Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật cho giống quýt ngọt không hạt trong giai đoạn kiến thiết cơ bản tại xã quang thuận, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÔ THỊ AN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO GIỐNG
QUÝT NGỌT KHÔNG HẠT TRONG GIAI ĐOẠN
KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI XÃ QUANG THUẬN,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÔ THỊ AN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO GIỐNG
QUÝT NGỌT KHÔNG HẠT TRONG GIAI ĐOẠN
KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI XÃ QUANG THUẬN,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG


một thời gian làm việc nghiêm túc và hiệu quả cho đến nay khóa luận của tôi
đã hoàn thành.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo TS. Nguyễn Minh
Tuấn, người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này. Đồng thời tôi
cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người luôn hỗ trợ,
giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn nhiều
hạn chế nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề
tài của tôi có thể được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................
iii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, TỪ VIẾT TẮT...............................................
vii

DANH

MỤC


1.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt trong nước ....................................
12
1.5. Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới và trong nước................. 16
1.5.1. Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới .....................................
16


4

1.5.2. Tình hình nghiên cứu cam quýt tại Việt Nam...................................... 22


4

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 34
2.1. Đối tượng vật liệu và phạm vi nghiên cứu............................................... 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 34
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 34
2.1 3. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 35
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................... 35
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
2.4.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học giống quýt ngọt
không hạt tại Bắc Kạn ..................................................................................... 36
2.4.2. Thí nghiệm 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến
sinh trưởng, phát triển giống quýt ngọt không hạt ở giai đoạn kiến thiết cơ
bản tại Bắc Kạn ............................................................................................... 38
2.4.3. Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh
sông gianh đến sinh trưởng phát triển của giống quýt ngọt không hạt trong
giai đoạn kiến thiết cơ bản tại Bắc Kạn .......................................................... 41

3.2.7. Tình hình sâu bệnh hại quýt của giống quýt trong thí nghiệm ....... 63
3.2.8. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tỷ lệ lá bị sâu vẽ bùa ....................... 64
3.2.9. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tỷ lệ cây bị hại................................. 65
3.3. Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng phát triển
giống quýt ngọt không hạt năm 2017-2018 .................................................... 65
3.3.1. Ảnh hưởng của phân bón đến đặc điểm hình thái giống quýt ngọt
không hạt ........................................................................................................ 65
3.3.2. Ảnh hưởng của phân bón đến thời gian sinh trưởng lộc giống quýt
ngọt không hạt................................................................................................ 67
3.2.3. Ảnh hưởng của phân bón đến đặc điểm lộc giống quýt ngọt
không hạt ....................................................................................................... 69
3.2.4. Ảnh hưởng của phân bón đến thời gian ra hoa giống quýt ngọt không hạt..
72


6

3.2.5. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất của giống quýt ngọt không hạt ................................................................ 73
3.2.6. Ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng giống quýt ngọt không hạt. 74
3.2.7. Tình hình sâu bệnh hại quýt của giống quýt trong thí nghiệm ............. 75
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 77
4.1 Kết luận ..................................................................................................... 77
4.2. Đề nghị ..................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 81


vii



FAO
Nations

: Food and Agriculture Organization of the United
Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên hợp

quốc. IPM

: Quản lí dịch hại tổng hợp

LSD.05

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

RCBD

: Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh

VIET GAP

: Quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt


Chất lượng của các giống quýt trong thí nghiệm ......................... 53

Bảng 3.7 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của giống quýt trong
thí nghiệm ......................................................................... 54
Bảng 3.8

Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến đặc điểm hình thái giống
quýt ngọt không hạt ...................................................................... 56

Bảng 3.9

Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến số lượng lộc giống quýt
ngọt không hạt .............................................................................. 54

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến đặc điểm lộc giống quýt
ngọt không hạt .............................................................................. 56
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian ra hoa giống quýt
ngọt không hạt. ............................................................................. 57
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến năng suất và yếu tố cấu
thành năng suất giống quýt ngọt không hạt ................................. 59
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến chất lượng giống quýt ngọt
không hạt ...................................................................................... 62
Bảng 3.14 Mức độ nhiễm sâu hại chính của giống quýt trong thí nghiệm.... 63


