Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực tiễn thi hành tại thành phố lào cai, tỉnh lào cai - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐOÀN THANH HƯƠNG

ĐỀ TÀI
PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI,
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐOÀN THANH HƯƠNG

ĐỀ TÀI
PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI,
TỈNH LÀO CAI


GCN

Giấy chứng nhận

UBND

Ủy ban nhân dân

LĐĐ

Luật đất đai


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1. Thẩm quyền ký giấy chứng nhận khi đăng ký đất đai: ........................... 26
Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Lào Cai năm 2015 ............................ 51
Bảng 3. Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân đối với các loại đất trên địa
bàn Thành phố Lào Cai đến ngày 31/12/2016 ..................................................... 59
Bảng 4. Kết quả cấp GCN cho tổ chức đối với các loại đất trên địa bàn Thành
phố Lào Cai đến ngày 31/12/2016 ....................................................................... 61


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1. Cơ cấu kinh tế Lào Cai năm 2015 ...................................................... 47
Biểu đồ 2. Cơ cấu sự dụng đất thành phố Lào Cai năm 2015 ............................. 50


MỤC LỤC

2.1.2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...................... 24
2.1.3. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ... 26
2.1.4. Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ............................................................................... 33
2.1.5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .............................. 36
2.1.6. Chỉnh lí biến động đất đai, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ........................................................................................................ 40
2.1.7. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..................................... 42
2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai ........................................... 44
2.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Lào
Cai, Tỉnh Lào Cai và sự tác động đến quá trình thực thi pháp luật về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................................................ 44
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên của Thành phố Lào Cai .................................... 44
2.2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của Thành phố Lào Cai ......................... 45
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .......... 49
2.2.2.1. Cơ cấu sử dụng đất tại Thành phố Lào Cai theo mục đích sử dụng
...................................................................................................................... 49
2.2.2.2. Đánh giá tình hình biến động đất đai Thành phố Lào Cai năm 2015
so với năm 2005 và năm 2010 theo mục đích sử dụng ............................... 52
2.2.3. Thực tiễn thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn Thành phố Lào Cai ............................................................ 54
2.2.3.1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thành phố Lào Cai
...................................................................................................................... 54
2.2.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thành phố Lào Cai
...................................................................................................................... 57
2.2.3.3. Những thuận lợi và vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất tại Thành phố Lào Cai .......................................... 67



cạn kiệt như ngày nay. Vì vậy công tác quản lý đất đai ngày càng được chính
phủ chú trọng quan tâm để quản lý chặt chẽ những biến động cả về chủ sử dụng
và bản thân đất đai thì Nhà nước phải thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính. Các quốc gia trên thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai từ Nhà nước đã ban hành một loạt các
văn bản pháp luật về đất đai.
“Đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lý”1. Theo đó, Nhà nước không trực tiếp chiếm hữu,
sử dụng đất mà giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu
dài của người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân…).
Luật đất đai năm 2013 đã quy định các nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai, trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Đây thực chất là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ
địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để
Nhà nước quản lý đất theo pháp luật. Nhà nước thông qua việc đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với
1

Điều 53, Hiến Pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013


2

đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời đảm
bảo quỹ đất được sử dụng đúng mục đích, hợp lý, hiệu quả và khoa học.
Thành phố Lào Cai là một thành phố biên giới phía bắc, trực thuộc tỉnh Lào
Cai. Thành phố Lào Cai luôn được đánh giá là địa phương có điều kiện thuận lợi
trong việc phát trển kinh tế xã hội. Sau khi tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai đi
vào vận hành, kinh tế thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch dịch vụ của thành

cấp GCNQSDĐ” của Chính phủ; Nguyễn Minh Tuấn (2011), Đăng ký bất động
sản - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, tr.193, NXB Chính trị quốc gia; Trần
Quang Huy (2015), Bình luận chế độ quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất
đai 2013, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, Trường Đại học Luật Hà Nội;
Nguyễn Thị Nga (2015), Hỏi đáp Luật Đất đai, Sách chuyên khảo, NXB Tư pháp;
Nguyễn Thị Minh (2013), Hoàn thiện pháp luật về cấp GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, Luận văn Thạc sĩ
Luật Kinh tế, Trường Đại học Luật Hà Nội; Nguyễn Hữu Đính (2016), Pháp luật
về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực tiễn thi hành tại quận 12,
thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà
Nội; Lưu Công Thành (2014), Hoàn thiện pháp luật về tài chính đối với đất đai,
Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội; Nguyễn Thị Quang
Đức (2014), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quyết định hành chính trong
lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại
học Luật Hà Nội; Hoàng Thục Oanh (2015), Pháp luật về thu tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam hiện hành, Luận văn Thạc sĩ Luật
học, Trường Đại học Luật Hà Nội;...
Bên cạnh đó, đây cũng là vấn đề thường xuyên được đề cập tới dưới nhiều
góc độ khác nhau trên các tạp chí về Luật như: Trần Quang Huy (2009), “Pháp luật
đất đai Việt Nam hiện hành nhìn từ góc độ bảo đảm quyền của người sử dụng đất”,
Tạp chí Luật học, số 8/2009; Đặng Anh Quân (2011), “Bàn về khái niệm đăng ký
đất đai”, Tạp chí khoa học pháp lý số 2/2011; Nguyễn Minh Hằng, Nguyễn Thuỳ
Trang (2011), “Một số vướng mắc về thẩm quyền cấp và huỷ giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo pháp luật đất đai
hiện hành”, Tạp chí Nghề Luật, (3), tr. 30-34; Võ Quốc Tuấn (2013), “Một số ý kiến
về quyền của cá nhân trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình”,


