Thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân, thực tiễn tại huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

HOÀNG KIM CƢỜNG

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN,
THỰC TIỄN TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử nhà nƣớc và pháp luật
Mã số

: 60 380 101

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Minh Đoan

Hà Nội - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong
luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc công bố
trong bất cứ công trình khoa học nào.
Tác giả luận văn



2.2. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC TRONG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ
NHÂN TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH ............................................... 36
2.3. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ
NHÂN TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH ............................................... 61
CHƢƠNG III.QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM VIỆC THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA
ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TỪ THỰC TIỄN HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH .. 68


2

3.1. QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TỪ
THỰC TIỄN HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH ............................................. 68
3.2. NHỮNG ĐẢM BẢO CHO VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ ĐỤNG ĐẤT CỦA CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH .... 72
3.3. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TỪ
THỰC TIỄN HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH ............................................. 75
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 85


1

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu khái quát và Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Luật đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai,
trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

bài viết có nhắc đến và nghiên cứu vấn đề này, nhƣ:
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu lý luận thực hiện pháp luật về thực hiện
pháp luật cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đánh giá thực trạng, đề xuất một số
giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho hộ gia đình và cá nhân của UBND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh và nhân
dân sinh sống tại địa bàn. Để đạt đƣợc nhƣng mục đích này, luận văn có nhiệm vụ:
Làm rõ những vấn đề lý luận thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của UBND huyện;
Đánh giá đúng thực trạng thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân, hiện này tại địa bàn huyện Cẩm Xuyên bao gồm
những kết quả đạt đƣợc, những kết quả chƣa đạt đƣợc, chỉ ra những nguyên nhân cơ
bản của thực trạng nêu ra;
Đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của UNBD huyện cũng nhƣ tại địa bàn trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghien cứu của luận văn
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các hình thức và nôi dung thực hiện pháp
luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân tại huyện
cẩm xuyên.
Từ đối tƣợng đó là cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật tại địa bàn
huyện Cẩm Xuyên về cấp giấ chứng nhận quyền sử dụng đất, đƣa ra những kiến nghị
và một số giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của UBND huyện Cẩm Xuyên trong thời gian tới. Tuy vậy pháp luật về


4

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nôi dụng rất lớn, các văn bản quy định và
hƣớng dẫn đƣợc thể hiện rất nhiều, gây khó khăn chồng chéo trong quá trình nghiên
cứu, các văn bản thƣờng xuyên thay đổi qua các thời kỳ. Do vậy luận văn chỉ tập trung

6

CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
TRONG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA
ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN.
1.1.

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÁP LUẬT VỀ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH
VÀ CÁ NHÂN

1.1.1. Giấy chứng nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình và cá nhân
Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc sở
hữu đất đai nhƣ thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà bình,
công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng nhƣ toàn thể
nhân loại.
Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nƣớc ta là sở hữu toàn dân về
đất đai, Nhà nƣớc thống nhất quản lý, nhân dân đƣợc trực tiếp sử dụng và có quyền của
ngƣời sử dụng đất. Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nƣớc ta đã đƣa ra
các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là Hiến pháp nƣớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Hiến Pháp
năm 2013 (điều 53) Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
Đất đai năm 1998, năm 2001, năm 2013 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử
dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nƣớc cũng nhƣ quy định rõ
quyền hạn trách nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của ngƣời
sử dụng đất. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác
đƣợc xác lập do Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
Trên cơ sở Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho
các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thì Nhà nƣớc cấp giấy chứng nhận cho các chủ sử

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp cho ngƣời có
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để

1

Phùng Văn Ngân, “Bàn về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Dân chủ và Pháp luật. Bộ Tư pháp, Số 4/2008,
tr. 25 - 27


8

bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, điều 3 luật đất đai năm 2013, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là
chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài
sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.” Giấy chứng nhận do bộ tài nguyên và
môi trƣờng phát hành theo một mẫu thống nhất và đƣợc áp dụng trên phạm vị toàn cả
nƣớc đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nhƣ đã trình bày ở phần trên Nhà nƣớc quy định và thực hiện bảo hộ quyền lợi
hợp pháp của chủ sử dụng các loại đất và chủ sở hữu nhà ở. Đối với mỗi loại đất khi
Nhà nƣớc tiến hành giao đất, cho thuê đất thì đều công nhận quyền sử dụng của ngƣời
đƣợc giao đất, cho thuê đất. Biểu hiện cụ thể của việc Nhà nƣớc công nhận quyền này
là việc Nhà nƣớc cấp giấy chứng nhận cho ngƣời sử dụng đất. Giấy chứng nhận là giấy
tờ pháp lý thiết lập quan hệ giữa Nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất, bảo vệ cho quyền lợi
và việc thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên đối với bên kia.
Nhà và đất có mối quan hệ khăng khít với nhau, đặc biệt đất ở và nhà ở luôn luôn
đi cùng nhau. Vì vậy, Nhà nƣớc ta tiến hành cấp đồng thời giấy chứng nhận quyền sử