9

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tỷ lệ lá bị sâu vẽ bùa
hại/lộc ........................................................................................... 64

nghiên cứu gốc ghép vô tính và kỹ thuật nhân giống cam, quýt, chanh, bưởi
sạch bệnh bằng nhân giống Invitro và vi ghép....Tuy nhiên cho đến nay năng
suất và chất lượng quýt của nước ta hiện nay nhìn chung còn thấp hơn nhiều
so với một số nước khu vực và trên thế giới. Về chất lượng còn nhiều hạn chế
như: Nhiều hạt và mã quả chưa đẹp. Do vậy việc tạo giống cây ăn quả có múi
không hạt là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của công tác
giống cây ăn quả có múi. Xu hướng chọn giống cam quýt trên thế giới ngoài
việc chọn tạo các giống có năng suất, chất lượng cao, ổn định, chống chịu với
điều kiện môi trường, sâu bệnh thì mục tiêu còn hướng tới chọn tạo ra các
giống ít hạt hoặc không hạt. Quýt ngọt không hạt có vai trò quan trọng bởi
mùi vị và giá trị dinh dưỡng của nó. Đây là loại quả rất giàu Vitamin C, có sự
cân bằng giữa hàm lượng vitamin A và B, có hàm lượng chất khoáng như Ca,
P, sắt cao nên được người tiêu dùng ưa chuộng. Mặc dù quýt ngọt không hạt
(Citrus unshiu Marc) đã được trồng nhiều ở một số quốc gia trên thế giới, tuy
nhiên giống quýt này ở Việt Nam mới chỉ có rất ít. Vì vậy, việc nghiên cứu và
đưa giống quýt ngọt không hạt này vào trồng thử nghiệm và phát triển mở
rộng là rất cần thiết cho sản xuất cây có múi nói chung và cây quýt ngọt nói
riêng từ đó sẽ bổ sung được giống quýt mới này vào tập đoàn cây có múi, góp
phần đa dạng hóa giống quýt trong tập đoàn cây có múi của nước ta.


2

Bắc Kạn tỉnh thuộc vùng miền núi phía Bắc, với tổng diện tích cam
quýt năm 2017 là 2.440 ha rất có lợi thế phát triển cây ăn quả đang được
người dân và chính quyền địa phương quan tâm Quýt là một trong những cây
trồng đặc sản mang lại hiệu quả kinh tế cao của tỉnh Bắc Kạn trong đó tập
trung ở huyện Bạch Thông với diện tích hơn 1.200 ha. Cây quýt đang là cây
trồng chủ lực, giúp cho hàng nghìn nông hộ thoát nghèo và vươn lên làm
giàu. Tuy nhiên trong sản xuất cam quýt của người dân còn gặp nhiều khó

phú, chất lượng hiệu quả chưa cao. Hiện nay, tại nhiều vùng trồng cam, quýt
trên địa bàn tỉnh đã có rất nhiều các giống quýt mới được nghiên cứu khảo
nghiệm trước khi đưa vào sản xuất đại trà như giống quýt đường không hạt
được khảo nghiệm, thông qua việc khảo nghiệm đánh giá giống trước khi đưa
vào sản xuất sẽ giúp cho việc đánh giá được khả năng thích ứng của giống đó
có phù hợp với vùng sinh thái không và là cơ sở cho việc nghiên cứu các biện
pháp kỹ thuật thích ứng cho giống đó.
Để phát huy được các đặc tính tốt của giống mới và tránh những rủi ro
do giống không thích ứng với điều kiện sinh thái tại cơ sở sản xuất thì trước
khi đưa các giống quýt mới vào trồng thử nghiệm sản xuất đại trà nhất thiết
phải tiến hành đánh giá quá trình sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu
và tính thích ứng với điều kiện sinh thái của vùng đó. Vì vậy, khảo nghiệm là
một trong những khâu rất quan trọng trong công tác giống góp phần tạo cho
cây có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng cao ở
giai đoạn sản xuất.


