ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2006 ĐẾN NAY - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH
LONG AN TỪ NĂM 2006 ĐẾN NAY

SVTH :NGUYỄN THỊ CẨM HỒNG
MSSV : 06124047
LỚP
: DH06QL
KHĨA : 2006- 2010
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

- TP. Hồ Chí Minh, tháng 7/2010 -


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGUYỄN THỊ CẨM HỒNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH
LONG AN TỪ NĂM 2006 ĐẾN NAY


Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2006 ĐẾN NAY”.
Giáo viên hướng dẫn:Ths Lê Mộng Triết, Bộ môn: Chính Sách Và Pháp Luật, Khoa
Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Địa điểm thực tập: Văn Phòng đăng ký QSDĐ- Phòng TNMT huyện Bến Lức- tỉnh Long
An.
Huyện Bến Lức có vị trí đặc biệt quan trọng, là cửa ngõ phía Bắc của miền Tây
Nam Bộ hướng về trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía nam theo trục quốc lộ 1A,
đồng thời cũng là 1 trong 3 huyện phía Đông của tỉnh Long An tiếp giáp với TPHCM với
tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 289,539 km2. Do vậy mà Bến Lức đang dần phát
triển và thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nhu cầu sử dụng đất ngày một gia
tăng và cấp thiết, kéo theo đó là tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) ở
địa phương cũng ngày một sôi động, đa dạng và phức tạp hơn, đặc biệt là trong những
năm gần đây. Các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai của các cơ quan nhà
nước lần lượt được ban hành, được đổi mới cho phù hợp với nhu cầu phát triển chung của
xã hội. Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thực tế ở địa phương, đồng thời tìm ra những thuận lợi, khó khăn vướng mắc trong việc
áp dụng các văn bản pháp luật của nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương
Bằng các phương pháp thống kê, phân tích so sánh các tài liệu, số liệu thu thập được
tại phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bến Lức; điều tra tình hình kinh tế - xã hội,
tình hình quản lý sử dụng đất, nhất là công tác giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử
dụng đất của hộ gia đình, cá nhân ở địa phương, đề tài đánh giá sát thực về việc áp dụng
các văn bản pháp luật, trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ, đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn. Ngoài ra báo cáo
cũng đánh giá các vấn đề liên quan khác như diện tích chuyển nhượng, giá chuyển
nhượng, tình hình đời sống người dân sau khi chuyển nhượng và hiệu quả kinh tế từ việc
chuyển nhượng sử dụng đất trên địa bàn.
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bến Lức với sự phố hợp với Văn phòng

2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: .......................................................................................... 21
I.2.2. Điều kiện xã hội .............................................................................................................. 22
1. Dân số ............................................................................................................................ 22
2. Lao động và thu nhập .................................................................................................... 23
I.2.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng: .................................................................................................. 24
1. Giao thông ..................................................................................................................... 24
2. Giáo dục ........................................................................................................................ 25
3. Y tế ................................................................................................................................ 25
I.2.4. Thực trạng môi trường .................................................................................................... 26
I.2.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên- Tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường26
I.3. Nội dung nghiên cứu, phương pháp và qui trình thực hiện................................................ 27
I.3.1. Nội dung nghiên cứu: ...................................................................................................... 27
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 27
I.3.3. Quy trình thực hiện ......................................................................................................... 29
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................... 30
II.1. Đánh giá vấn đề quản lý Nhà Nước về đất đai của địa phương ........................................ 30
II.1.1. Công tác đo đạc, thành lập hồ sơ địa chính ................................................................... 30
II.1.2. Công tác lập Quy hoạch- Kế hoạch sử dụng đất:........................................................... 31
Trang i 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

II.1.3. Công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ: .......................................................................... 33
II.1.4. Công tác giao, thu hồi đất: ............................................................................................. 34
II.1.5. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai: ......................................... 34
II.2. Tình hình sử dụng đất đai: ................................................................................................ 35
II.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010: ................................................................................. 35

2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................................ 57

Trang ii 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1. Các đơn vị hành chính Huyện Bến Lức...................................................... 13
Bảng 2. Các chỉ tiêu khí hậu .................................................................................. 16
Bảng 3. Một số cây trồng chủ yếu năm 2009 .......................................................... 19
Bảng 4. Các loại vật nuôi chính năm 2009 .............................................................. 19
Bảng 5. Cơ cấu các ngành kinh tế huyên Bến Lức giai đoạn 2006-2009................... 21
Bảng 6. Dân số trung bình phân theo giới tính và khu vực giai đoạn 2006-2009 ...... 22
Bảng 7. Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính huyện Bến Lức tỉnh Long An ............. 30
Bảng 8. Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ của huyện Bến Lức
giai đoạn 2006- 6/2010 .......................................................................................... 33
Bảng 9. Thống kê diện tích các nhóm đất chính năm 2010 ...................................... 35
Bảng 10. Biến động diện tích theo mục đích sử dụng năm 2010
so với năm 2008 và 2009 ....................................................................................... 36
Bảng 11. Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp
giai đoạn 2006- 2010 ............................................................................................. 43
Bảng 12. Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ ở huyện Bến Lức
giai đoạn 2006- 2010 ............................................................................................. 45
Bảng 13. Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ huyện Bến Lức
giai đoạn 2006- 6/2010 .......................................................................................... 46
Bảng 14. Tổng hợp kết quả điều tra tình hình đời sống người dân
sau chuyển nhượng QSDĐ ..................................................................................... 48

