) và “Thiết lập các tiêu chí bền vững để thành phố trở thành
đầu tàu phát triển bền vững Quốc gia” (2016) của Phạm Ngọc Đăng.
Nghiên cứu về công cụ chính sách BVMTĐT như “Hỗn hợp các công cụ chính sách
môi trường” của OECD, 2007; “Báo cáo đánh giá công tác môi trường ở Nhật bản năm
2010” của OECD, 2010; “Chính trị và chính sách môi trường ở Đức” của Helmut Weidner,
2002; “Challenges to institutionalizing strategic environmental assessment: The case of
Vietnam, Environmental Impact” của nhóm tác giả Daniel Slunge, Trang Thi Huyen Tran,
2014; “An evaluation of the environmental impact assessment system in Vietnam: The gap
between theory and practice” của nhóm tác giả Alison Clausen, Hoang Hoa Vu, Miguel
Pedrono, 2010; “Đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam, tháng 11/2011” của Mai
Thanh Dung; “Pháp luật về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở Việt Nam hiện nay”
của Nguyễn Ngọc Anh Đào, 2010; Báo cáo “Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất
các giải pháp áp dụng quản trị …thể chế kinh tế thị trường” của Viện Chiến lược chính sách
tài nguyên và môi trường (2016);
Một số nghiên cứu chỉ ra những tương tác, mâu thuẫn giữa mục tiêu chính sách bảo
vệ môi trường, công cụ chính sách bảo vệ môi trường với các mục tiêu của các chính sách
khác.
1.1.2. Những nghiên cứu đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị

như sau: Những vấn đề lý luận về công tác đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị là gì?
Thực tiễn đánh giá chính sách BVMTĐT ở Việt Nam là như thế nào? Mô hình phù hợp, hiệu
lực và hiệu quả cho đánh giá chính sách BVMT đô thị ở Việt Nam và những giải pháp giúp cải
thiện, hoàn thiện đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam thời gian tới là gì?
Kết luận chƣơng 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu đã làm rõ các kết quả nghiên cứu liên quan
đến đánh giá chính sách BVMTĐT và chỉ ra còn nhiều khoảng trống liên quan đến
nghiên cứu đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam. Nhất là nghiên
cứu lý thuyết về đánh giá chính sách BVMTĐT còn hạn chế. Đề tài tập trung nghiên
cứu lý thuyết về đánh giá chính sách BVMTĐT, xây dựng mô hình lý thuyết đánh giá
chính sách BVMTĐT. Nghiên cứu đặt ra yêu cầu kiểm định mô hình đánh giá chính
sách bảo vệ môi trường đô thị trong thực tiễn Việt Nam qua các tham biến của mô
hình. Kết quả kiểm định mô hình đánh giá là một cơ sở để định hướng giải pháp cải
thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá chính sách này trong thời gian tới.


6

CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ
2.1. Chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị
Từ nghiên cứu về chính sách công và chính sách môi trường, luận án đi đến khẳng
định “Chính sách bảo vệ môi trường đô thị là tập hợp các quyết định có liên quan nhằm
lựa chọn mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết các vấn đề bảo vệ môi
trường đô thị theo mục tiêu đã xác định của Đảng Cộng sản Việt Nam”.
2.2. Công cụ chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị
Per Mickwitz (2003), OECD (1994&2010), Helmut Weidner (2002), Đỗ Phú Hải
(2017), nhóm công cụ chính sách bảo vệ môi trường đô thị gồm công cụ tổ chức; công cụ dựa
vào quyền lực; công cụ kinh tế; công cụ thông tin - vận động thuyết phục. Công cụ đánh giá
chính sách BVMTĐTlà điều tra nghiên cứu tổng thể, điều tra kinh tế - xã hội, tọa đàm chuyên

