BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN HỮU KHÁNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU
NHẬP LÃI THUẦN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Mã số:
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng
đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của Ngân hàng thương mại Việt Nam” là bài nghiên cứu
của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS. Trương Thị Hồng.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày
trong luận văn này.
Tp.HCM ngày…..tháng…..năm 2018
2.3.3. Các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế: ............................................................20
Kết luận chương:....................................................................................................21
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .....................................................................24
3.1. Tổng quan hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam: ................................24
3.2. Kết quả hoạt động của Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam: ............ 25
3.3. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng Việt Nam: ................................ 28
3.4. Kết luận chương: ............................................................................................ 32
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ............ 34
4.1. Thiết kế nghiên cứu: ...................................................................................... 34
4.1.1. Dữ liệu nghiên cứu: ................................................................................. 34
4.1.2. Quy trình nghiên cứu: .............................................................................. 35
4.1.3. Mô hình nghiên cứu:................................................................................ 36
4.1.4. Các biến nghiên cứu: ............................................................................... 38
4.1.4.1. Biến phụ thuộc: ................................................................................. 38
4.1.4.2. Biến độc lập: ..................................................................................... 39
4.2. Kết quả nghiên cứu: ....................................................................................... 44
4.2.1. Thống kê mô tả: ....................................................................................... 44
4.2.2. Kiểm định sự tương quan giữa các biến: ................................................. 48
4.2.3. Kết quả nghiên cứu:................................................................................. 51
4.2.3.1. Kết quả kiểm định: ............................................................................ 52
4.2.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình FEM và REM .......................... 58
4.2.3.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu ............................................................ 58
4.2.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu: ................................................................ 59
Kết luận chương: ................................................................................................... 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 63
5.1. Kết luận từ nghiên cứu:.................................................................................. 63
Hệ số an toàn vốn tối thiểu
CR
Biến rủi ro tín dụng
FEM
Fix Effect Model
GDP
Biến tốc độ tăng trưởng kinh tế
INF
Biến tỷ lệ lạm phát
IP
Biến chi phí trả lãi ngầm
LIQ
Biến tỷ lệ thanh khoản
LS
Biến quy mô hoạt động cho vay
Tổ chức tín dụng
TOA
Biến tổng tài sản
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Bảng thống kê các tổ chức tín dụng Việt Nam .........................................24
Bảng 3.2. Bảng thống kê tình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại Việt Nam
năm 2017 ...................................................................................................................25
Bảng 3.3. Bảng thống kê dư nợ toàn nền kinh tế theo ngành cho vay......................26
Bảng 3.4. Bảng thống kê tỷ lệ nợ xấu năm 2017 ......................................................27
Bảng 3.5. Bảng thống kê chỉ tiêu hiệu quả hoạt động các Ngân hàng......................28
Bảng 3.6. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần bình quân của 24 Ngân hàng Thương mại Việt
Nam qua các năm ......................................................................................................29
Bảng 3.7. Bảng thống kê tỷ lệ thu nhập lãi thuần một số ngân hàng năm 2016 và năm
2017 ...........................................................................................................................30
Bảng 4.1. Bảng thống kê các Ngân hàng nghiên cứu ...............................................34
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu..........................................................43
Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả các biến nghiên cứu ................................................45
Bảng 4.4. Bảng thống kê ma trận hiệp phương sai các biến nghiên cứu .................49
Bảng 4.5. Bảng thống kê hệ số VIF các biến nghiên cứu .........................................50
Bảng 4.6. Bảng thống kê kết quả nghiên cứu theo mô hình Pooled OLS.................52
Bảng 4.7. Bảng thống kê kết quả nghiên cứu theo mô hình FEM ............................53
Bảng 4.8. Bảng kết quả kiểm định Likehood Ratio ..................................................55
Bảng 4.9. Bảng thống kê kết quả nghiên cứu theo mô hình REM............................56
Bảng 4.10. Bảng kết quả kiểm định Hausman ..........................................................58
Bảng 4.11. Bảng tổng hợp kỳ vọng nghiên cứu ........................................................58
nhập từ lãi vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn thu của Ngân hàng (khoảng
từ 70-80% tổng nguồn thu). Tỷ lệ thu nhập từ lãi càng cao càng mang lại lợi nhuận
lớn các Ngân hàng.
