Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại việt nam giai đoạn 2005 2016 - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
…………

HỒ THỊ LỢI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005- 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
…………

HỒ THỊ LỢI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005- 2016
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



GIỚI THIỆU .................................................................................. 1

1.1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
1.4. Phương pháp và mô hình nghiên cứu: ........................................................... 2
1.5. Đóng góp mới của đề tài................................................................................... 3
1.6. Kết cấu của đề tài ............................................................................................. 4
CHƯƠNG 2.

KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI

TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN ........................................................................... 5
2.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần............................... 5
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại ............................................................... 5
2.1.2 Phân loại ngân hàng thương mại ...................................................................... 6
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại........................................... 8
2.1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại ........... 11
2.2 Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần ............. 16
2.2.1 Khái niệm tỷ lệ thu nhập lãi thuần ................................................................. 16
2.2.2 Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi thuần ............................................................... 17
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thu nhập lãi thuần
........................................................................................................................ 17
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần ........................................ 22
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 27


3.1 Dữ liệu nghiên cứu.......................................................................................... 27
3.2 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 27


Lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng ........................................................44

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý ................................................................. 46
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 46
5.2 Khuyến nghị từ hàm ý kết quả nghiên cứu .................................................. 46
5.2.1 Quy mô ngân hàng ......................................................................................... 46
5.2.2 Rủi ro tín dụng................................................................................................ 47
5.2.3 Hiệu quả quản lý ............................................................................................ 49
5.2.4 Quy mô cho vay ............................................................................................. 50
5.2.5 Lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng .............................................................. 51


5.3 Hạn chế của đề tài .......................................................................................... 52
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
1. Tiếng Việt
GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Mô hình tác động cố định

NII

Tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi

NIM

Tỷ lệ thu nhập lãi thuần

OCDE

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

REM

Mô hình tác động ngẫu nhiên

ROA

Tỷ suất sinh lời của tài sản

ROE

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Công thức tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của NHTM ................... 12
Bảng 3.1 Bảng mô tả các biến được sử dụng trong mô hình .................................... 28

tài sản của ngân hàng được dùng để đo lường tỷ lệ thu nhập lãi thuần. Đây chính là
thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
Trong thời gian công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt
Nam ( Techcombank) , tác giả nhận thấy Techcombank nói riêng hay các Ngân hàng
thương mại cổ phần ( TMCP) nói chung , mục tiêu hoạt động kinh doanh của các
Ngân hàng TMCP là giá trị kinh tế. Do đó, các ngân hàng TMCP sẽ sử dụng tối đa
các chiến lược kinh doanh để đạt được mục tiêu đề ra. Hiện nay, các hoạt động kinh
doanh truyền thống như cho vay, huy động vốn mang lại tới 75% - 90% tổng thu nhập
hoạt động của các ngân hàng, dẫn tới hệ lũy là người đi vay phải gánh chịu lãi suất
cao, không kích sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh; người gửi tiền thực hiện
chuyển dịch nguồn tiền gửi từ Ngân hàng TMCP này sang Ngân hàng TMCP khác
với mức chênh lệch lãi suất vượt trần quy định Nhà nước, thị trường giao dịch không
minh bạch, kèm theo rủi ro thất thoát lừa đảo gây thiệt hại tới người gửi tiền; yếu tố
chất lượng dịch vụ các Ngân hàng TMCP chưa chú trọng vào khách hàng… để xây
dựng giải pháp tài chính cá nhân, doanh nghiệp.
Từ tính cấp thiết nêu trên, tác giả thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong
giai đoạn 2005- 2016, từ đó tác giả đưa ra các khuyến nghị đối với các Ngân hàng
thương mại cổ phần tại Việt Nam thực hiện kinh doanh hiệu quả, đạt được mục tiêu


2

kinh tế, xây dựng một hệ thống ngân hàng thương mại vững mạnh, góp phần tích cực
vào ổn định hệ thống tài chính quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội . Đồng
thời tác giả đưa ra các khuyến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam, đưa ra
các công cụ hiểu quả hơn thay vì các biện pháp mang tính chất hành chính nhằm giảm
lãi suất cho vay.
1.2.