2.5. Mô hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị
Khái niệm: “Mô hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị là
tập hợp các tham biến độc lập mô phỏng về đánh giá chính sách bảo vệ môi trường
đô thị”. Mô hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị được xây
dựng như sau:
Y = F (X1i , X2i , X3i , X4i , X5i , X6i , X7i)
Y: Hiệu quả đánh giá chính sách BVMTĐT;
X1i: Mục tiêu đánh giá chính sách BVMTĐT;
X2i: Cách tiếp cận đánh giá chính sách BVMTĐT;
X3i: Phương pháp luận đánh giá chính sách BVMTĐT;
X4i : Phương pháp cụ thể đánh giá chính sách BVMTĐT;
X5i: Các chủ thể và mức độ tham gia đánh giá chính sách BVMTĐT; X6i: Thể
chế đánh giá chính sách BVMTĐT;
X7i: Các nhân tố ảnh hưởng đánh giá chính sách BVMTĐT.
2.6. Các tham biến của mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị
2.6.1. Mục tiêu đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị
Xác định mục tiêu đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị có mối quan
hệ nhân quả với hiệu quả đánh giá chính sách công. Việc xác định mục tiêu đánh giá
chính sách ngay từ ban đầu có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả đánh giá chính sách. Từ
đó, tiếp tục nghiên cứu rà soát tài liệu thấy rằng mục tiêu của đánh giá chính sách bảo
vệ môi trường đô thị có thể là để sửa đổi, hoàn thiện chính sách làm cho chính sách
công trở nên tốt hơn, phù hợp hơn, khả thi hơn, hiệu quả hơn và mang đến nhiều tác
động tích cực hơn, các tác động tích cực bền vững hơn và giảm thiểu những tác động
tiêu cực không mong muốn đối với môi trường đô thị hướng đến mục tiêu phát triển
bền vững đô thị, góp phần phát triển bền vững quốc gia, khu vực và toàn cầu.

2.6.2. Cách tiếp cận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị
Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị biến động phụ thuộc
nhiều vào cách tiếp cận trong đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Kết quả
tổng quan nghiên cứu và phân tích cho thấy những bằng chứng của biến độc lập cách

2.6.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trường
đô thị
Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị chịu ảnh hưởng của
một số nhân tố cơ bản như thể chế chính trị, hệ thống chính trị [47], nguồn lực cho
đánh giá (tài chính, năng lực nhân lực, công nghệ). Mối quan hệ ngang dọc, văn hóa
tổ chức nhà nước và giá trị xã hội đều là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị, công nghệ sử dụng trong đánh giá, yếu
tố quốc tế, truyền thông và dư luận xã hội.
Kết luận Chƣơng 2
Mô hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị là tập hợp các
tham biến độc lập mô phỏng về đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị. Mô
hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị được xây dựng, tuy nhiên
việc sử dụng mô hình đánh giá phù hợp và hiệu quả trong bối cảnh Việt Nam cần
phải hiểu rõ thực tiễn công tác đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt
Nam hiện nay và phân tích những kết quả, hiệu quả đạt được cũng như những hạn
chế, tồn tại cần khắc phục của thực trạng đánh giá, như vậy đòi hỏi việc tiếp tục phải
kiểm định mô hình này trong thực tiễn Việt Nam.


9

CHƢƠNG 3: THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2018
3.1. Chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam
Mục tiêu chính sách bảo vệ môi trường được xác định “Đến năm 2020… kiềm
chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm
chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh,
thân thiện với môi trường. Đến năm 2050 … bảo đảm chất lượng môi trường sống và
cân bằng sinh thái, phấn đấu đạt các chỉ tiêu về môi trường tương đương với mức
hiện nay của các nước công nghiệp phát triển trong khu vực”. Mục tiêu được thể hiện

tương ứng là 34,2%, 15,2% và 19% (Biểu 2). Đô thị loại 1 có cách tiếp cận có sự
tham gia nhiều hơn.
Biểu 2: Cách tiếp cận trong thực hiện đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị từ
2005 đến nay

Nguồn: Kết quả phân tích điều tra của đề tài luận án, 2018
3.2.3. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai
đoạn 2005-2018
Phương pháp luận đánh giá chính sách BVMTĐT ở Việt Nam trong thực tiễn
mô hình đánh giá từ năm 2005 đến nay chủ yếu được sử dụng là so sánh trước-sau,
với tỷ lệ xác nhận trong điều tra định lượng qua phiếu hỏi là 88,6%. Bên cạnh đó,
phương pháp luận đánh giá có nhóm chứng và khác biệt kép có được sử dụng nhưng
với tỷ lệ khá thấp, tương ứng là 31,6% và 10,1%.
3.3.4. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn
2005-2018
Phương pháp đánh giá định lượng, phương pháp đánh giá định tính và kết hợp
định tính và định lượng trong đó phương pháp kết hợp định tính là định lượng được
sử dụng chủ yếu, với các tỷ lệ người được hỏi xác nhận tương ứng là 19%, 30,4% và
79,7% (Biểu 3). Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt
Nam ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của báo cáo đánh giá chính sách bảo vệ môi


11

trường đô thị ở Việt Nam.
Biểu 3: Phƣơng pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị từ 2005 đến nay

Nguồn: Kết quả phân tích điều tra của đề tài luận án, 2018
3.2.5. Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị từ giai đoạn 2005 2018
Chủ thể tham gia đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị từ 2005 đến

nhận với tỷ lệ cao nhất tương ứng là 86,1%, 69,6% và 65,8%. Các nhân tố khác được
tỷ lệ người được hỏi xác nhận đồng ý có tác động đến đánh giá ở mức dưới 50%
(Biểu 6).