5

Sâu bệnh hại là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng đến sự phát
triển của cây quýt. Đặc biệt là ở giai đoạn kiến thiết cơ bản khả năng chống
chịu sâu bệnh của cây rất kém, trong đó đáng kể nhất là sâu vẽ bùa. Do vậy,
để giảm ảnh hưởng của sâu bệnh đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về
biện pháp phòng trừ như trồng xen cam quýt với ổi, sử dụng các loại thuốc
thích hợp trong phòng trừ sâu bệnh hại.
Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng góp phần bổ sung dinh
dưỡng cho cây, tạo cho cây có sức sinh trưởng phát triển tốt, có khả năng
chống chịu với sâu bệnh hại. Hiện nay, đã có rất nhiều kết quả nghiên cứu về
ảnh hưởng của phân bón gốc, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển của cây,
các kết quả nghiên cứu cho thấy cây trồng nếu được bón phân và chăm sóc tốt

hột. Cây trồng bằng hột có gai nhưng cây tháp có rất ít hoặc không gai (Trần
Thượng Tuấn và ctv., 1999) [19].
Cành cam quýt phát triển theo lối hợp trục (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh
Phong, 2004) [13]. Chồi ngọn hay chồi bên của thân sau một thời gian bị chết đi
hoặc không sinh trưởng nữa, các chồi bên phát triển sẽ thay thế các chồi ngọn, trục
chính nghiêng sang một bên. Chồi bên phát triển thẳng đứng như là tiếp tục sự sinh
trưởng của thân chính. Cành bên này phát triển giống thân chính và lặp lại (Hà Thị
Lệ Ánh, 2005) [1].
Hằng năm trên các cây cam quýt sinh thêm những mầm mới trên cành, tạo
lộc, từ các lộc này trong điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng đầy đủ
sẽ tạo ra cành mới, từ các cành này tạo ra hoa và quả (Nguyễn Hữu Đống và ctv.,
2003) [9]. Nhiệt độ đất và không khí có ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cam
quýt: phát lộc và sinh cành mới (Hoàng Ngọc Thuận, 1995) [15]. Quýt ngọt có thể
ra đọt rải rác quanh năm tùy tình trạng dinh dưỡng của cây và ẩm độ đất (Trần
Thượng Tuấn và ctv, 1999) [19].
1.2.3. Đặc điểm của lá
Lá cam quýt thuộc loại lá đơn gồm có cuống lá, cánh lá và phiến lá. Hình
dạng và kích thước lá thay đổi tùy theo loài, bưởi có cánh lá lớn, cam ngọt có cánh
lá trung bình và thanh yên không có cánh lá. Theo Đường Hồng Dật 2000 [8]. Hình
dáng lá cam quýt rất khác nhau, có thể nhọn đuôi lá hoặc chẻ lõm, các loài quýt
thường có đuôi lá chẻ lõm xuống ở phía mút lá.


7

Theo Nguyễn Văn Luật (2006) [12] cho rằng lá cam quýt có khía răng cưa,
mặt dưới có màu xanh lợt, cuống lá có cánh nhỏ. Chiều dài lá trưởng thành khoảng
8,4 cm và chiều rộng lá khoảng 4,2 cm. Cuống lá ngắn với chiều dài trung bình 3,3
mm, cánh lá hẹp đôi khi không rõ. Theo Phạm Hoàng Hộ (2003) [11], lá quýt
Đường có cuống không cánh, phiến lá có nhiều túi tinh dầu dễ thấy.

90% thể tích trái. Khi trái gần chín diệp lục tố dần dần biến mất và lục lạp chuyển
thành sắc lạp giàu thể carotene và ngoại quả bì trở nên mỏng hơn.
1.2.6. Đặc tính không hột ở quýt
Đặc tính không hột là một đặc điểm quý của trái cây nói chung và cam quýt
(Citrus) nói riêng vì đó là đặc tính mong muốn của thị trường trái tươi và ngay cả
ngành chế biến nước ép. Vì nước ép từ trái cam quýt có hột thường có mùi không
thích hợp và còn có vị đắng. Cam quýt thương mại thường có rất ít hột, trung bình ít
hơn 2 hoặc 1,5 hột/trái được xem như không hột. Quả trung bình 2,3 hột/trái được
coi là không hột. Trái cam quýt được xem là không hột khi số hột nhỏ hơn 5 hột. Ở
Mỹ trái cam được xem là không hột khi có từ 0 - 6 hột. Đặc tính không hột của cam
quýt có nhiều yếu tố chi phối và còn chịu ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường. Hoa
cam quýt sau khi thụ tinh xong phần tiểu noãn hình thành hột và bầu noãn hình
thành trái. Bằng cách xử lý auxin ở giai đoạn trước khi thụ phấn cũng có thể tạo nên
những trái không hột. Theo Vũ Văn Vụ và ctv. (1999) [20], quá trình sinh trưởng
của trái được điều chỉnh bởi các hoocmon nội sinh, sự sinh trưởng của bầu noãn
mạnh mẽ khi có 22 số lượng hạt phấn rơi trên nướm nhụy càng nhiều, vì hạt phấn là
nguồn giàu auxin. Do đó, số lượng hột và sự phát triển của hột có liên quan chặt chẽ
đến hình dạng và kích thước cuối cùng của trái. Nếu loại trừ sớm hột khỏi trái thì sự
sinh trưởng của trái bị ngừng. Nhưng nếu sử dụng auxin ngoại sinh thì có thể thay
thế được hột và trái vẫn phát triển bình thường. Chính vì những lý do đó mà chỉ có
các hoa được thụ phấn, thụ tinh phát triển thành phôi và hột thì bầu noãn mới phát
triển thành trái. Vì tuy có khả năng bất dục nhưng nếu không có khả năng trinh quả
sinh thì không thể sản xuất trái không hột.

