Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
------------------------------

Nguyễn Thu Thủy

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI - 2019


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
------------------------------

Nguyễn Thu Thủy

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN HỒNG THÁI

HÀ NỘI - 2019


1.3.1. Sự giống nhau ................................................................................................10
1.3.2. Sự khác nhau .................................................................................................11
1.4. Vai trò của KTQT trong việc thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp 12
1.5. Đối tượng, phương pháp của KTQT trong doanh nghiệp ..........................14
1.5.1. Đối tượng của KTQT trong doanh nghiệp ...................................................14
1.5.2. Phương pháp để tiến hành KTQT ................................................................16
1.6. Đặc điểm của một hệ thống KTQT tốt ...........................................................18
1.7. Tổ chức công tác KTQT ở các doanh nghiệp SXKD ....................................21
1.7.1. Yêu cầu tổ chức công tác KTQT DN .............................................................21
1.7.2. Nguyên tắc ......................................................................................................21
1.7.3. Nội dung tổ chức KTQT trong DN ................................................................22
1.7.3.1. Tổ chức hệ thống TK KTQT ................................................................22
1.7.3.2. Tổ chức hệ thống sổ KTQT ..................................................................23
1.7.3.3. Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT .........................................................23
1.8. Nội dung kế toán quản trị ................................................................................24
1.8.1. Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm ..........................................24
1.8.1.1. Kế toán quản trị chi phí ........................................................................24


iii

1.8.1.2. Kế toán quản trị giá thành sản phẩm ....................................................25
1.8.2. Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh .......................................26
1.8.2.1. Định giá bán sản phẩm ..........................................................................26
1.8.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận..............27
1.8.2.3. Lựa chọn thông tin thích hợp ................................................................27
1.8.3. Kế toán quản trị một số khoán mục khác .....................................................29
1.8.3.1. Kế toán quản trị TSCĐ .........................................................................29
1.8.3.2. Kế toán quản trị hàng tồn kho...............................................................30
1.8.3.3. Kế toán quản trị lao động và tiền lương ..............................................30

2.3.3. Nguyên nhân cơ bản của những tồn tại .......................................................57
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan......................................................................57
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan .........................................................................58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KTQT TẠI
CTCP XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI ........................................................................59
3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác KTQT tại CTCP Xây dựng số 5 Hà
Nội .............................................................................................................................59
3.2. Phương hướng hoàn thiện công tác KTQT tại CTCP Xây dựng số 5 Hà
Nội ................................................................................................................... 60
3.2.1. Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện công tác KTQT ...................................60
3.2.2. Phương hướng cụ thể để hoàn thiện Công tác KTQT................................63
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT tại CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội ....65
3.3.1. Một số giải pháp cụ thể ..................................................................................65
3.3.1.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán ......................................................66
3.3.1.2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán ..................................................68
3.3.1.3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản, sổ kế toán ............................................69
3.3.1.4. Hoàn thiện KTQT tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .....71
3.3.1.5. Hoàn thiện KTQT hàng tồn kho ...........................................................74
3.3.2. Điều kiện để thực hiện giải pháp ..................................................................75
KẾT LUẬN ..............................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................79
PHỤ LỤC 01 ............................................................................................................80
PHỤ LỤC 02 ............................................................................................................85
PHỤ LỤC 03 ............................................................................................................86
PHỤ LỤC 04 ............................................................................................................87
PHỤ LỤC 05 ............................................................................................................88
PHỤ LỤC 06 ............................................................................................................89