13

Biểu 6: Các nhân tố ảnh hƣởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị từ
2005 đến nay

Nguồn: Kết quả phân tích điều tra của đề tài luận án, 2018
3.3. Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam giai
đoạn 2005-2018
3.3.1. Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018
Những báo cáo đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị gồm:
Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
Báo cáo đánh giá kết quả, tổng kết việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường hoặc đánh giá thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường
sau nhiều năm thi hành;
Báo cáo điều tra, đánh giá chuẩn bị cơ sở lý luận, tổng kết thực tiễn để xây dựng chủ
trương, giải pháp bảo vệ môi trường trong đó có bảo vệ môi trường đô thị;
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chiến lược, chương trình, đề án, dự án và giải
pháp về bảo vệ môi trường;
Các báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường quốc gia, môi trường địa phương định kỳ
5 năm hoặc hàng năm theo chuyên;
Các báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm của UBND các cấp; Ban quản lý
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp;
Các báo cáo kết quả khảo sát, giám sát công cụ và giải pháp chính sách bảo vệ môi
trường, bảo vệ môi trường đô thị của cơ quan dân cử (Quốc hội, Hội đồng nhân dân);

cực đối với phát triển kinh tế bền vững, phát triển xã hội bền vững, gia tăng phúc lợi
người dân, làm cho người dân hạnh phúc hơn đáng kể (Biểu 9)
Biểu 9: Đánh giá tác động của việc đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị

Nguồn: Kết quả phân tích điều tra của đề tài luận án, 2018


16

3.3.2. Hạn chế trong đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam
hiện nay
Thứ nhất: Hạn chế về đánh giá việc xác định mục tiêu chính sách
Thứ hai: Đánh giá chưa đầy đủ, chưa đáng tin cậy về nguồn nhân lực trong tổ
chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường cho tham mưu xây dựng chính sách và
tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường, chính sách bảo vệ môi trường đô thị.
Thứ ba: Đánh giá chưa đầy đủ về nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách
bảo vệ môi trường đô thị.
Thứ tư: Hạn chế đánh giá so sánh chi phí/lợi ích, chi phí/hiệu quả của các giải
pháp, công cụ chính sách bảo vệ môi trường đô thị qua đó xác định được giải pháp,
công cụ chính sách có hiệu quả, lợi ích so với chi phí là cao hơn.
Thứ năm: Đánh giá còn hạn chế mức độ đầy đủ, phù hợp, khả thi, bền vững
của các giải pháp, công cụ chính sách bảo vệ môi trường đô thị.
Thứ sáu: Đánh giá còn chưa làm rõ sự tham gia thực hiện chính sách và năng
lực thực hiện các giải pháp chính sách bảo vệ môi trường đô thị của các chủ thể.
Thứ bẩy: Đánh giá chưa làm rõ về sự thay đổi nhận thức, hành vi của doanh
nghiệp và người dân trong thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đô thị.
Thứ tám: Đánh giá chưa làm rõ về công cụ đánh giá môi trường chiến lược và
đánh giá tác động môi trường
3.4. Kiểm định mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị qua thực
tiễn Việt Nam

Mục tiêu đánh giá CSBVMTĐT
Cách tiếp cận đánh giá CSBVMTĐT
Phương pháp luận đánh giá CSBVMTĐT
Phương pháp cụ thể đánh giá CSBVMTĐT
Các chủ thể và mức độ tham gia
Thể chế đánh giá CS BVMTĐT
Nhân tố tài chính ảnh hưởng đánh giá CS


