BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
-- o --
TRẦN THỤY NHÃ THI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN, VÀNG DA Ở
CHÓ CỦA CAO ĐẶC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
-- o --
TRẦN THỤY NHÃ THI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN, VÀNG DA Ở
CHÓ CỦA CAO ĐẶC DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG
Chuyên ngành: Thú Y
Mã số
: 60.62.50
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn Khoa học:
Đại học Nông Lâm TP. HCM
5. Ủy viên:
TS. VÕ THỊ TRÀ AN
Đại học Nông Lâm TP. HCM
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
i
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
-- o --
Họ và tên: Trần Thụy Nhã Thi
Ngày sinh: 07 - 10 - 1983
Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh
Họ tên cha: Trần Minh Đức
Họ tên mẹ: Đào Thị Lan
Quá trình học tập:
Năm 2001: Tốt nghiệp tú tài tại Trường PTTH Thủ Đức, Quận Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2007: Tốt nghiệp Đại học ngành Thú y hệ chính quy tại Đại học Nông
Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó làm việc tại công ty TNHH Donavet và Chi
cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2011, hiện nay đã nghỉ và chưa có việc.
Năm 2008: Học viên cao học ngành Thú y tại Đại học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: độc thân.
đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc thực hiện và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Cám ơn tất cả thầy cô trong Khoa Chăn nuôi Thú y, Phòng Đào tạo Sau Đại học,
Ban Giám hiệu đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành
đề tài nghiên cứu.
Chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh đã
nhiệt tình hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt cám ơn BSTY. Vũ Kim Chiến, BSTY. Ngô Bá Duy, ThS. Phùng Văn
Trung đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến chuyên môn.
Cám ơn và chia sẻ những thành quả đạt được với mẹ, anh chị và bạn bè đã tạo
nguồn động viên lớn cho tôi.
iv
TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá hiệu quả điều trị viêm gan, vàng da ở chó của cao đặc diệp
hạ châu đắng (Phyllanthus amarus)” được tiến hành từ 10/2010 đến 9/2011 thông
qua việc khảo sát triệu chứng lâm sàng, chỉ tiêu sinh hóa và hình ảnh siêu âm gan
trên chó thí nghiệm gây độc bằng carbon tetrachloride (CCl4) và chó viêm gan thực
tế.
14 chó khỏe mạnh không phân biệt giới tính, được chọn ngẫu nhiên và chia
thành hai lô đối chứng và thí nghiệm. CCl4 được pha với dầu ăn (1:1) và cho chó ở
cả hai lô uống một lần duy nhất với liều 1ml/kg P (995mg/1ml). Sau gây bệnh 7
ngày, lô chó đối chứng được điều trị bằng Hematopan 1ml/5kg P (136mg/1ml),
Dexamethasone 1ml/10kg P (1,52mg/1ml), lô chó thí nghiệm chỉ điều trị bằng cao
đặc diệp hạ châu đắng 100mg/kg P, 3 lần/ngày, trong 15 ngày liên tục. Triệu chứng
lâm sàng, chỉ số sinh hóa (AST, ALT, ALP, TB, DB) được ghi nhận ở tất cả các chó
hai ngày trước khi gây bệnh và ngày thứ 1, 3, 5 sau gây bệnh và ngày 3, 7, 10, 15
sau điều trị. Siêu âm được thực hiện hai ngày trước khi gây bệnh và ngày thứ 7 sau
SUMMARY
The thesis “Effect evaluation of Phyllanthus amarus extract in hepatitis,
icterus dogs” was conducted from 10/2010 to 9/2011. Measurements were clinical,
biochemical and liver ultrasound examination in dogs experimentally intoxicated
with CCl4 and in practicedly hepatitis dogs.
A total of 14 healthy mixed breed dogs of both sexes were randomly divided
into 2 equal plots as control and experiment. CCl4 was prepared in oil (1:1) and both
dog plots received a single oral dose of 1ml/kg P. Control plot was treated by using
Hematopan 1ml/5kg P, dexamethasone 1ml/10kg P for 15 days. Experimental plot
was treated by Phyllanthus amarus extract 100mg/kg P, 3 times/day for 15
consecutive days. Clinical symptoms, biochemical analysis (AST, ALT, ALP, TB
and DB) were performed in all dogs 2 days before experimental intoxication, on day
1, 3, 5 after intoxication and on day 3, 7, 10, 15 after treatment. Liver ultrasound
was made 2 days before the experiment and on day 7 after intoxication and on week
1, 3, 5, 8 after treatment.