v

Kế toán quản trị

KTTC

Kế toán Tài chính

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCB

Xây dựng cơ bản

NVL

Nguyên vật liệu

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT

Nhân công trực tiếp


1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập và xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay,
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có hệ thống thông tin đầy đủ, kịp
thời, chính xác phục vụ cho việc điều hành, quản lý và ra quyết định sản xuất kinh
doanh. Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính
của một đơn vị, một tổ chức ngày càng giữ vai trò tích cực trong việc quản lý, điều
hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của các đơn vị và có ý nghĩa quan trọng cho
mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin tùy theo mục đích khác nhau.
Xuất phát từ yêu cầu và tính chất của thông tin cung cấp, thông tin kế toán
được chia thành thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị. Thông tin kế
toán tài chính chủ yếu cung cấp cho các đối tượng bên ngoài đơn vị sử dụng để ra các
quyết định hữu ích tùy từng đối tượng, còn thông tin kế toán quản trị cung cấp cho các
nhà quản trị nội bộ đơn vị để ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán quản trị mới được phát triển trong giai đoạn gần đây nhưng đã thực sự trở
thành một công cụ khoa học giúp nhà quản trị trong công tác quản lý, điều hành mọi
hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Hơn nữa, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh việc quản lý tốt chi
phí luôn được doanh nghiệp quan tâm và đặt lên hàng đầu. Kiểm soát và quản lý tốt
chi phí là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, hiệu quả
nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp. Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán quản trị là rất cần thiết đối với bất kỳ
một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thương trường.
Việc triển khai và ứng dụng kế toán quản trị vào công tác quản trị tại CTCP
Xây dựng số 5 Hà Nội chưa được quan tâm đúng mức. Do đó, việc hoàn thiện kế toán
quản trị tại Công ty là cần thiết, điều đó sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, điều
hành của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng hội nhập
và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị cả



toán chi phí…
- Giáo trình “Kế toán quản trị” của PGS.TS Vương Đình Huệ và TS Đoàn


3

Xuân Tiến (2002) Nhà xuất bản tài chính. Quyển sách đề cập đến nội dung kế toán
quản trị chi phí, phân loại và tính giá thành chi phí…
- Bài giảng “ Kế toán quản trị” của GS.TS Bùi Xuân Phong và ThS Vũ Quang
Kết (2015), Học viện Bưu chính viễn thông. Giáo trình đề cập đến phân loại chi phí,
tính giá thành chi phí, phân tích biến động chi phí,…
Về luận văn cao học đề cập đến kế toán quản trị chi phí:
- Phạm Thị Phương Loan (2016), Luận văn thạc sỹ: “Quản trị chi phí tính giá
thành công trình tại Công ty Cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội (Hacisco)”.Học viện
Công nghệ bưu chính viễn thông.
- Trần Thị Lan Phương (2009), Luận văn thạc sỹ: “Nghiên cứu công tác kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ viễn thông tại Tập đoàn Bưu chính viễn
thông Việt Nam”.Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông.
- Nguyễn Thị Kim Cường (2010), Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện kế toán quản
trị chi phí tại Công ty Cổ phần Vinaconex 25”.Đại học Đà Nẵng.
- Lê Việt Hùng (2010), Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí
tại Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông I Thái Nguyên”.Đại học Kinh tế quốc dân.
Các công trình này đã đề cập đến cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí một
cách chung nhất; đánh giá thực trạng kế toán chi phí tác động đến doanh nghiệp, đánh
giá được những mặt đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế của công
tác kế toán tại doanh nghiệp. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên
sâu, toàn diện đến công tác Kế toán quản trị chi phí tại CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội.
Do đó, đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội”
của tác giả sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp
nói chung và tại CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội nói riêng.

+ Phuơng pháp so sánh các số liệu thu thập.
+ Phuơng pháp tổng kết thực tiễn.

6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn đuợc kết cấu thành 3
chuơng:
Chương 1: Lý luận chung về công tác KTQT trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác KTQT tại CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác KTQT tại CTCP xây dựng số
5 Hà Nội.


5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển kế toán quản trị
KTQT xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu của thế kỉ XIX. Sự phát
triên mạnh của các DN trong giai đoạn này đặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải
kiểm soát và đánh giá được hoạt động của chúng. Một trong các DN áp dụng KTQT
đầu tiên ở Mỹ là công ty dệt Lyman Mills. Để xác định được hiệu quả sản xuất của
các sản phàm cụ thể và đánh giá được kết quả hoạt động của các bộ phận, công ty này
đă áp dụng hệ thống kế toán theo dõi tình hình sử dụng vật tư. chi phí nhân công và
các chi phí trực tiếp phát sinh hàng ngày. KTQT cũng được áp dụng tại công ty
Louisville & Nashville hoạt động trong ngành đường sắt vào năm 1840 khi phạm vi
hoạt động của công ty ngày càng mở rộng và công việc xử lý ngày càng phức tạp. Để
kiểm soát thu. chi trên địa bàn rộng lớn công ty này đã chia kế toán thành hai bộ phận
theo dõi chi phí và thu nhập theo từng khu vực để lập báo cáo cho các nhà quản trị.
Trong ngành luyện kim, các ngành dầu khí, hoá chất và cơ khí chế tạo KTQT cũng
được áp dụng từ rất sớm. Tuy nhiên, trong giai đoạn này các nhà quản trị mới chỉ