2
Do đó, việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần là cần
thiết. Vì thế, tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của
các Ngân hàng thương mại Việt Nam” để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
lãi thuần của Ngân hàng.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ
thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu được đặt ra cụ thể như sau:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2017;
Ứng dụng mô hình hồi quy để kiểm định các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu
nhập lãi thuần của Ngân hàng thông qua 3 nhóm yếu tố: nhóm yếu tố nội
sinh, nhóm yếu tố thị trường- ngành và nhóm yếu tố vĩ mô của nền kinh
tế.
Trên cơ sở kết luận từ hồi quy, đề xuất các giải pháp giúp Nhà quản trị
Thời gian: từ năm 2008-2017;
Không gian: các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam (bao gồm 24 Ngân
hàng thương mại).
1.5. Phương pháp thực hiện :
Phương pháp thu thập thông tin:
Dữ liệu Ngân hàng được cung cấp bởi kho dữ liệu Bankscope, Báo cáo tài
chính tại website ngân hàng.
Số liệu tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát được cung cấp từ Tổng Cục
Thống Kê, Ngân hàng Nhà nước và các nguồn khác.
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin:
Phương pháp định tính: Nghiên cứu các lý thuyết và các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây trên thế giới và ở Việt Nam về tỷ lệ thu nhập lãi thuần và các yếu
tố ảnh hưởng đến NIM của các ngân hàng thương mại.
Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính Pool OLS, mô
hình ảnh hưởng cố định (Fix Effect Model – FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
(Random Effect Model - REM) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NIM của các
ngân hàng thương mại Việt Nam. Kiểm định Hausman sẽ được sử dụng để xác định
sự phù hợp của mô hình FEM hay REM trong nghiên cứu này.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các lý thuyết và kết quả nghiên cứu thực
nghiệm trên thế giới cũng như ở Việt Nam về tỷ lệ thu nhập lãi thuần và các yếu tố
ảnh hưởng đến NIM của ngân hàng thương mại để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài;
Ý nghĩa thực tiễn: Đối với các Ngân hàng Việt Nam, tỷ lệ thu từ lãi vẫn chiếm
tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu của Ngân hàng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu
tố tác động đến NIM giúp xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ lệ thu nhập
các nhà đầu tư lựa chọn khoản đầu tư vào ngân hàng phù hợp và cơ quan quản lý nhà
nước điều hành thị trường tiền tệ ổn định hơn.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
2.1. Cơ sở lý luận về thu nhập lãi thuần:
Để đo lường hiệu quả sức khỏe của một ngân hàng thương mại, chúng ta thường
sử dụng các chỉ số như Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất
thu nhập trên tổng tài sản (ROA), Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM), Chênh lệch lãi suất
(Interest Spread,(Rose 1999)), Hệ số an toàn vốn tổi thiểu (CAR), Tỷ lệ nợ xấu,….
Trong đó, Hemple et al. (1986) cho rằng Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) là một
nhân tố hữu ích để đo lường chênh lệch lãi suất và so sánh lợi nhuận của các ngân
hàng thương mại.
2.1.1. Khái niệm:
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần hay còn gọi là tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest
Margin, viết tắt là “NIM”) là một trong những yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động
Ngân hàng thương mại. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần được tính bằng chênh lệch phần trăm
giữa thu nhập lãi và chi phí lãi chia tổng tài sản có của Ngân hàng. Tỷ lệ thu nhập lãi
thuần thường được tính trong thời gian quý hoặc năm.
Công thức tính tỷ lệ thu nhập lãi thuần như sau:
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) =
Thu nhập từ lãi – Chi phí từ lãi
Tổng tài sản có sinh lãi của Ngân hàng
Trong đó:
Thu nhập từ lãi là tổng thu nhập từ các khoản cho vay, đầu tư chứng khoán,
tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước, thu nhập từ hoạt động cho vay các Tổ
chức tín dụng và thu khác từ hoạt động tín dụng
thuần cao ở các Ngân hàng bản lẻ, tổ chức cho vay cá nhân, ngân hàng cung cấp thẻ
tín dụng và có xu hướng thấp ở các Ngân hàng có quy mô lớn, các Ngân hàng đã
quốc gia và các tổ chức cho vay cầm cố tài sản. Về giá trị tỷ lệ thu nhập lãi thuần,
Standard and Poors’ đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi thuần dưới 3% là thấp và trên 5%
được xem là tương đối cao.
