BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
…………
HỒ THỊ LỢI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005- 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
…………
HỒ THỊ LỢI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005- 2016
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ..................................................................................
1.1.
Lý do chọn đề tài .....................................................................
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................
1.4.
Phương pháp và mô hình nghiên cứu: ..................................
1.5.
Đóng góp mới của đề tài ..........................................................
1.6.
Kết cấu của đề tài ....................................................................
CHƯƠNG 2. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN ...........................................................................
2.1.
Các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng
..................................................................................
2.2.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần .
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................
3.1 Dữ liệu nghiên cứu........................................................................................ 27
3.2 Quy trình nghiên cứu.................................................................................... 27
3.3 Mô hình nghiên cứu...................................................................................... 30
3.4 Giả thiết về ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập lãi thuần
các ngân hàng TMCP Việt Nam........................................................................... 30
3.5 Phương pháp ước lượng............................................................................... 31
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ
LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TẠI VIỆT NAM......................................................................................... 33
4.1 Đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam giai đoạn năm 2005 – 2016................................................................... 33
4.2 Phân tích thực nghiệm ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu
nhập lãi thuần các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam...........................37
4.2.1 Thống kê mô tả các biến thực hiện nghiên cứu............................................. 37
4.2.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu....................................................................... 40
4.2.2.1
Quy mô ngân hàng (SIZE)...................................................................... 40
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. Tiếng Việt
GDP
NHNN
NHTM
SME
TECHCOMBANK
TMCP
TNDN
2.
ATM
FE
FEM
NII
NIM
OCDE
REM
ROA
ROE
Tiếng Anh
DA
Bảng 2.1
Công thức tính các chỉ tiê
Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại là kênh dẫn vốn hiệu quả trên thị trường tài chính- tiền
tệ, một hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ đóng góp tích cực vào sự ổn định của
hệ thống tài chính quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội. Với vai trò là một định
chế trung gian tài chính, luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn, các ngân
hàng huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi từ dân cư, doanh nghiệp, vay từ các ngân
hàng khác, sau đó dùng vốn huy động được để thực hiện cho vay, đầu tư. Các ngân
hàng sẽ chi trả tiền lãi cho người gửi tiền và quy định mức lãi suất cho vay đối với
người đi vay. Chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi phải trả chia cho tổng tài sản
của ngân hàng được dùng để đo lường tỷ lệ thu nhập lãi thuần. Đây chính là thước đo
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
Trong thời gian công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt
Nam ( Techcombank) , tác giả nhận thấy Techcombank nói riêng hay các Ngân hàng
thương mại cổ phần ( TMCP) nói chung , mục tiêu hoạt động kinh doanh của các
Ngân hàng TMCP là giá trị kinh tế. Do đó, các ngân hàng TMCP sẽ sử dụng tối đa
các chiến lược kinh doanh để đạt được mục tiêu đề ra. Hiện nay, các hoạt động kinh
doanh truyền thống như cho vay, huy động vốn mang lại tới 75% - 90% tổng thu
nhập hoạt động của các ngân hàng, dẫn tới hệ lũy là người đi vay phải gánh chịu lãi
suất cao, không kích sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh; người gửi tiền thực
hiện chuyển dịch nguồn tiền gửi từ Ngân hàng TMCP này sang Ngân hàng TMCP
khác với mức chênh lệch lãi suất vượt trần quy định Nhà nước, thị trường giao dịch
không minh bạch, kèm theo rủi ro thất thoát lừa đảo gây thiệt hại tới người gửi tiền;
yếu tố chất lượng dịch vụ các Ngân hàng TMCP chưa chú trọng vào khách hàng…
để xây dựng giải pháp tài chính cá nhân, doanh nghiệp.
Từ tính cấp thiết nêu trên, tác giả thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong
giai đoạn 2005- 2016, từ đó tác giả đưa ra các khuyến nghị đối với các Ngân hàng
ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Do giới hạn nguồn cơ sở dữ liệu
nghiên cứu nên tác giả giới hạn đối tượng nghiên cứu trong phạm vi nêu trên để
thực hiện nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi
thuần của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, trong giai đoạn năm
2005-2016, số liệu nghiên cứu được thống kê từ báo cáo tài chính hợp nhất của
các Ngân hàng.
1.4.
Phương pháp và mô hình nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu đề ra, bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp chủ yếu
sau:
3
Phương pháp phân tích thống kê: số liệu tổng hợp chi tiết qua các năm đảm bảo
sự so sánh chuỗi và được biểu diễn minh họa bằng các bảng biểu.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng. Cụ thể, tác giả sẽ phân
tích hồi quy dữ liệu bảng ( Panel regression) để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ
lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng TMCP Việt Nam với mô hình tác động
ngẫu nhiên –REM (Random effect model) , mô hình tác động cố định- FEM ( Fixed
effect model).