quyền của ngƣời sử dụng đất và sở hữu nhà, giải quyết các tranh chấp và xác định các
nghĩa vụ mà ngƣời sử dụng đất và sở hữu nhà phải thực hiện.
Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền với đất là điều kiện đảm bảo để Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ
nhà, đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo việc sử dụng nhà, đất có hiệu quả, tiết kiệm,
đảm bảo quyền lợi của ngƣời sử dụng đất và sở hữu nhà và phát hiện kịp thời những
sai sót trong quá trình sử dụng, quản lý nhà đất.
Đối tƣợng để Nhà nƣớc thực hiện quản lý đất đai và nhà ở là toàn bộ quỹ nhà,
đất trong phạm vi lãnh thổ của từng đơn vị hành chính. Vì vậy Nhà nƣớc muốn quản lý
tốt thì phải nắm chắc toàn bộ thông tin về nhà đất nhƣ:


10

+ Với đất đai: Tên chủ sử dụng, vị trí, kích thƣớc, diện tích, hạng đất, mục đích sử
dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi biến động
trong quá trình sử dụng đất..
+ Với nhà ở: Tên chủ sở hữu nhà, diện tích nhà đất, vị trí nhà, địa chỉ nhà, kích thƣớc
thửa đất, diện tích xây dựng, loại nhà, cấp nhà, số tầng, những biến động về sở hữu nhà
Những thông tin về nhà đất phải đƣợc thể hiện chi tiết, chính xác cho từng thửa
đất, từng ngôi nhà theo một hệ thống. Với những yêu cầu này việc thực hiện kê khai
đăng ký cấp giấy chứng nhận sẽ thiết lập đƣợc một hệ thống hồ sơ địa chính và hồ sơ
về nhà một cách đầy đủ nhất, chi tiết nhất trên cơ sở thực hiện đồng bộ các nội dung:
đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nhà, giao đất,
phân hạng đất.
Khi đã lập đƣợc hồ sơ nhà đất rồi thì mọi biến động về nhà đất xảy ra đều có thể
nắm bắt đƣợc thông qua quá trình đăng ký biến động. Tất cả các vấn đề tranh chấp nảy
sinh đều có thể giải quyết dựa trên hệ thống văn bản gốc và các số liệu hồ sơ đầy đủ
của hồ sơ nhà đất hình thành trong qúa trình kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận. Có
thể nói công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở

nhất quản lý nên Nhà nƣớc phải nắm rõ các thông tin liên quan đến việc sử dụng đất,
thông qua công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nƣớc có thể:
- Giám sát hiện trạng sử dụng đất. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giúp Nhà nƣớc nắm chắc thông tin
về chủ sử dụng đất, thông tin từng thửa đất. Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất
đƣợc ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất thông qua việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qua đó
Nhà nƣớc kiểm soát đƣợc các giao dịch về đất đai, giám sát cơ sở hạ tầng, nhà ở, các
công trình xây dựng trên đất từ đó có định hƣớng phát triển phù hợp nhằm đem lại hiệu
quả sử dụng đất cao nhất.
- Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất còn là tài liệu phục vụ việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính
sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và ý thức chấp
hành pháp luật, đánh giá xem Luật Đất đai và các văn bản hƣớng dẫn thi hành đã đi
vào cuộc sống chƣa.


12

- Phục vụ quản lý trật tự xã hội: Thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ giúp cho công tác
thống kê, kiểm kê đất đai, quản lý Nhà nƣớc đối với các giao dịch liên quan đến bất
động sản tốt hơn, làm lành mạnh thị trƣờng bất động sản. Công dân sử dụng nhà, đất có
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất với tỷ lệ cao sẽ giúp họ yên tâm hơn vì quyền lợi hợp pháp của họ đƣợc Nhà nƣớc
bảo hộ. Làm cho xã hội văn minh thêm, nhân dân tin tƣởng vào Chính quyền hơn, góp
phần vào việc đấu tranh phòng, chống diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch có
âm mƣu chống phá cách mạng nƣớc ta.
- Đối với ngƣời dân: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với vai trò ghi nhận các thông tin của thửa đất,

việc làm cho ngƣời lao động, hạn chế tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tranh chấp về đất đai và nhà ở, nếu có tranh chấp thì dễ giải quyết: Thực
tế cho thấy những ngôi nhà và thửa đất đã đƣợc Nhà nƣớc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, đƣợc Nhà nƣớc công nhận chủ quyền thì việc tranh
chấp nhà, đất rất ít xảy ra.
- Phục vụ việc thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển nhƣợng…Khi Nhà nƣớc
nắm đƣợc một cách chính xác thông tin về thửa đất và tài sản trên đất thì việc tính thuế
sẽ trở nên dễ dàng, chính xác và hiệu quả hơn, giúp Nhà nƣớc tránh đƣợc tình trạng
thất thu ngân sách, hoàn thiện chủ trƣơng thực hiện công cụ quản lý đất đai bằng công
cụ kinh tế, một trong bốn công cụ, quy hoạch, pháp luật, hành chính và kinh tế.
* Cấp được Giấy chứng nhận đôi bên đều có lợi.
Đất ở và nhà ở là tài sản của công dân - của ngƣời có quyền sử dụng đất, có
quyền sở hữu nhà ở, tài sản mà chƣa đƣợc cấp Giấy chứng nhận, hay chậm đƣợc cấp
Giấy nếu đủ điều kiện cấp Giấy thì là một thiệt thòi cho công dân và cũng thiệt thòi cho
Nhà nƣớc. Do vậy Nhà nƣớc ta càng phải khẩn trƣơng cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tất cả trƣờng hợp có
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Tài sản có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
mà không đƣợc cấp Giấy là một vấn đề phi lý, không thể đẩy mạnh việc giao dịch
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trong thị trƣờng bất động sản đƣợc, số phần