Xét về gốc độ xã hội, NIM mức nào là tốt, mức nào là xấu vẫn còn là vấn đề cần
làm rõ (Doliente, 2005). Kết quả nghiên cứu của Claeys và Vennet (2008) cho thấy,
ở các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi có tỷ lệ NIM cao được đánh giá là kém
hiệu quả và do thị trường không cạnh tranh gây ra. Trong trường hợp này, tỷ lệ thu
7
nhập lãi thuần cao cao làm lãi suất cho vay cao, gây khó khăn cho các doanh nghiệp
thiếu vốn, trong khi lãi suất huy động thấp gây khó khăn cho việc huy động tiền gửi
cư dân.
Bên cạnh đó, tỷ lệ thu nhập lãi thuần thấp có thể cho thấy hiệu quả hoạt động
cạnh tranh trong ngành Ngân hàng. Các ngân hàng thương mại phải không ngừng
cạnh tranh với nhau về mức lãi suất cho vay, huy động, chi ngoài lãi dẫn đến biên lợi
nhuận của các Ngân hàng giảm hơn so với môi trường ít cạnh tranh.Tuy nhiên, nếu
môi trường kinh tế mà các ngân hàng yếu kém được phép hoạt động và thực hiện
chiến lược cấp tín dụng đối với lãi suất thấp để tăng thị phần thì chưa thể khẳng định
NIM thấp là tốt.
Tóm lại, về gốc độ kinh tế, tỷ lệ thu nhập lãi thuần được đánh giá là tốt khi chỉ
số này cao. Về góc độ xã hội, NIM là tích cực hay tiêu cực chỉ mang ý nghĩa tương
đối. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần thấp chứng tỏ Ngân hàng hoạt động không hiệu quả
nhưng lại là chiến lược giúp các Ngân hàng yếu kém tồn tại, vượt qua giai đoạn khó
khăn. Ngược lại, NIM cao làm tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống Ngân hàng
nhưng lại gây khó khăn cho chủ thể vay vốn, điều này ảnh hưởng đến nền kinh tế
quốc gia.
lãi thuần. Họ xem ngân hàng là một đại lý tránh rủi ro (risk-averse dealer) trong thị
tường tài chính. Trong nghiên cứu, nguyên lý hoạt động chính của hệ thống Ngân
hàng là nhà cung cấp dịch vụ tài chính đến cả người gửi tiền và người vay tiền (cho
vay). Giả định quan trọng trong mô hình là các ngân hàng thương mại có một danh
mục đầu tư tương đồng nhau. Các ngân hàng được xem xét là hoạt động trong một
khoảng thời gian nhất định và quyết định lãi suất cho vay - tiền gửi trong giai đoạn
bắt đầu thời gian đó để tối đa hóa lợi nhuận vào giai đoạn sau đó.
Tuy nhiên, do nhu cầu vay vốn và gửi tiền của các hộ gia đình, tổ chức là ngẫu
nhiên nên bất kỳ khoản thặng dư hoặc thâm hụt nào ngân hàng được đầu tư hoặc tài
trợ bằng các giao dịch trên thị trường tiền tệ. Cụ thể, bất kỳ khoản thặng dư nào được
tái đầu tư và bất kỳ khoản thâm hụt nào được tái cấp vốn với lãi suất không rủi ro. Tổ
chức tài chính có trách nhiệm tái đầu tư và phân bổ vốn.
Để tính toán rủi ro, điều quan trọng là chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất
cho vay phải dương. Tại nghiên cứu của mình, Ho và Saunders (1981) đã định nghĩa
chênh lệch lãi suất thuần như sau:
9
Lãi suất cho vay (Loan rate) = Lãi suất phi rủi ro (Risk Free Rate) + a
Lãi suất huy động (Deposit rate) = Rãi suất phi rủi ro (Risk Free Rate) − b
α
1
Chênh lệch lãi thuần (Optimal Spread) = a + b = ( ) + ∗ (Rδ2 Q)
β
2
Trong đó:
α
số mới phát sinh từ hồi quy bậc hai đại diện cho chênh lệch lãi suất mà không được
giải thích bởi các yếu tố nội sinh của ngân hàng cụ thể cũng như sự biến động của tỷ
giá/GDP. Chênh lệch lãi thuần được coi là “một khoản bồi thường” cho rủi ro tái phân
bổ vốn phát sinh từ sự ngẫu nhiên của các yêu cầu giao dịch cho vay / tiền gửi từ
khách hàng.