4


2


5

3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện
pháp luật đất đai nói chung và các bảo đảm pháp lý về quyền sử dụng đất nói
riêng trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay;
- Quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quy định của Tỉnh Lào Cai về tổ chức thực hiện pháp luật về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Hệ thống lý luận chung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thực tiễn thi hành pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai…
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Pháp luật Việt Nam hiện hành đã quy định thống nhất khái niệm: Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất. Tuy nhiên, trong nội dung luận văn, tác giả xin rút ngắn, gọi chung là Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn ở những nội dung cụ thể sau:
- Nghiên cứu, tìm hiểu các quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất;
- Nghiên cứu các quy định của Ủy ban nhân dân Tỉnh Lào Cai về thực thi
pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Tìm hiểu thực tiễn thi hành pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai.

- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý của pháp luật về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam;
- Làm rõ thực trạng pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
Việt Nam;
- Nhận diện những đặc trưng của việc thực thi pháp luật về cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai;


7

- Trên cơ sở đó, chỉ ra những hạn chế, bất cập của thực thi pháp luật về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai;
- Đề xuất giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất từ thực tiễn tại Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần lời cam đoan, danh mục các từ viết tắt, mục lục, lời nói đầu, kết
luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, dự kiến luận án được bố cục với
03 chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và Pháp luật cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chương 2: Thực trạng pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và thực tiễn thi hành tại Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu
quả áp dụng pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ thực tiễn thi
hành tại Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai.


8




9

trường hợp có nhà ở, công trình xây dựng trên đất thì cơ quan nhà nước có thẩm
quyền sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Mẫu Giấy chứng nhận này
do Bộ Xây dựng phát hành.
Việc tồn tại cùng lúc hai loại giấy chứng nhận này đã gây nhiều khó khăn
cho cả người dân và cơ quan quản lý nhà nước. Để khắc phục tình trạng trên,
ngày 19/10/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất, quy định thống nhất tất cả mọi loại bất động sản vào một loại giấy chứng
nhận chung cho cả nhà và đất, mẫu giấy này do Bộ Tài nguyên và Môi trường
phát hành gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Giấy này có màu hồng nên thường được gọi là “sổ
hồng”. Mẫu giấy chứng nhận này tiếp tục được sử dụng, ghi nhận tại Luật đất đai
mới năm 2013 và đây là mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện hành.
Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng
thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài
sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.
Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được coi là chứng thư pháp lý
xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất. Thông
qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lí
giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đại diện đối với đất đai và các tổ chức,
cá nhân được Nhà nước cho phép sử dụng đất.
Người sử dụng đất có quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất4. Đồng thời, Cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định

quá trình sử dụng đất, từ đó làm cơ sở phân tích, đánh giá việc thực hiện chính
sách đất đai và đề ra những chính sách quản lý, sử dụng hiệu quả.
Đồng thời, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là cơ sở cho công tác
bồi thường khi nhà nước tiến hành thu hồi đất. Nhà nước căn cứ vào giấy chứng
nhận để nắm bắt được các thông tin về đất đai nhằm khắc phục được tình trạng
đền bù không thỏa đáng, giúp cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng được
nhanh chóng, chính xác, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất có tài sản bị thu hồi.


11

Thứ hai, hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo lập nguồn
thu cho ngân sách Nhà nước, đặc biệt là ngân sách địa phương.
Để thực hiện được công tác quản lý đất đai đòi hỏi nguồn kinh phí không
nhỏ, do đó Nhà nước đã có quy định, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế về Ngân sách địa phương khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất để chi trả một phần chi phí quản lý đất đai. Trong những năm qua nguồn thu
từ đất không ngừng tăng cao, phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều tiết nền kinh
tế, tăng thêm nguồn kinh phí giúp Nhà nước đầu tư vào lĩnh vực quản lý đất đai.
* Đối với chủ thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thứ nhất, là cơ sở để người sử dụng đất tiến hành khai thác, đầu tư lâu dài trên
đất và thực hiện các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp…
Nhà nước cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng chính là sự công nhận
quyền sử dụng đất của họ là hợp pháp. Do đó, khi người sử dụng đất có giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trong tay, họ có cơ sở để tiến hành khai thác các
tiềm năng của khu đất, chủ động đầu tư, gắn bó lâu dài với đất. Đồng thời, đó
cũng là căn cứ pháp lý để họ thực hiện các quyền của mình đối với đất và tài sản
gắn liền với đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp… theo quy
định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013.