hướng dẫn về thực hiện KTQT tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Có thể nói, đây
là động thái đầu tiên thể hiện sự quan tâm của cấp nhà nước đối với việc thực hiện
KTQT tại Việt Nam. Đến ngày 12/6/2006, Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài
Chính về hướng dẫn áp dụng KTQT trong DN chính thức được ra đời nhằm hướng
dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện KTQT. Từ khi ra đời đến nay kế toán quản trị vẫn
mò mẫm lối đi, vẫn chưa có một tổ chức nào có đủ chuyên môn và kinh nghiệm
chuyên tư vấn xây dựng hệ thống KTQT. Còn đối với các doanh nghiệp, thì KTQT
vẫn còn xa vời về mặt lý luận lẫn vận hành.
Nói chung, KTQT hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản
trị DN. Môi trường cạnh tranh buộc các DN phái tim mọi biện pháp mở rộng và phát
triển thị trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận. KTQT là công cụ hữu hiệu cho phép
các nhà quản trị kiêm soát quá trình sán xuât, đánh giá hiệu qua hoạt dộng cua từng bộ
phận trong DN đê có các quyêt định phù hợp và hiệu quả.

1.2. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của kế toán quản trị
1.2.1. Khái niệm KTQT
Về định nghĩa KTQT, nhiều nhà nghiên cứu chuyên môn đã có khái niệm:
- Theo Ronald w. Hilton, Giáo sư Đại học Cornell (Mỹ): “KTQT là một bộ
phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để


7

hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức”.
- Theo Ray H.Garrison: “KTQT có liên hệ với việc cung cấp tài liệu cho các
nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc
điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó”.
- Theo các Giáo sư đại học South Florida là Jack L.Smith; Robert M.Keith và
William L.Stephens: “KTQT là một hệ thống kế toán cung cấp cho các nhà quản trị
những thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”.

kinh tế tài chính cùa đơn vị, nhiệm vụ cụ thể của KTQT là:
- Tính toán và đưa ra mô hình nhu cầu vốn cho một hoạt động hay một quyết
định cụ thể. Để thực hiện những mục tiêu cần phải huy động các nguồn lực vào đầu tư
thiết bị, dự trữ HTK, lao động...nghĩa là DN phải đương đầu với một nhu cầu đầu tư
về vốn cố định và vốn lưu động. Vì vậy, một trong các nhiệm vụ của KTQT là tính
toán và đưa ra mô hình về nhu cầu vốn lưu động và vốn cố định cho một loại sản
phẩm, một thời hạn giao hàng, một thời hạn giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.
- Đo lường, tính toán chi phí cho một hoạt động, sản phẩm hoặc một quyết
định cụ thể. Việc sử dụng, tiêu dùng các nguồn lực tạo ra các chi phí của DN. Nhiệm
vụ của KTQT là tính toán, đo lường chi phí cho một sản phẩm, một thời hạn giao
hàng, hay một thời hạn giải quyết một vấn đề nào đó...
Trong thực tế, KTQT phải tính toán, đo lường giá phí, giá thành của từng hàng
mua (HTK), từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. từng loại TSCĐ, cũng như xác định chi
phí theo từng địa điểm phát sinh của chi phí đề biết được chi phí - giá thành của từng
đối tượng tính giá cụ thể là bao nhiêu nhằm tăng cường trách nhiệm vật chât của các
bộ phận, cá nhân trong DN, tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ DN.
- Tìm ra những giải pháp tác động lên các chi phí để tối ưu hóa mối quan hệ
Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận
Việc đo lường chi phí của một hoạt động theo một mục đích nào đó là kết quả
cụ thể của KTQT. Tuy nhiên, một nhiệm vụ quan trọng hơn của KTQT là phải giúp
nhà quản lý có những giải pháp tác động lên các chi phí này, nghĩa là cần phải xác
định nguyên nhân gây ra chi phí để có thể can thiệp, tác động các nghiệp vụ, các hoạt
động phát sinh chi phí. Điều đó cũng có nghĩa là cần phải:
+ Một mặt phân tích các chi phí một cách cụ thể để hiểu các chi phí được hình
thành như thế nào.
+ Mặt khác, khuyến khích những người, những bộ phận có liên quan tác động