Mô hình nghiên cứu:
Nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân
hàng thương mại, tác giả dựa vào mô hình nghiên cứu trước đây của các tác giả Ho,
T.S., & Saunders, A. (1981), Maudos, J. and de Guevara, J. F. (2004), Hassan Hamadi
& Ali Awdeh (2012), Neelesh Gounder & Parmendra Sharma (2012) để thực hiện
1.6.
Kết cấu của đề tài
Kết cấu của bài nghiên cứu được trình bày chia thành 5 chương, ngoài các
phần danh mục viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình, tài liệu tham khảo và phụ
lục dữ liệu chạy mô hình thì kết cấu của bài nghiên cứu được trình bày cụ thể như
sau: Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố
ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần của
các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Chương 5: Kết luận và hàm ý
5
CHƯƠNG 2. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN
2.1.
Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Cho tới thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại, ở
mỗi quốc giá có cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại.
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ
tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính (Bách khoa toàn
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận
tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Từ những nhận định trên có thể thấy ngân hàng thương mại là một trong những định
chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ
cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán vì mục tiêu lợi
nhuận. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả
mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền tệ của xã hội.
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng, phạm vi hoạt động mạnh nhất,
có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ cũng như nền kinh tế.
Các ngân hàng thương mại cung ứng các sản phẩm, gói dịch vụ nhằm thu hút các
lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tập trung nguồn vốn, sau đó thực hiện cung
ứng nguồn vốn tới các thành phần kinh kế trong xã hội đang cần sử dụng vốn để bổ
sung vào sản xuất, hoạt động kinh doanh, tiêu dùng… nhằm thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế xã hội.
2.1.2 Phân loại ngân hàng thương mại
Hiện nay để phân loại các ngân hàng thương mại Việt Nam người ta thường
phân loại theo hai cách là phân loại theo hình thức sở hữu và phân loại theo
chiến lược kinh doanh.
Phân loại theo hình thức sở hữu
Ngân hàng thương mại nhà nước: là ngân hàng thương mại được thành lập
bằng 100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hoạt động rộng khắp cả nước,
được phép kinh doanh tiền tệ, cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế xã hội và giữ
vai trò chủ đạo trong việc kinh doanh tiền tệ.
Danh sách các ngân hàng thương mại nhà nước tính tới thời điểm 30/06/2017 gồm:
-
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Vietnam Bank
for Agriculture and Rural Development - Agribank), vốn điều lệ 30.259 tỷ đồng, với
Vietnam); Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Joint Stock Commercial Bank
for Foreign Trade of Vietnam - VCB); Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Viet
Nam Technological and Commercial Joint Stock Bank - TECHCOMBANK); Ngân
hàng TMCP Á Châu (Asia Commercial Joint Stock Bank - ACB)……
Ngân hàng thương mại liên doanh: là ngân hàng thương mại được thành lập
bằng vốn góp của bên ngân hàng Việt Nam với bên ngân hàng nước ngoài, có trụ sở
tại Việt Nam và hoạt động kinh doanh theo pháp luật Việt Nam. Các ngân hàng
thương mại liên doanh tại Việt Nam như: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn Indovina
((Indovina Bank Limited - IVB), Ngân hàng liên doanh Việt – Nga (Vietnam-Russia
Joint Venture Bank - VRB) ( Ngân hàng nhà nước Việt Nam).
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam. Đây là một bộ phận của ngân hàng nước ngoài, hoạt động
theo pháp luật Việt Nam. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của
8
ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài
bảo đảm chịu trách nhiệm về mõi nghĩa vụ, cam kết chi nhánh tại Việt Nam. (Theo
Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010). Phân loại theo chiến
lược kinh doanh
Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho
đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân.
Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối
tượng khách hàng cá nhân.
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung
ứng dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân. Các ngân
kinh doanh. Đặc điểm của nguồn vốn chủ sở hữu có tính ổn định thường xuyên nên
các ngân hàng có thể sử dụng vào các mục đích khác như đầu tư vào cơ sở vật chất
để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng, có thể sử dụng vào mục đích cho vay hay
góp vốn liên doanh. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu được xem như tài sản đảm bảo
gây lòng tin, nâng cao tính uy tín cho các khách hàng khi ngân hàng hoạt động
không hiệu quả. Khi xem xét đánh giá quy mô của một ngân hàng thì vốn chủ sở
hữu cũng được xem là tiên chí tiên quyết thực hiện.
Phần chiểm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn là nguồn vốn huy động,
chiếm tỷ trọng khoảng 85% - 90% trong tổng nguồn vốn, là nguồn vốn chiến lược
trong các hoạt động. Nguồn vốn huy động được trong nền kinh tế thông qua quá
trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ và các nghiệp vụ kinh doanh khác. Nguồn vốn
này không thuộc sở hữu của ngân hàng mà ngân hàng có thể sử dụng cho vay, chiết
khấu, thanh toán…
Nghiệp vụ sử dụng vốn để đáp ứng yêu cầu kinh doanh, sinh lời, ngân hàng đã
sử dụng vốn để tạo nên 3 khối tài sản: dự trữ đáp ứng khả năng thanh toán, tài
sản sinh lời và tài sản để duy trì hoạt động.