3

Phương pháp phân tích thống kê: số liệu tổng hợp chi tiết qua các năm đảm bảo
sự so sánh chuỗi và được biểu diễn minh họa bằng các bảng biểu.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng. Cụ thể, tác giả sẽ phân
tích hồi quy dữ liệu bảng ( Panel regression) để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ
lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng TMCP Việt Nam với mô hình tác động ngẫu
nhiên –REM (Random effect model) , mô hình tác động cố định- FEM ( Fixed effect
model).
Mô hình nghiên cứu:
Nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân
hàng thương mại, tác giả dựa vào mô hình nghiên cứu trước đây của các tác giả Ho,
T.S., & Saunders, A. (1981), Maudos, J. and de Guevara, J. F. (2004), Hassan Hamadi
& Ali Awdeh (2012), Neelesh Gounder & Parmendra Sharma (2012) để thực hiện
nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả đánh giá mức độ phù hợp với cơ sở dữ liệu tại Việt
Nam và đề xuất áp dụng mô hình nghiên cứu sau đây:
NIM = f (SIZE, LAR, CR, CTI, IR)
Trong đó:
+ NIM: thu nhập lãi cận biên
+ SIZE: quy mô ngân hàng.
+ CR: rủi ro tín dụng
+ CTI: hiểu quả quản lý
+ LAR: quy mô cho vay
+ IR: lãi suất tiền gửi bình quân 12 tháng
1.5.

Đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu của tác giả sẽ bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động


5

CHƯƠNG 2.

KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

TỚI TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN
2.1.

Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần

2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Cho tới thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại, ở
mỗi quốc giá có cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại.
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ
tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính (Bách khoa toàn
thư)
Ở Pháp: Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền
bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng
tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
(Bách khoa toàn thư).
Ở Ấn Độ: Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác cho vay hay tài trợ
hoặc đầu tư.
Ở Thổ Nhĩ Kỳ: Ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhận tiền
ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, hôi phiếu, chiết khấu thanh toán và những
hình thức vay mượn khác.
Ở Việt Nam: Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp

Phân loại theo hình thức sở hữu
Ngân hàng thương mại nhà nước: là ngân hàng thương mại được thành lập
bằng 100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hoạt động rộng khắp cả nước,
được phép kinh doanh tiền tệ, cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế xã hội và giữ
vai trò chủ đạo trong việc kinh doanh tiền tệ.
Danh sách các ngân hàng thương mại nhà nước tính tới thời điểm 30/06/2017 gồm:
-

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Vietnam Bank

for Agriculture and Rural Development - Agribank), vốn điều lệ 30.259 tỷ đồng, với
942 chi nhánh, sở giao dịch.


7

-

Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu ( Global Petro Sole Member

Limited Commercial Bank) vốn điều lệ 3.018 tỷ đồng, với 13 chi nhánh, sở giao
dịch.
-

Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương ( Ocean Commercial One Member

Limited Liability Bank) vốn điều lệ 4000,1 tỷ đồng, với 21 chi nhánh, sở giao dịch.
-

Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng ( Construction Commercial One Member

các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010).
Phân loại theo chiến lược kinh doanh
Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ
cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân.
Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối
tượng khách hàng cá nhân.
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung
ứng dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân. Các ngân hàng
của Việt Nam đều là ngân hàng vừa bán buôn, vừa bán lẻ.
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh
trên lĩnh vực tiền tệ. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh
nghiệp thương mại, đều hướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Ngân
hàng thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại. So với các
doanh nghiệp thương mại dịch vụ khác thì hàng hoá của ngân hàng thương mại là
một loại hàng hoá đặc biệt, đó là tiền vốn. Giá cả của loại hàng hoá này biểu hiện ra
bên ngoài là các mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, nó chịu tác động bởi
quan hệ cung – cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi
đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, lợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là khoản chênh lệch giữa chi
phí trả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay. Để có hàng hoá kinh doanh, ngân
hàng phải đưa ra một giá mua hợp lý cũng như đa dạng các hình thức huy động. Nhìn
chung, các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại thể hiện qua ba nghiệp vụ cơ
bản sau:
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn: là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với ngân hàng
cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử


9



10

hàng. Hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng được thể hiện đầy đủ trong cả việc
kinh doanh ngoại hối và huy động vốn rồi cho vay.
Tài sản sinh lời luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, có kết cấu đa dạng, phong phú
và phức tạp nhất. Tài sản sinh lời của ngân hàng thương mại bao gồm các khoản tín
dụng, chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư. Khối tài sản sinh lời hứa hẹn
đem lại cho ngân hàng các khoản thu nhập từ lãi, cổ tức, sự tăng giá của chính tài sản;
đồng thời cũng chứa đựng rủi ro do khách hàng không trả đủ lãi, gốc của các khoản
tín dụng, mất giá chứng khoán…
Tài sản để duy trì hoạt động là các tài sản cố định. Tài sản cố định là những
yếu tố tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài
và có giá trị tương đối lớn. Tài sản cố định gồm có tài sản cố định hữu hình và tài sản
cố định vô hình. Tài sản cố định hữu hình như trụ sở hoạt động, máy móc thiết bị
công nghệ, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng…Tài sản cố định vô hình có đặc
điểm khó xác định hình thái vật chất, trừu tượng nhưng có tầm ảnh hưởng rất quan
trọng. Tài sản cố định vô hình như thương hiệu, phát minh sáng kiến, giải pháp công
nghệ, địa điểm giao dịch lợi thế… Trong điều kiện các ngân hàng cạnh tranh gay gắt
về kỹ thuật, nghiệp vụ, thị phần thì các ngân hàng phải xem xét, cân nhắc tới sự đánh
đổi giữa chi phí hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận thông qua giải pháp nâng cấp hệ
thống công nghệ thông tin.
Nghiệp vụ trung gian là các nghiệp vụ phục vụ cho các hoạt động dịch vụ khách
hàng, loại trừ nghiệp vụ cấp tín dụng truyền thống, nghiệp vụ huy động vốn. Các dịch
vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn
vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập từ phí cho các ngân hàng.
Các hoạt động này gồm có các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng như dịch
vụ chuyển tiền, thu chi hộ, thẻ thanh toán, bảo hiểm ..; kinh doanh mua bán ngoại tệ,
vàng bạc đá quí; tư vấn tài chính, phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Ngày nay, tỷ trọng

nợ xấu, thị phần.
Các tiêu chí đánh giá về mặt xã hội cho chúng ta biết được sự đóng góp của
ngân hàng thương mại đối với sự phát triển xã hội như đóng góp vào ngân sách nhà
nước, giải quyết việc làm.


12

Bảng 2.1 Công thức tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của NHTM

STT

Tiêu chí

Công thức

1

Tỷ suất sinh lời

1.1

Tỷ suất sinh lời

Ý nghĩa

Phán ánh hiệu quả

của vốn chủ sở Lợi nhuận sau thuế
của vốn chủ sở hữu.


2

Thu nhập thuần
Đo lường hiểu quả
ngoài lãi
x 100%của ngoài lãi. NII
Tổng thu nhập thuần
càng cao càng tốt.
hoạt động

Mỗi cán bộ nhân
Năng suất lao Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Tổng nhân viên
viên tạo ra được bao
động
nhiêu đồng lợi nhuận
cho ngân hàng

3

Mức độ đóng góp cho nền kinh tế

3.1

Tỷ trọng

đóng


Phản ánh ngân hàng
i đảm bảo được việc
làm, an sinh xã hội.