The results showed that:
(1) Before being intoxicated, all dogs of both plots were healthy with
normal biochemical parameters and normal ultrasonographies.
(2) After CCl4 administration, symptoms such as fever, vomiting,
inappetance, anorexia, weakness, diarrhea, light orange color of urine and nasal
discharge were recorded. AST, ALT and ALP increased by 1,5 - 12 times compared
to the normal values. However, total (TB) and direct bilirubin (DB) were observed
in normal limit. Ultrasonographies of two plots indicated that liver was damaged
after intoxication by CCl4.
(3) After treatment, most of symptoms disappeared on days 10 - 12.
Biochemical parameters were observed within normal limits (except ALP content of
six dogs were higher than normal level). Liver was recovered on the 5th week in
Danh sách các chữ viết tắt ..................................................................................... xiii
Danh sách các hình................................................................................................ xiv
Danh sách các bảng ............................................................................................... xvi
Danh sách các sơ đồ và biểu đồ ........................................................................... xvii
1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU ...................................................................................................... 2
1.3. YÊU CẦU ......................................................................................................... 2
2. TỔNG QUAN ..................................................................................................... 3
2.1. Diệp hạ châu đắng ........................................................................................... 3
2.1.1 Phân loại .......................................................................................................... 3
2.1.2 Hình thái .......................................................................................................... 3
2.1.3 Phân bố ............................................................................................................ 4
2.1.4 Bộ phận dùng .................................................................................................. 5
2.1.5 Tính chất.......................................................................................................... 5
2.1.6 Thành phần hóa học ........................................................................................ 5
2.1.7 Tác dụng dược lý............................................................................................. 6
2.1.8 Công dụng ....................................................................................................... 7
2.1.9 Liều lượng và cách dùng ................................................................................. 7
ix
2.1.10 Chiết xuất ...................................................................................................... 7
2.1.11 Cơ chế chống viêm gan và vàng da của diệp hạ châu đắng trên chó ............ 9
2.1.11.1 Cơ chế chống viêm gan, vàng da do vi-rút của diệp hạ châu đắng ............ 9
2.1.11.2 Cơ chế chống tổn thương gan của diệp hạ châu đắng .............................. 10
2.1.12 Các nghiên cứu trước đây ........................................................................... 10
2.2. Viêm gan và vàng da trên chó ...................................................................... 11
2.2.1 Viêm gan trên chó ......................................................................................... 11
3.3.1 Nội dung 1: Bào chế diệp hạ châu đắng với cồn methanol bằng
phương pháp ngâm lạnh ......................................................................................... 30
3.3.2 Nội dung 2: Thử nghiệm cao đặc diệp hạ châu đắng điều trị viêm
gan trên chó gây bệnh với CCl4 ............................................................................. 33
3.3.3 Nội dung 3: Điều trị viêm gan, vàng da thực tế trên chó bằng cao
đặc diệp hạ châu đắng ............................................................................................ 36
3.4. Xử lý số liệu.................................................................................................... 37
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................... 38
4.1. Nội dung 1: Bào chế diệp hạ châu đắng với cồn methanol bằng phương
pháp ngâm lạnh .................................................................................................... 38