Dự trữ là khối tài sản có tính thanh khoản cao nhất, được ngân hàng thương mại
nắm giữ với mục tiêu chính là đáp ứng khả năng thanh toán. Dự trữ của ngân hàng
thương mại bao gồm tiền và các tài sản tương đương tiền, kim loại quý, đá quý, chứng
khoán chính phủ có kỳ đáo hạn thực tế ngắn hạn. Lượng ngoại tệ và vàng trong danh
mục dự trữ là một trong những căn cứ để xác định trạng thái ngoại hối của ngân
10
hàng. Hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng được thể hiện đầy đủ trong cả
việc kinh doanh ngoại hối và huy động vốn rồi cho vay.
Tài sản sinh lời luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, có kết cấu đa dạng, phong phú
và phức tạp nhất. Tài sản sinh lời của ngân hàng thương mại bao gồm các khoản tín
dụng, chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư. Khối tài sản sinh lời hứa hẹn
vốn, chênh lệch giữa chi phí huy động vốn và doanh thu sử dụng vốn tạo ra lợi
nhuận cho các ngân hàng.
2.1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Kinh doanh hiệu quả luôn là mục tiêu của các ngân hàng thương mại để tồn
tại và thắng lợi trong thị trường cạnh tranh ngày nay. Khi xem xét tới đánh giá hiệu
quả hoạt động thì vẫn chưa có khái niệm thống nhất bởi mỗi góc độ khác nhau sẽ có
cách nhìn nhận đánh giá khác nhau.
Đối với góc độ khách hàng thì hiểu quả hoạt động là sự đáp ứng đa dạng sản
phẩm ngân hàng và nhu cầu của khách hàng với lãi suất phù hợp, thời gian linh
hoạt, thủ tục đơn giản, chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Đối với góc độ ngân hàng thì hiểu quả hoạt động là lợi nhuận cao nhất với
việc sử dụng các nguồn lực, nhân lực, vật lực, nguồn vốn…sẵn có theo hiện trạng
của ngân hàng một cách hiệu quả nhất.
Đối với góc độ kinh tế - xã hội thì hiệu quả hoạt động là phải đảm bảo lưu
thông hàng hóa tiền tệ thông suốt, tăng trưởng tín dụng gắn liền với phát triển kinh
tế - xã hội, giải quyết vấn đề tỷ lệ thất nghiệp.
Như vậy, khi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
chúng ta cần xem xét cả tiêu chí kinh tế và xã hội.
Các tiêu chí đánh giá về mặt kinh tế hay là hiệu quả tài chính cho chúng ta
biết được năng lực kinh doanh và sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mại.
Các tiêu chí đánh giá như: tỷ suất sinh lời, năng suất lao động, tỷ lệ chi phí hoạt
động, tỷ lệ nợ xấu, thị phần.
Các tiêu chí đánh giá về mặt xã hội cho chúng ta biết được sự đóng góp của
ngân hàng thương mại đối với sự phát triển xã hội như đóng góp vào ngân sách nhà
nước, giải quyết việc làm.
12
Bảng 2.1 Công thức tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của NHTM
2
Năng
động
3
Mức độ đóng góp cho nền k
3.1
Tỷ
góp
nhà nước
3.2
Tỷ
góp việc làm cho
nền kinh tế
13
4
Tỷ lệ chi phí hoạt
động
nhập hoạt động
kinh doanh.
Tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi cũng là một chỉ số được các ngân hàng quan tâm,
đây cũng là nội dung trong đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn
14
2011-2015 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 254/QĐ- TTg
ngày 01/03/2012 đề cập “ từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các Ngân
hàng thương mại theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và phát
triển thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng”. Thu nhập thuần ngoài lãi gồm có
các cấu phần:
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
Lãi thuần từ góp vốn mua cổ phần
Lãi thuần từ hoạt động khác
Thu nhập lãi thuần
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
Lãi thuần từ hoạt động khác
Tỷ lệ chi phí hoạt động với thu nhập hoạt động
Theo văn bản hiện hành của Ngân hàng nhà nước tổng chi phí hoạt động của
ngân hàng bao gồm các khoản mục sau đây:
- Chi phí cho nhân viên: lương, phụ cấp, chi phí trang phục và phương tiện bảo
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu cao không những ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động các ngân
hàng mà còn gây ra một hệ lụy cho xã hội.
Theo quyết định 493/2005/ QĐ-NHNN ban hành ngày 22 tháng 04 năm 2005 quy
định nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5.
- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại.
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định .
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định.