13

4

Tỷ lệ chi phí hoạt
động

với

thu

nhập hoạt động
5

Tỷ lệ nợ xấu

Tổng chi phí
hoạt động
x 100%
Tổng thu nhập
hoạt động

Phản ánh hiệu quả

Nợ xấu

góp bao nhiêu đồng

Nguồn: tổng hợp từ tác giả
Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất sinh tài sản ROA và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE là hai tiêu
chí được dùng để đánh giá tỷ suất sinh lời phổ biến trong các ngân hàng (Nguyễn Văn
Nam và các tác giả).
- Lợi nhuận sau thuế = tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tổng tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của NHTM gồm có tiền
mặt - khoản mục này bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN và tiền gửi tại các
tổ chức tín dụng khác; cho vay - gồm các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân, các tổ
chức kinh tế và các đối tượng khác; đầu tư - gồm các chứng khoán mà chủ yếu là
thương phiếu, trài phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc; tài sản cố định; Tài sản có khác
– các khoản phải thu, các khoản lãi cộng dồn dự thu, tài sản có khác và các khoản dự
phòng rủi ro khác.
- Vốn chủ sở hữu: hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng là nguồn vốn riêng
của ngân hàng do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình kinh
doanh.
Tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi cũng là một chỉ số được các ngân hàng quan tâm,
đây cũng là nội dung trong đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn


14

2011-2015 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 254/QĐ- TTg ngày
01/03/2012 đề cập “ từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các Ngân hàng
thương mại theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và phát triển
thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng”.
Thu nhập thuần ngoài lãi gồm có các cấu phần:
 Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ

- Thu nhập từ hoạt động tín dụng đến từ thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí
cho thuê tài chính, phí bảo lãnh…
- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ đến từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ như
thu lãi tiền gửi, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, thu từ kinh doanh bảo hiểm,
thu phí dịch vụ chiết khấu, thu từ dịch vụ bảo quản tài sản…
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối gồm thu từ kinh doanh ngoại tệ,
vàng bạc đá quí, thu từ công cụ tài chính phái sinh …
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác gồm thu từ mua bán chứng khoán, thu
từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu từ hoạt động kinh doanh khác…
- Thu lãi góp vốn mua cổ phần
- Thu nhập khác
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu cao không những ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động các ngân
hàng mà còn gây ra một hệ lụy cho xã hội.
Theo quyết định 493/2005/ QĐ-NHNN ban hành ngày 22 tháng 04 năm 2005 quy
định nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5.
-

Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại.
 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định .
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
 Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại.
 Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định.


 Thu lãi từ nghiệp vụ mua nợ
 Thu khác từ hoạt động tín dụng
Chi phí lãi bao gồm có các cấu phần sau:
 Trả lãi tiền gửi
 Trả lãi tiền vay
 Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
 Chi khác từ hoạt động tín dụng
Tổng tài sản bao gồm có các cấu phần sau:
 Tiền mặt, vàng bạc
 Tiền gửi tại NHNN Việt Nam
 Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác


17

 Chứng khoán kinh doanh
 Cho vay khách hàng
 Hoạt động mua nợ
 Chứng khoán đầu tư
 Góp vốn, đầu tư dài hạn
 Tài sản cố định
 Bất động sản đầu tư
 Tài sản có khác
2.2.2 Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Nghiên cứu tỷ lệ thu nhập lãi thuần giúp chúng ta đánh giá những thay đổi, xu
hướng thay đổi trong biên độ lãi suất trong từng ngân hàng qua từng thời gian khác
nhau, có thể so sánh giữa các ngân hàng với nhau và giúp các ngân hàng đánh giá
hiệu quả kênh thu nhập từ lãi hay từ ngoài lãi. Ngoài ra, tỷ lệ thu nhập lãi thuần cũng
là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng tài
chính của các ngân hàng như : khả năng sinh lời ( lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status