4.1.1 Hiệu suất cao đặc diệp hạ châu đắng ............................................................ 38
4.1.2 Ẩm độ cao đặc diệp hạ châu đắng................................................................. 39
4.2. Nội dung 2: Kết quả thử nghiệm cao đặc diệp hạ châu đắng điều trị viêm
gan trên chó gây bệnh với CCl4 .......................................................................... 40
4.2.1 Kết quả khảo sát trước khi gây bệnh trên chó ............................................... 40
4.2.1.1 Triệu chứng lâm sàng ................................................................................. 40
4.2.1.2 Chỉ số sinh hóa trong huyết thanh .............................................................. 41
4.2.1.3 Hình ảnh siêu âm gan ................................................................................. 44
4.2.2 Kết quả khảo sát sau khi gây bệnh trên chó .................................................. 45
4.2.2.1 Triệu chứng lâm sàng ................................................................................. 46
4.2.2.2 Sự biến đổi chỉ số sinh hóa trong huyết thanh ........................................... 50
4.2.2.3 Hình ảnh siêu âm gan ................................................................................. 52
4.2.3 Kết quả khảo sát sau điều trị trên chó ........................................................... 54
4.2.3.1 Triệu chứng lâm sàng ................................................................................. 54
4.2.3.2 Sự biến đổi chỉ số sinh hóa trong huyết thanh ........................................... 55
xi
4.2.3.3 Hình ảnh siêu âm gan ................................................................................. 58
: Alkaline phosphatase
TB
: Total bilirubin
DB
: Direct bilirubin
SGOT : Serum glutamic oxaloacetic transaminase
SGPT
: Serum glutamic pyruvic transaminase
CCl4
: Carbon tetrachloride
ppm
: part per million
ppb
: part per billion
IUPAC : International Union of Pure and Applied Chemistry
RER
liều 1,5ml/kg P ........................................................................................ 47
Hình 4.5 Chó bị sùi bọt mép ngay sau khi uống CCl4 với liều 1ml/kg P .............. 48
Hình 4.6 Chó bị thất điều vận động ngay sau khi uống CCl4 với liều 1ml/kg P... 48
Hình 4.7 Chó bị co giật ngay sau khi uống CCl4 với liều 1ml/kg P...................... 48
Hình 4.8 Chó bị ói bọt trắng vào ngày 4 - 5 sau khi gây bệnh với CCl4 ............... 49
Hình 4.9 Chó bị tiêu chảy phân vàng, nhớt vào ngày 4 - 5 sau khi gây bệnh
với CCl4 .................................................................................................. 49
Hình 4.10 Chó bị sổ mũi xanh vào ngày thứ 9 -10 ............................................... 50
Hình 4.11 Ảnh siêu âm gan sau khi gây bệnh 1 tuần của chó 8 tháng tuổi, lô II .. 53
Hình 4.12 Ảnh siêu âm gan sau khi gây bệnh 1 tuần của chó 9 tháng tuổi, lô I ... 53
Hình 4.13 Chó đi phân sệt lại vào ngày thứ 4 - 5 sau điều trị bằng diệp hạ châu
đắng ...................................................................................................... 54
Hình 4.14 Chó lô II ở ngày thứ 18 - 20 ................................................................. 55
Hình 4.15 Ảnh siêu âm gan sau điều trị 1 tuần của chó 8 tháng tuổi, lô II ........... 58
Hình 4.16 Ảnh siêu âm gan ở tuần 8 của chó 8 tháng tuổi, lô II ........................... 59
Hình 4.17 Ảnh siêu âm gan của chó cái ta, 6 năm tuổi mắc bệnh gan, mật .......... 62
Hình 4.18 Niêm mạc mắt lúc bệnh (A) và sau điều trị 10 ngày (B) của chó
viêm gan, vàng da thực tế ..................................................................... 63
xiv
Hình 4.19 Da bụng lúc bệnh (A) và sau điều trị 10 ngày (B) của chó viêm gan,
vàng da thực tế ...................................................................................... 64
Hình 4.20 Ảnh siêu âm gan ở tuần 1 sau điều trị của chó viêm gan, vàng da trên
thực tế ................................................................................................... 65
Hình 4.21 Ảnh siêu âm gan ở tuần 3 sau điều trị của chó viêm gan, vàng da trên
thực tế ................................................................................................... 66
Hình 4.22 Ảnh siêu âm gan ở tuần 5 sau điều trị của chó viêm gan, vàng da trên
thực tế .................................................................................................... 66
Sơ đồ 2.1 Chuyển hóa sắc tố mật........................................................................... 15