1.3. Nguồn gốc quýt ngọt không hạt
Có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc cam quýt, song nhìn chung
nhiều tác giả cho rằng cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng cam quýt có nguồn gốc từ vùng
Đông Nam Châu Á, vùng xuất xứ của giống thuộc chi Citrus bắt đầu từ
Đông Ấn Độ kéo dài sang miền Nam của Trung Quốc, qua Nhật Bản xuống

theo điều kiên tự nhiên. Từ bảng số liệu cho thấy tình hình sản xuất quýt trên
thế giới trong những năm gần đây có xu hướng tăng cả diện tích, năng suất và
sản lượng.


10

Bảng 1. 1 Tình hình sản xuất quýt trên thế giới
Các châu lục trên thế giới
Chỉ tiêu

Năm

Châu Đại Thế giới
Dương

Châu
Phi

Châu
Mỹ

Châu Á

Châu
Âu

2012

1.30,1


135,3

229,2

1916,2

164,2

5,2

2.450,2

ha)

2015

141,7

234,3

1.912,8

246,5

5,2

2.540,5

2016


15,9

16,2

10,7

19,0

20,5

12,1

suất

2014

19,7

16,2

10,8

20,1

20,5

12,4

(tấn/ha)


3.397,5

19.099,1

2.928,1

92,2

27.769,3

2013 2.120,3

3.384,6

20.118,2

3.121,4

98,2

28.842,7

(nghìn

2014 2.673,9

3.730,7

20.731,4


32.792,5

Sản
lượng

Nguồn: FAOSTAT/FAO Statistics - năm 2018 [22].

Năm 2012 diện tích quýt toàn thế giới là 2.297,6 (nghìn ha), năng suất
trung bình đạt 12,1 (tấn/ha) và sản lượng đạt 27.769,3 (nghìn tấn). Đến năm
2016 các chỉ tiêu đều tăng với diện tích là 2.609,1 (nghìn ha) tăng lên 11,9%,
năng suất đạt 12,5 (tấn /ha) tăng lên 3,3% và sản lượng đạt 32.792,5 (nghìn
tấn) tăng lên 15,3%. So sánh về tình hình sản xuất cam quýt của 5 châu lục
vào năm 2016 có thể sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ như sau: Châu Đại
Dương (22,3 tấn/ha) > Châu Phi (18,4 tấn/ha) > Châu Âu (18,1 tấn/ha) >
Châu Mỹ (16,5 tấn/ha) > Châu Á (11 tấn/ha).


Vùng châu Mỹ: Các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam, quýt châu Mỹ được hình thành
muộn hơn so với vùng khác, nhưng do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu
cầu đòi hỏi của nên công nghiệp Hoa Kỳ đã thúc đẩy ngành cam quýt ở đây
phát triển mạnh. Nhưng nhìn chung trong khoảng thời gian từ năm 2012-2016
chỉ có sản lượng là tăng lên đáng kể còn năng suất và diện tích cũng tăng
nhưng vẫn ở mức độ chậm.
Bảng 1. 2 Tình hình sản xuất cây có múi ở một số nước vùng Châu Á
2011

2012


(tấn/ha)

ha)

(tấn/ha)

ha)

(tấn/ha)