2.686
4.128
-2.594
3.474
2.655
-3.955
3.824


10.829
7.950
16.744
9.677
9.721
17.909
8.917

R
.111
.254
.102

BVMTĐT ở Việt Nam (iii) Sự thay đổi của nhân tố tài chính dùng cho đánh giá
BVMTĐT ở Việt Nam giải thích được 4.6% sự thay đổi của hiệu quả đánh giá chính
sách BVMTĐT ở Việt Nam. Tổng quát, nếu cộng lại tất cả các yếu tố trên chỉ giải
thích được khoảng 23% sự thay đổi về hiệu quả đánh giá chính sách BVMTĐT ở
Việt nam. Như vậy có thể còn có nhiều tham biến khác làm tăng hiệu quả đánh giá
chính sách BVMTĐT như cải cách hành chính, chất lượng dân chủ, năng lực hành
pháp, trách nhiệm giải trình của cơ quan hành pháp nằm ngoài mô hình nghiên cứu
này.
Phân tích mô hình đa biến ta có:
Hiệu quả đánh giá chính sách (Y) = 9.576 + 2. 617 *“Cách tiếp cận đánh giá
chính sách BVMTĐT” - 3.573* “Phương pháp luận đánh giá chính sách BVMTĐT”
+ 3.549 * “Phương pháp cụ thể đánh giá chính sách BVMTĐT” + 2.607* “Mức độ
tham gia của các chủ thể đánh giá chính sách BVMTĐT” – 7.315 “Thể chế đánh giá
chính sách BVMTĐT”+ 3.642* “Nhân tố tài chính ảnh hưởng đánh giá chính sách
BVMTĐT”. Viết lại ta có: Y = 9.576 + 2.617 * X2 - 3.573*X3 + 3.549*X4 + 2.607*
X5 - 7.315 * X6 + 3.642*X7
Hệ số tương quan chung là R= 0.452 và tất cả 7 tham biến này chỉ giải thích
được gần 20.4% (R2=0.204) sự thay đổi của hiệu quả đánh giá chính sách BVMTĐT.
Nhìn vào trị số p (cột cuối cùng-Sig.), biến số độc lập cách tiếp cận đánh giá chính
sách BVMTĐT, phương pháp luận đánh giá chính sách BVMTĐT, phương pháp
đánh giá chính sách BVMTĐT, mức độ tham gia của các chủ thể đánh giá chính sách


18

chính sách BVMTĐT, thể chế đánh giá chính sách BVMTĐT, nhân tố nguồn lực tài
chính dành cho đánh giá chính sách BVMTĐT, là có giá trị thống kê với p
Mean Square
F
Sig.
Regression
8363.797
1194.828
22.831
.000b
Residual
32656.810
52.335
Total
41020.608
a. Dependent Variable: A7.Đanhgia
b. Predictors: (Constant), B7.2.Taichinh, B5.7.CDNguoidan, B4.3.KethopDTDL, B6.2.LuatQPCT,
B3.1.Truocsau, B1.2.Suadoi, B2.3.Thamgia
Coefficientsa

Model
1
(Constant)
B1.2.Suadoi
B2.3.Thamgia

Unstandardized Coefficients
B
Std. Error
9.576
2.739
-.901

3.496
-.876
3.550

Sig.
.001
.382
.000

-.141
.177
.256
-.143
.205

-3.677
4.711
6.887
-3.789
4.656

.000
.000
.000
.000
.000

Kết quả kiểm định cho thấy, sự thay đổi của mức độ tham gia các chủ thể đánh
giá chính sách môi trường đô thị giải thích được 6.8% sự thay đổi của hiệu quả đánh
giá chính sách BVMTĐT ở Việt Nam; sự thay đổi của cách tiếp cận đánh giá chính

Thứ nhất: Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm
nhìn đến năm 2050.
Thứ hai: Việt Nam đã dịch chuyển khỏi vị thế của quốc gia kém phát triển
sang quốc gia có thu nhập trung bình; và cam kết mạnh mẽ đổi mới, hội nhập quốc tế
toàn diện, sâu rộng, khẳng định vai trò, vị thế địa-chính trị quan trọng của Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á.
Thứ ba: Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu với nỗ lực của cộng đồng
quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu bởi Việt Nam nằm ở vị trí chịu ảnh hưởng
nặng nề bởi BĐKH, nhiều thành phố lớn ở đồng bằng và ven biển tiếp tục gia tăng
nguy cơ ngập lụt và xâm nhập mặn.
Thứ tư: Xây dựng “Chính phủ kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động quyết
liệt, phục vụ nhân dân” nghĩa là một chính phủ chủ động có năng lực chính sách tốt,
không phải bị động đối.
4.2. Quan điểm
Thứ nhất: Hiệu quả đánh giá chính sách BVMTĐT là cơ sở cho điều chỉnh,
sửa đổi, hoàn thiện chính sách BVMTĐT. Đây là trách nhiệm của cả hệ thống chính