14

trăm Giấy chứng nhận cấp trong dân tăng lên, điều đó càng làm lành mạnh thị trƣờng
bất động sản.
* Cấp Giấy chứng nhận là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền của mình.
Công dân phải sống và làm việc theo hiến pháp – pháp luật, công dân đƣợc
phép làm những gì pháp luật không cấm, Khoản 1 Điều 105 luật đất đai quy định ngƣời
sử dụng đất : “đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, nhƣ vậy việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là

Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hệ thống các quy phạm
pháp luật điều chỉnh liên quan đến các mối quan hệ xã hội của việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao
gồm: thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hồ sơ, trình tự, thủ tục về
cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ của công chức trong việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; quyền và nghĩa vụ của đối tƣợng sử dụng đất.
Hệ thống các quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đƣợc quy định cụ thể tại hiến pháp năm 2013, Luật đất đai năm 2013; Nghị định
43/2014 và các văn bản nghị định khác có liên quan…..
Các quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình và cá nhân đƣợc quy định tại khoản 2.,3 điều 5 luật đất đai năm 2013…
Các quy định về xác định tƣ cách thành viên các hộ gia đình, hay đối tƣợng đƣợc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân đƣợc hƣớng dẫn tại
công văn số 152/TANDTC-PC về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng và nợ xấu
do Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
1.1.3.2. Nội dung của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình và cá nhân
Nội dung pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình
và cá nhân là một trong các nội dung pháp luật đất đai. Dựa trên cơ sở pháp luật và các

2

Phùng Văn Ngân, “Bàn về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Dân chủ và Pháp luật. Bộ Tư pháp, Số 4/2008,
tr. 25 - 27


16

thủ tục hƣớng dẫn của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thì việc cấp giấy chứng nhận

17

một quy trình, trình tự, thủ tục nhất định để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn
bộ đất đai và cấp Giấy chứng nhận cho tất cả các chủ sử dụng đất có đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật.
Theo Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính: " Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình
trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
+ Đăng ký biến động đất đai.
Đăng ký biến động đất đai là hoạt động thƣờng xuyên của cơ quan Nhà nƣớc có
thẩm quyền mà trực tiếp là tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai)
nhằm cập nhật những thông tin về đất đai để đảm bảo cho hệ thống hồ sơ địa chính
luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nƣớc phân tích các hiện
tƣợng kinh tế xã hội phát triển trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
Theo Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính: "Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay
đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của
pháp luật".
* Thủ tục, trình tự, hồ sơ đăng ký biến động đất đai.
+ Đối tƣợng thực hiện: Tất cả những ngƣời đang sử dụng đất theo quy định của Luật
Đất đai hiện hành đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhƣng có biến động và cơ
quan Nhà nƣớc có thẩm quyền.
Ngƣời sử dụng đất có một trong 5 loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có
tên sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (đang cấp hiện hành), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (theo Nghị định 60/CP, Nghị định
61/CP), Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và công trình xây dựng (theo

vụ tài chính và trƣờng hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đƣợc nhận Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.


19

+ Trƣờng hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài
sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ
trƣờng hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một ngƣời.
Trƣờng hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản
chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng
thì đƣợc cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
+ Trƣờng hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên
giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới
thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ
về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những ngƣời sử dụng đất liền kề thì khi
cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất diện tích đất đƣợc xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Ngƣời sử
dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn
nếu có.
Trƣờng hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều
hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều
hơn (nếu có) đƣợc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.

pháp luật đƣợc hiện thực hóa nhờ đó nhà nƣớc có thể điều hành và quản lý xã hội, thiết
lập và giữ gìn trật tự xã hộ trên từng lĩnh vực cụ thể. Vì vậy, thực hiện pháp luật có vai
trò rất quan trọng đặc biệt trong toàn bộ các hoạt động pháp luật. Trong cơ chế điều
chỉnh pháp luật, thực hiện pháp luật là giai đoạn thứ hai sau khi tiến hành giai đoạn xây
dựng pháp luật và là giai đoạn quan trọng, không thể thiếu.
Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích, của cá nhân, tổ chức, cơ quan
nhà nƣớc nhằm làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những
hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status