Trung Quốc

545,90

12,58

565,60

12,83

576,00

12,97

Ấn Độ

481,00

9,50


13,74

69,24

17,22

Thổ Nhĩ Kì

43,16

40,09

45,73

36,32

54,76

32,53

Thái Lan

22,00

19,32

22,00

20,45


12,48

In-đô-nê-xi-a

51,69

35,19

51,79

31,12

45,00

31,36

Nguồn: FAOSTAT/FAO Statistics – năm 2016 [22].
Diện tích lớn nhất ở vùng này là Trung Quốc năm 2011 có 545,90
nghìn ha năng suất đạt 12,58 tấn/ha, năm 2013 diện tích là 576,00 nghìn ha,
năng suất đạt 12,97 tạ/ha. Năm 2011 đứng thứ 2 là Ấn Độ có 481,00 nghìn ha,
năng suất đạt 9,50 tấn/ha, tuy nhiên dến năm 2013 Ấn Độ lại có diện tích cao
nhất là 634,40 nhìn ha năng xuất đạt 12,97 tấn/ha. Về năng suất bình quân ở
Thổ Nhĩ Kì đạt cao nhất năm 2011 là 40,09 tấn/ha.


1.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt trong nước
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt ở các vùng năm 2014
STT
1
2


75,3

8,1

5,3

102,4

48,9

4

Tây Nguyên

1,0

0,6

55,7

4,5

5

Đông Nam Bộ

6,2

4,5

với sự phân hoá của độ cao địa hình tạo nên những tiểu vùng sinh thái đa
dạng, có thể phát triển được nhiều giống cây ăn quả có múi đặc sản. Ở Việt
Nam, quýt được trồng nhiều tại các tỉnh, thành phố như Cần Thơ, Tiền Giang,
Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh, Đồng Nai, Hòa Bình, Nghệ An và
Lạng Sơn, Trung và ctv. Ở ĐBSCL, quýt Đường là một trong những giống
quýt có chất lượng ngon, nổi tiếng của vùng, với tổng diện tích khoảng 9.640
ha, chiếm 20 - 30% diện tích cam quýt, được trồng tập trung tại Lai Vung Đồng Tháp, Phụng Hiệp - Hậu Giang, Trà Ôn - Vĩnh Long, Cái Bè - Tiền
Giang, Càng Long - Trà Vinh và rải rác một số tỉnh khác.
Số liệu bảng 1.3 cho thấy diện tích lớn nhất là vùng Đồng bằng sông
Cửu
Long chiếm 51,85% so với cả nước, vùng có diện tích thấp nhất là Tây Nguyên


1,32%. Như vậy có thể thấy diện tích phân bố cam quýt ở nước ta chưa được
đồng đều giữa vùng đứng đầu và vùng cuối có cách biệt rất lớn khi mà diện
tích cam quýt ở Tây Nguyên chỉ bằng 2,55% so với đồng bằng sông Cửu
Long.
Trồng cam quýt nhanh cho thu hoạch quả, lãi suất cao hơn nhiều loại cây
ăn quả khác. ở nước ta, 1 ha cam quýt ở thời kỳ 8 năm tuổi, năng suất trung
bình 16 tấn lãi thuần đạt được khoảng 10 - 12 triệu đồng/năm. Nếu thâm canh
đạt năng suất 20 tấn/ha và lãi xuất có thể là 20 - 25 triệu đồng/ha/năm. Cây
cam quýt có thể sống và cho thu hoạch quả trong vòng 25 - 30 năm. Đất tốt,
điều kiện thâm canh cao, khí hậu thích hợp thì tuổi thọ của cây cam có thể
kéo dài 50 - 100 năm. Bình quân tiêu thụ quả có múi trên đầu người mỗi năm
ở nước ta còn rất thấp, chỉ đạt khoảng hơn 7,0 kg/người/ năm, quá thấp so với
tiêu thụ bình quân khoảng 17-18 kg/ người/ năm trên thế giới và trên 40
kg/người ở Tây Âu và Bắc Mỹ (FAO, 2006). Cùng với nền kinh tế tăng
trưởng nhanh, nhu cầu tiêu thụ quả có múi cung chưa đủ cầu, hàng năm nước
ta phải nhập một lượng quả có múi từ Trung Quốc và một số nước khác.
Các vùng trồng cây ăn quả có múi lớn của nước ta đã hình thành như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status