20

trị, của toàn xã hội và nghĩa vụ của mọi công dân.
Thứ hai: Hiệu quả đánh giá chính sách BVMTĐT trên cơ sở thực hiện đầy đủ
dân chủ; thảo luận công khai, minh bạch; đảm bảo điều kiện cần thiết cho sự tham gia
tích cực của các thành phần xã hội đặc biệt là người dân và doanh nghiệp.
Thứ ba: Đánh giá chính sách BVMTĐT là công việc phức tạp, nhạy cảm, đòi
hỏi tri thức đa ngành, liên ngành và do đó một tổ chức khoa học chịu trách nhiệm,
đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị độc lập cần sớm được luật hóa và được
tạo điều kiện có được nguồn lực đầy đủ.
Thứ tư: Hiệu quả đánh giá chính sách BVMTĐT phải dựa trên các bằng chứng
thực tiễn, trên cơ sở khoa học đánh giá chính sách công nói chung và khoa học đánh



21

cận có sự tham gia là phù hợp.
4.3.3. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt
Nam
Tham biến độc lập X3i của mô hình là phương pháp luận đánh giá chính sách
bảo vệ môi trường đô thị. Phương pháp luận có nhóm chứng, khác biệt kép là các
phương pháp phù hợp với đánh giá chính sách BVMTĐT ở Việt Nam, dù chúng rất ít
khi được sử dụng ở Việt Nam. Phương pháp luận Modus Narandi cũng được đề xuất.
4.3.4. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam
Tham biến độc lập X4i -phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô
thị ở Việt Nam nên thiết kế phương pháp đánh giá chính sách kết hợp định lượng và
định tính, hoặc thiết kế phương pháp đánh giá định lượng, thiết kế nghiên cứu đánh
giá định tính cần được sử dụng.
4.3.5. Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị Việt Nam
Tham biến độc lập X5i của mô hình là vai trò và sự tham gia của các chủ thể
đánh giá chính sách. Chủ thể tham gia đánh giá chính sách BVMTĐT có thể là tổ
chức nhà nước như là cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đô thị, các cơ
quan quản lý phát triển đô thị, cơ quan dân cử, cơ quan tư pháp, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị xã hội; tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và cộng
đồng dân cư đô thị. Chủ thể độc lập chịu trách nhiệm cho đánh giá chính sách
BVMTĐT độc lập là một tổ chức xã hội hoặc tổ chức chính trị-xã hội, chịu trách
nhiệm về các kết quả nghiên cứu đánh giá, công khai phương pháp và dữ liệu đã sử
dụng cho đánh giá cũng như những điểm hạn chế còn tồn tại trong đánh giá. Các chủ
thể khác, theo chức năng và nhiệm vụ được quy định theo Hiến pháp và pháp luật, có
trách nhiệm công khai, cung cấp thông tin liên quan đến đánh giá chính sách thuộc
thẩm quyền, trách nhiệm của mình và chịu trách nhiệm đối với chất lượng thông tin
đó.

đánh giá chính sách BVMTĐT cho Việt Nam đòi hỏi.
Giải pháp thứ hai: Từ mô hình đánh giá chính sách BVMTĐT đề xuất trên,
cần thiết thống nhất về mục tiêu đánh giá chính sách BVMTĐT, không chỉ là mục
tiêu báo cáo thành tựu về kết quả và tác động chính sách mà còn mục tiêu sửa đổi bổ
sung chính sách này cho hiệu quả hơn, phù hợp hơn, hiệu xuất cao hơn, đầy đủ hơn.
Giải pháp thứ ba: Đánh giá chính sách BVMTĐT cần hướng đến hoàn thiện
đồng bộ các giải pháp và công cụ chính sách BVMTĐT.
Giải pháp thứ tư: Yêu cầu bắt buộc đánh giá so sánh chi phí/lợi ích, chi
phí/hiệu quả của các giải pháp, công cụ chính sách BVMTĐT trong đánh giá chính
sách BVMT định kỳ hàng năm và 5 năm.
Giải pháp thứ năm: Quy định chức năng và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức trong đánh giá chính sách BVMTĐT và tổ chức chịu trách nhiệm đánh
giá độc lập đối với chính sách BVMT
Kết luận Chƣơng 4
Kết quả Chương 4 đã làm rõ bối cảnh, quan điểm, mục tiêu và giải pháp để
hoàn thiện đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị hướng tới hoàn thiện chính
sách này, nghiên cứu đã đề xuất mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô
thị ở Việt Nam với các tham biến độc lập về mục tiêu, cách tiếp cận, phương pháp
luận và phương pháp đánh giá, vai trò của các chủ thể tham gia, thể chế đánh giá và
các điều kiện đảm bảo phục vụ cho mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trường
đô thị ở Việt Nam thành công.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status