10




11

- KTTC và KTQT đều biểu hiện trách nhiệm của nhà quản lý. KTTC biểu hiện
trách nhiệm của nhà quản lý cấp cao, còn KTQT biểu hiện trách nhiệm của nhà quản
lý các cấp bên trong DN.

1.3.2. Sự khác nhau
Sự khác nhau giữa KTTC và KTQT được thể hiện ở những điểm sau đây:
Tiêu thức

Kế toán tài chính

Kế toán quản trị

- Phải khách quan và có thể thẩm

- Thông tin thích hợp và linh hoạt

tra

phù hợp với vấn đề cần giải quyết

. Thước đo sử dụng

- Chủ yếu là thước đo giá trị

- Cả giá trị và hiện vật, thời gian


quản trị, các giám sát viên, quản

hàng hóa, người đầu tư tài chính;

đốc

-người
Bảnglao
cânđộng
đối kế
toán
v.v...

- Các báo cáo cung cấp, dự trữ

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh

vật tư, hàng hóa...

doanh

- Các báo cáo về quá trình sản

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

xuất (Tiến độ, chi phí, kết quả)

- Bản thuyết minh báo cáo tài
-chính
Quý, năm

thông tin

chú trọng đên tính chính xác.


12

1.4. Vai trò của KTQT trong việc thực hiện chức năng quản lý doanh
nghiệp
Trách nhiệm của các nhà quản trị các cấp trong DN là điều hành và quản lý
các mặt hoạt động của DN. Các chức năng cơ bản của quản lý DN tất cả xoay
quanh vấn đề “ra quyết định”. Để quản lý và ra quyết định đối với các tình huống thì
cần phải có thông tin. Chức năng cơ bản của quản lý có thế khái quát bằng sơ đồ
số 1.1

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của quản lý
Qua sơ đồ này, có thể thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kế
hoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay lại khâu lập kế hoạch cho
kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định.
Như vậy để làm tốt các chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần
thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn. KTQT là nguồn chủ yếu cung cấp nhu
cầu thông tin đó. Vai trò của KTQT trong các khâu của quá trình quản lý được thể
hiện cụ thể như sau:
- Trong giai đoạn lập kế hoạch và dự toán: Lập kế hoạch là xây dựng các
mục tiêu phải đạt và vạch ra các bước thực hiện đề đạt được mục tiêu đó. Các kế
hoạch này có thể là kế hoạch dài hạn, ngắn hạn. Dự toán cũng là một kế hoạch
nhằm liên kết các mục tiêu và chỉ rõ cách huy động, sử dụng các nguồn lực để đạt
các mục tiêu đề ra.



tích vào những tính huống khác nhau để từ đó nhà quản trị lựa chọn ra quyết định
thích hợp nhất.