vệ quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Hành vi xác lập quyền sử dụng đất cho người sử dụng bắt đầu từ việc tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất và kết thúc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra một quyết định
hành chính giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho người
đang sử dụng đất ổn định; đồng thời, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính liên quan đến việc xác lập quyền sử dụng đất (nếu có). Sau thời điểm
này, người sử dụng đất được pháp luật cho hưởng các quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất.
Mặc dù vậy, để thực hiện các quyền đối với đất đai và tài sản gắn liền với
đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục tiếp theo là đăng ký quyền sử dụng
đất để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với bản chất là việc chính
thức ghi vào văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền những thông tin cần
thiết của sự kiện làm phát sinh quyền sử dụng đối với đất đai và tài sản gắn liền
với đất.


13

Chỉ sau khi đăng ký và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người
sử dụng đất mới được thực hiện các giao dịch liên quan đến đất và tài sản gắn
liền với đất.
* Cơ sở thực tiễn
Đất đai là bất động sản có giá trị lớn, có vai trò quan trọng trong việc duy trì
và bảo đảm cuộc sống, cũng như sự phát triển đối với đời sống của mỗi con
người. Bởi vậy, người dân mong muốn được Nhà nước công nhận quyền sử
dụng hợp pháp đối với đất đai, cũng như quyền sở hữu hợp pháp đới với tài sản
gắn liền với đất nhằm tạo cơ sở pháp lý để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
cho họ trong quá trình sử dụng, trong mối quan hệ với Nhà nước cũng như với
các chủ thể khác.

dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất…
Tuy nhiên, phạm vi điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không chỉ giới hạn trong các quy phạm pháp
luật được ghi nhận trong văn bản pháp luật đất đai mà còn bị điều chỉnh bởi các
văn bản pháp luật khác như: Bộ luật dân sự năm 2005, Luật Nhà ở năm 2014,
Luật kinh doanh bất động sản năm 2014, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo
năm 2011…
Theo Khoản 9 Điều 3 Luật Đất Đai năm 2013, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm
xem xét và thừa nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua các trình
tự thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn: kiểm tra, thẩm tra hồ sơ xin cấp
giấy chứng nhận của cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực đất đai; xem xét, quyết
định và phê duyệt cấp giấy chứng nhận của cơ quan hành chính nhà nước và cuối
cùng là triển khai cấp giấy chứng nhận cho những trường hợp đủ điều kiện cấp
theo luật định.
Người sử dụng đất chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi
quyền sử dụng đất của họ là ổn định, không tranh chấp và đủ các điều kiện pháp
lý. Người sử dụng đất ở đây phải là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận việc sử dụng đất ổn định hoặc cho phép nhận quyền sử dụng đất. Hoạt
động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tuân theo trình tự thủ tục chặt
chẽ do pháp luật quy định. Điều này đảm bảo cho hoạt động cấp giấy chứng


15

nhận quyền sử dụng đất được chính xác và tập trung, thống nhất. Cơ quan chức
năng chỉ cấp giấy chứng nhận sau khi đã xác nhận tính đúng đắn của hồ sơ xin
cấp. Đây là trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực thi
công tác quản lý nhà nước đối với đất đai.

- Nhóm quy phạm quy định về Chủ thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất: theo quy định hiện nay, người sử dụng đất cần nộp hồ sơ đăng ký đất
đai, tuy nhiên không phải mọi hồ sơ đều được chấp thuận, mà cần phải đáp ứng
những điều kiện nhất định khi muốn có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nhóm quy phạm quy định về Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất giúp người sử dụng đất có được hướng dẫn rõ ràng khi thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai.
- Nhóm quy phạm quy định về Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã quy định tương đối cụ thể
về từng loại nghĩa vụ tài chính phát sinh khi đăng ký đất đai tại từng địa phương
khác nhau với mức thu đảm bảo phù hợp điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
trên địa bàn.
- Nhóm quy phạm quy định về Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
Chỉnh lí biến động đất đai, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.2.3. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Giai đoạn trước khi ban hành Luật đất đai năm 2003
Giai đoạn 1954 - 1979, do hoàn cảnh đất nước, ở nước ta không có văn bản
pháp lý nào làm cơ sở cho hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Luật đất đai năm 1987 ra đời, là dấu mốc đầu tiên ghi nhận việc cấp giấy chứng
nhận đã được quy định trong luật, trở thành một nội dung chính của nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, phải tới Quyết định 201-QĐ/ĐKTK
ngày 14/7/1989 của Tổng cục địa chính thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
mới có một mẫu chung thống nhất.
Sau 5 năm thực hiện Luật đất đai năm 1987, công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại các địa phương thực hiện rất chậm, nhà nước ta đã tổng kết
những thành công cũng như những hạn chế để từ đó xây dựng văn bản mới thay thế.
Luật đất đai năm 1993 được Quốc Hội thông qua ngày 14/7/1993 và có hiệu
lực từ ngày 1/10/1993 là đạo luật quan trọng góp phần điều chỉnh quan hệ đất đai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status