Mô hình đại lý rủi ro được mở rộng sau đó với một số nghiên cứu khác. Chẳng
hạn, Mc Shane và Sharpe (1985) áp dụng một phiên bản khác của mô hình vào hệ
thống ngân hàng thương mại Australia. Trong công trình của họ, sự không chắc chắn
không được bắt nguồn từ sự phân tán của lãi suất thị trường tiền tệ, thay vào đó, nó
liên quan đến sự phân tán của lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi. Một biến khác mà
họ tạo ra trong mô hình liên quan đến danh mục các khoản tiền vay và tiền gửi. Nó
bao gồm tiền và tài sản tiền tệ ngắn hạn cũng như tỷ lệ sở hữu trong bảng cân đối kế
toán. Đặc điểm của lý thuyết này cho rằng chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất
tiền gửi liên quan đến sức mạnh của ngân hàng trong thị trường cho vay và gửi tiền.
Tương tự mô hình ban đầu, mức ngại rủi ro, sự biến động liên tục của lãi suất và quy
mô giao dịch trung bình được xem xét. Ngoài việc phát triển một mô hình để giải
thích lợi nhuận ngân hàng, McShane và Sharpe (1985) nghiên cứu tám ngân hàng
thương mại Australia. Họ nhận thấy rằng rủi ro rủi ro của ngân hàng, biến động lãi
suất và quy mô giao dịch trung bình có tác động tích cực đến NIM.
Allen (1988) sau đó đã điều chỉnh mô hình bằng cách lập luận rằng các sản phẩm
của các ngân hàng không đồng nhất và bằng cách kết hợp độ co dãn chéo của cầu của
sản phẩm. Giả định một ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm cho vay thì bất kỳ sự
điều chỉnh nào về mức lãi suất cho một khoản vay cụ thể (ví dụ như tăng chiết khấu
của một loại khoản vay cụ thể) được cho là ảnh hưởng đến nhu cầu đối với khoản cho
vay khác. Phát hiện từ nghiên cứu này chỉ ra rằng chênh lệch lãi thuần có thể được
giảm bớt nhờ hiệu quả đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Dựa trên các mô hình lý thuyết trên, Angbazo (1997) đã xây dựng mô hình thực
nghiệm nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến chênh lệch lãi suất thuần. Bên
cạnh các yếu tố như vị thế ngân hàng, rủi ro vỡ nợ, biến động lãi suất trên thị trường
cứu thực nghiệm tập trung vào 7 ngành ngân hàng của các nước phát triển Châu Âu
bằng cách sử dụng nhiều định nghĩa của NIM như là tỷ lệ giữa chênh lệch thu nhập
từ cho vay đối với huy động trên tổng tài sản (định nghĩa này đặc biệt bao gồm các
12
hoạt động phi truyền thống). Kết quả cho thấy, các hoạt động ngân hàng phi truyền
thống (thu nhập từ phí và hoa hồng) làm giảm thu nhập lãi thuần. Một kết luận quan
trọng khác của mô hình là các hoạt động phi truyền thống rất quan trọng để đo lường
sức mạnh của Ngân hàng.
Dựa trên các lý thuyết trước đây, Daniel K.Tarusa, Yonas, B.Chekolb, Milcah
Mutwol (2012) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của
các Ngân hàng thương mại ở Kenya thông qua phương pháp dữ liệu bảng. Nghiên
cứu đã tập trung vào các yếu tố: chi phí hoạt động, rủi ro tín dụng, tỷ lệ lạm phát, tốc
độ tăng trưởng kinh tế, vị thế ngân hàng. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, chi phí hoạt
động và rủi ro tín dụng ảnh hưởng cùng chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần. Trong khi
đó, biến tốc độ tăng trưởng kinh tế và vị thế ngân hàng có tác động ngược chiều đến
tỷ lệ thu nhập lãi thuần. Từ đó, tác giả đã khuyến nghị các Ngân hàng có tỷ lệ thu
nhập lãi thuần thấp nên giảm bớt chi phí hoạt động, kiểm soát chặt chẽ việc cho vay
hạn chế việc phát sinh nợ xấu để làm tăng tỷ lệ thu nhập lãi thuần. Bên cạnh đó, tác
giả cũng khuyến nghị cơ quan quản lý tiền tệ cần có các biện pháp điều chỉnh thị
trường tiền tệ hợp lý, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống Ngân hàng.