14

1.5. Đối tượng, phương pháp của KTQT trong doanh nghiệp
1.5.1. Đối tượng của KTQT trong doanh nghiệp
KTQT phản ánh đối tượng của kế toán nói chung dưới dạng chi tiết theo
yêu cầu quản trị DN.
Là một bộ phận của kế toán DN, tất nhiên đối tượng của KTQT cũng là đối
tượng của kế toán nói chung. Tuy nhiên, nếu KTTC phản ánh kết quả của DN dưới
dạng tổng quát thì KTQT phản ánh chi tiết của sự tổng quát đó. Cụ thể như sau:
+ Phản ánh chi tiết các yếu tố sản xuất, kinh doanh như: Vật tư, tài sản cố
định, lao động, tiền lương...
+ Phản ánh, tính toán, phân bổ chi phí, giá thành chi tiết từng loại tài sản...
+ Phản ánh chi tiết doanh thu và kết quả từng hoạt động, từng bộ phận, địa
điểm sản phấm, mặt hàng kinh doanh.. .của DN dưới dạng chi tiết.
+ Phản ánh chi tiết các khoản công nợ phải thu, phải trả, các khoản thanh
toán khác của DN...
KTQT phản ánh, mô tả hoạt động của DN: Để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ
của mình DN phái thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là phải tổ chức
huy động và tiêu dùng các nguồn lực để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ, kinh doanh
hàng hóa.. .KTQT dựa trên các hình thức huy động và tiêu dùng các nguồn lực mà
phản ánh và mô tả chúng để thực hiện mục đích của mình.
Việc tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực ở mỗi DN có thể có những
đặc điểm rất khác nhau. Điều đó chi phối bởi mô hình tổ chức bộ máy hoạt động và
quản lý của DN. Do vậy, KTQT gắn liền với tổ chức và công nghệ của DN.
Xét về góc độ huy động và sử dụng các nguồn lực, KTQT gắn liền với việc
phản ánh, mô tả chi phí. diễn biến chi phí trong quá trình sử dụng ở các nơi tiêu

sinh lời và chi phí cơ hội của việc tổ chức lại các bộ phận trong DN
* Các tiêu chuẩn phân bổ chi phí:
Việc phân bổ chi phí phát sinh tại một bộ phận có thể xảy ra 4 trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Bộ phận (trung tâm ) chỉ có một loại hoạt động tạo ra 1 loại


16

sản phẩm thì toàn bộ chi phí của bộ phận đó được tập hợp trực tiếp cho giá phí của
loại sản phẩm đó.
- Trường hợp 2: Bộ phận có một loại hoạt động tạo ra nhiều loại sản phẩm thi
chi phí của bộ phận đó được tập hợp theo bộ phận, sau đó phân bổ chi phí cho từng
loại sản phẩm liên quan. Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ gọi là “đơn vị công”.
- Trường hợp 3: Bộ phận có nhiều hoạt động nhưng chỉ để tạo ra 1 loại sản
phẩm thì những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động nào thì được tập họp cho
hoạt động đó, còn những chi phí chung sau đó phân bổ cho từng hoạt động theo
những tiêu chuẩn phù hợp.
- Trường hợp 4: Bộ phận có nhiều hoạt động và các hoạt động tạo ra nhiều sản
phẩm thì phải tập hợp chi phí theo từng hoạt động sau đó tính toán phân bổ chi phí của
mỗi hoạt động cho từng sản phẩm liên quan.
Để thực hiện phân bổ có thể sử dụng phương pháp bộ phận đồng nhất (lựa
chọn một tiêu chuẩn phân bổ cho nhiều loại chi phí).

1.5.2. Phương pháp để tiến hành KTQT
Là một bộ phận của hệ thống kế toán DN, KTQT tất nhiên cũng sử dụng các
phương pháp của kế toán nói chung là phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp
tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối để thu thập xử lý và cung cấp thông tin.
Ngoài ra KTQT còn sử dụng các phương pháp công cụ khác bổ sung cho việc thu
thập, tính toán các số liệu, thông tin liên quan đến tương lai; trình bày diễn giải các
thông tin, số liệu và báo cáo.

để so sánh các phương án đang xem xét và quyết định trong tương lai. Ngoài ra
KTQT còn sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để lập các cân đối trong dự
toán, trong kế hoạch giữa nhu cầu tài chính và nguồn tài trợ, giữa yêu cầu sản xuất,
kinh doanh và nguồn lực được huy động...
- Phương pháp thiết kế thông tin thành bảng số liệu so sánh được: Khi thiết kế
các bảng số liệu so sánh cần lưu ý:
+ Các thông tin cần sắp xếp thành các khoản mục phù hợp với tiêu chuẩn đánh
giá thông tin trong mỗi tình huống quyết định.
+ Các khoản mục trong bảng phải có quan hệ chặt chẽ, logic với nhau.
+ Các số liệu thực tế, dự toán, định mức hoặc các mục tiêu định trước trong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status