Sơ đồ 3.1 Qui trình chiết xuất diệp hạ châu đắng .................................................. 32
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm .......................................................................... 34
Sơ đồ 3.3 Phác đồ điều trị trên chó sau khi gây bệnh bằng CCl4 .......................... 35
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên chó thực tế ................................................ 37
BIỂU ĐỒ
TRANG
Biểu đồ 4.1: Hàm lượng AST trong huyết thanh các chó thí nghiệm trước khi
gây bệnh ............................................................................................ 42
Biểu đồ 4.2: Hàm lượng ALT trong huyết thanh các chó thí nghiệm trước khi
gây bệnh ............................................................................................ 42
Biểu đồ 4.3: Hàm lượng ALP trong huyết thanh các chó thí nghiệm trước khi
gây bệnh ............................................................................................ 43
Biểu đồ 4.4: Hàm lượng TB trong huyết thanh các chó thí nghiệm trước khi
gây bệnh ............................................................................................ 43
Biểu đồ 4.5: Hàm lượng DB trong huyết thanh các chó thí nghiệm trước khi
gây bệnh ............................................................................................ 44
Biểu đồ 4.6: Hàm lượng AST trong huyết thanh các chó thí nghiệm ở ngày
thứ 5 sau khi gây bệnh với CCl4 .................................................................................. 50
Biểu đồ 4.7: Hàm lượng ALT trong huyết thanh các chó thí nghiệm ở ngày
thứ 5 sau khi gây bệnh với CCl4 .................................................................................... 51
Biểu đồ 4.8: Hàm lượng ALP trong huyết thanh các chó thí nghiệm ở ngày
thứ 5 sau khi gây bệnh với CCl4 .................................................................................... 51
Biểu đồ 4.9: Hàm lượng AST trong huyết thanh các chó thí nghiệm sau 15
ngày điều trị (lô I: chó 1 - 6, lô II: chó 7 - 13) .................................. 55
Biểu đồ 4.10: Hàm lượng ALT trong huyết thanh các chó thí nghiệm sau 15
ngày điều trị (lô I: chó 1 - 6, lô II: chó 7 - 13) ............................... 56
Theo ghi nhận của một số nghiên cứu, viêm gan ở chó tại khu vực thành phố
Hồ Chí Minh vào năm 2009 chiếm khoảng 2,78% tổng số chó đến khám và điều trị
tại các cơ sở thú y (Chi cục thú y thành phố, 2009). Trong thú y ở khu vực phía
Nam, chưa có công bố nào liên quan đến việc sử dụng diệp hạ châu đắng cho điều
trị viêm gan trên chó. Chính vì thế, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá
1
hiệu quả điều trị viêm gan, vàng da ở chó của cao đặc chiết diệp hạ châu đắng
(Phyllanthus amarus)”.
1.2. MỤC TIÊU
Đánh giá khả năng phục hồi của gan chó bị viêm gan, vàng da khi điều trị
bằng cao đặc diệp hạ châu đắng
1.3. YÊU CẦU
Gây bệnh thực nghiệm bằng CCl4 trên các chó bình thường về chức năng gan
Điều trị chó viêm gan thực nghiệm và chó viêm gan, vàng da thực tế bằng
cao đặc diệp hạ châu đắng
Kiểm tra chức năng gan qua xét nghiệm máu và siêu âm trước và sau khi
dùng cao đặc diệp hạ châu đắng
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus)
2.1.1 Phân loại
Theo Đỗ Huy Bích và ctv (2004), Phyllanthus thuộc:
Họ: thầu dầu
thường được thu hái vào cuối mùa hè vì trong thời gian này cây đã sinh trưởng, phát
triển đầy đủ và chứa lượng hoạt chất cao nhất (Đỗ Huy Bích và ctv, 2004).
Hình 2.2 Cây diệp hạ châu
(Nguồn: Bệnh gan và cây chó đẻ, 2011)
4
2.1.4 Bộ phận dùng
Toàn cây trừ rễ, rửa sạch dùng tươi hay phơi sấy khô.
2.1.5 Tính chất
Vị đắng, tính lạnh, lợi tiểu, tiêu độc, tán ứ, thông huyết và sát trùng (Đỗ Huy
Bích và Bùi Xuân Chương, 1976).
Tính kháng khuẩn: nước sắc của cây có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn như
Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Shigella flexneri, Shigella shiga và
Bacillus subtilis. Chất kháng khuẩn tan nhiều trong methanol, ethyl acetate, aceton,
chlorofor và ethanol nhưng không tan trong ether dầu hỏa, ether ethylic, nó bền
vững ở 80 - 100oC, không bị ảnh hưởng ở pH 2 - 9 (Nguyễn Đức Minh, 1975).
2.1.6 Thành phần hóa học
Theo Đỗ Huy Bích và ctv (2004), Phyllanthus chứa nhiều chất thuộc các
nhóm hóa học:
- Triterpen
Stigmasterol, stigmasterol - 3 - 0 - beta - glucosid, beta - sitosterol, beta - sitosterol
glucosid, lup - 20 - en - 3 beta - ol
- Flavonoid
Kaempferol, quercetin, rutin
- Tanin
Acid elagic, acid 3, 3/, 4 - tri - 0 - methyl elagic, acid galic
- Phenol