Gần đây nhất, Meshesha Demie Jima (2017), Serhat Yuksel và Sinemis Zengin
(2017) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các quốc
gia riêng lẻ và thu được kết quả như sau:
Meshesha Demie Jima (2017) tại nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu
nhập lãi thuần của các Ngân hàng Ethiopian đã kết luận rằng chi phí hoạt động, chi
phí trả lãi ngầm, cạnh tranh có tác động dương đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần. Rủi ro
thanh khoản, hiệu quả quản lý, có tác động ngược chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần.
hữu, quy mô hoạt động cho vay và quy mô ngân hàng. Đồng thời, biến tăng trưởng
GDP, hiệu quả quản lý của các Ngân hàng thương mại có tác động ngược chiều đến
NIM.
Nghiên cứu của tác giả Lê Tấn Phước và Ths Bùi Xuân Diễn (tạp chí khoa học –
Đại học Đồng Nai số 02-2016, trang 28-41) tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ
suất sinh lợi tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả cho thấy, Tốc độ tăng
trưởng kinh tế có tác động mạnh và ngược chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của Ngân
hàng. Trong khi đó, các biến quy mô hoạt động cho vay, mức ngại rủi ro (tỷ lệ vốn
chủ sở hữu/Tổng tài sản) có tác động ngược chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của
14
các Ngân hàng. Biến tỷ lệ lạm phát (CPI) không có tác động đến tỷ lệ thu nhập của
Ngân hàng.Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng sinh lời của các
Ngân hàng thương mại cũng như kiến nghị các chính sách đến chính phủ.
2.3. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần:
Dựa trên các nghiên cứu trước đây, một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập
lãi thuần của Ngân hàng bao gồm:
2.3.1. Yếu tố nội sinh của Ngân hàng thương mại:
Mức ngại rủi ro (hay khả năng thanh toán):
Mức ngại rủi ro là biến đo lường sự chấp nhận rủi ro của nhà quản trị Ngân hàng.
Theo Mc Shane và Sharpe (1995), Ugur và Erkus (2010) trong nghiên cứu của mình
đã đo lường biến này bằng tỷ số vốn cổ phần trên tổng tài sản của Ngân hàng, cụ thể
như sau:
Mức ngại rủi ro (Equity capital - CAP) =
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Rủi ro tín dụng trong nghiên cứu này được đo lường bằng tỷ lệ dự phòng rủi ro
cho vay khách hàng trên Tổng dư nợ cho vay.
Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng bên cạnh ROE, ROA, NIM,
CAR để đo lường hiệu quả hoạt động của một Ngân hàng. Tỷ số này cao chứng tỏ
các khoản cho vay của Ngân hàng không hiệu quả, có khả năng mất vốn, Ngân hàng
phải trích lập dự phòng khoản cho vay này. Hướng đến mục tiêu lành mạnh hệ thống
tài chính Việt Nam, năm 2017, Quốc Hội đã thí điểm việc xử lý nợ xấu bằng Nghị
Quyết số 47/2017-QH ngày 21/06/2017. Nghị Quyết đã đưa ra một số giải pháp tháo
gỡ vướng mắt của các TCTD trong việc cho vay, trích lập dự phòng với mục tiêu
giảm tỷ lệ nợ xấu (CR) xuống dưới 3%.
Về mối quan hệ giữa NIM và CR, những nghiên cứu nước ngoài trước đây đã
khẳng định Rủi ro tín dụng (CR) có mối quan hệ tỷ lệ thuận với Tỷ lệ thu nhập lãi
thuần. Cụ thể, Angbazo (1997) khi nghiên cứu các Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu
nhập lãi thuần của các Ngân hàng Mỹ đã rút ra kết luận rủi ro tín dụng có mối quan
hệ cùng chiều với NIM.
Demirguc-Kunt và Huizinga (1999) đo lường rủi ro tín dụng của các ngân hàng
tại 80 quốc gia bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển bằng tỷ số tổng dư
nợ trên tổng tài sản và kết luận là rủi ro tín dụng có quan hệ tỷ lệ thuận với NIM.
Abreu và Mendes (2003) cũng tìm thấy mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tỷ số tổng
dư nợ trên tổng tài sản với NIM của các ngân hàng thuộc bốn nước gồm Bồ Đào Nha,
Tây Ban Nha, Pháp và Đức.
Carbo và Rodriguez (2007) chỉ ra quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro tín dụng và NIM
ở 7 nước trong khối EU. Tarus và Chekol (2009) thực hiện nghiên cứu đối với các
16
ngân hàng thương mại ở Kenya và cũng tìm thấy quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro tín
dụng và NIM của các ngân hàng này.
Chi phí trả lãi ngầm - Implied interest payments (IP):
Tổng chi phí hoạt động
Tổng thu nhập hoạt động