Sơ đồ 3. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ đối với
hộ gia đình cá nhân tại huyện Bến Lức. .................................................................. 40

Trang iv 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TNMT

Tài nguyên môi trường

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

SDĐ

Sử dụng đất

TW

Trung Ương


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

GCN/ GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

CN/ CNQSDĐ

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trang v 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển biến rõ rệt
và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhất là nước ta đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế
giới WTO, điều này dẫn đến sự phát triển kinh tế về nhiều mặt. Tuy nhiên, sự tăng trưởng
ngày càng cao ấy cũng dẫn đến áp lực càng lớn đối với đất đai, nhu cầu sử dụng đất cũng trở
nên cấp thiết hơn. Do đó tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra ngày một phổ
biến và phức tạp.
Kể từ khi Luật Đất Đai 2003 ra đời và đi vào thực tế đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho
các cơ quan có thẩm quyền trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng như quá trình sử
dụng đất của người dân. Thế nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều trường hợp chuyển nhượng
trái phép, mua bán sang tay, đầu cơ đất đai.... Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến người sử
dụng đất, gây bất ổn cho thị trường đất đai ở địa phương. Cho nên công tác thực hiện chuyển

những vướng mắt bất cập trong việc thực hiện giải quyết các hồ sơ chuyển nhượng
QSDĐ cũng như có những đề xuất, giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà
Nước về đất đai.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình chuyển nhượng
QSDĐ nông nghiệp và đất ở hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bến
Lức và các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng QSDĐ của
địa phương.
 Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian: Địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An
 Thời gian: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ từ năm 2006 đến hết
tháng 6/2010

Trang 2 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
1. Các khái niệm cơ bản
a) Chuyển nhượng QSDĐ: Thuật ngữ chuyển nhượng QSDĐ ra đời từ Luật đất
đai năm 1993. Chuyển nhượng QSDĐ là một trong các quyền cụ thể trong khái niệm
chuyển QSDĐ: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp,
góp vốn giá trị QSDĐ.
Vậy, chuyển nhượng QSDĐ là hình thức chuyển QSDĐ, trong đó người SDĐ (gọi
là bên chuyển QSDĐ) chuyển giao đất cho người được chuyển nhượng (gọi là bên

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

Giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy định được cộng bố vào
ngày 01 tháng 01 hàng năm để người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của
năm đó. Đây là cơ sở để giải quyết hợp lý mối quan hệ kinh tế - tài chính giữa những
người SDĐ với nhau và giữa người SDĐ với Nhà nước (tính thuế SDĐ, tiền SDĐ, tiền
thuê đất khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị QSDĐ khi giao đất không thu tiền SDĐ,
lệ phí trước bạ…). Khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế trên
thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp.
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định
hoặc được hình thành trong giao dịch về QSDĐ. Nhìn từ nhiều góc độ trong việc
hình thành giá đất thì giá đất cũng có những những mức giá khác nhau do nhu cầu và
mục đích sử dụng nên trên một thửa đất tương ứng với mỗi cơ chế sẽ có mức giá khác
nhau được thể hiện qua các loại giá:
- Giá đất do Nhà nước quy định.
- Giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi.
- Giá đất thỏa thuận chuyển nhượng QSDĐ (giá thị trường): là mức giá có thể
chấp nhận được giữa người bán sẵn sàng bán và người mua sẵn sàng mua trong một
giao dịch không biết trước, cả hai bên đều hiểu biết rõ ràng về thị trường và có quyết
định sáng suốt không bị ép buộc.
- Giá đất do đấu giá QSDĐ, đấu thầu dự án có QSDĐ.
- Giá đất do rao bán trên thị trường.
d) Lệ phí trước bạ: là một loại tiền mà người có tài sản phải nộp khi đăng kí
quyền sở hữu.
e) Thuế chuyển QSDĐ: là khoản thu đóng góp vào ngân sách nhà nước đối với
người chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng
đất .
f) Thuế TNCN: là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã
hội, trong khoản thời gian nhất định( thường là một năm).
2. Sự cần thiết phải quy định chuyển nhượng QSDĐ

cũng không giống với việc điều tiết các quan hệ về chuyển dịch tài sản khác.
Với lợi thế là một huyện đầu nguồn, một trung tâm kinh tế phát triển của tỉnh
Long An, Bến Lức đã và đang từng bước đổi mới cùng với nhịp độ phát triển theo
hướng CNH- HĐH . Nhờ có vị trí đặc biệt thuận lợi là nằm giáp ranh với TP.HCM, là
cửa ngõ, đầu mối giao thông của các tỉnh miền Tây Nam Bộ nên Bến Lức sớm trở
thành một địa điểm thu hút đầu tư trong và ngoài nước hết sức sôi động. Theo đó, nhu
cầu về SDĐ của con người và xã hội cũng tăng lên nhanh chóng bởi áp lực kinh tế và
dân số. Do vậy mà việc chuyển dịch đất đai đáp ứng nhu cầu này là không thể tránh
khỏi, và việc chuyển nhượng QSDĐ cũng là một tất yếu không thể không tính đến.
3. Lược sử về việc chuyển nhượng QSDĐ
a) Giai đoạn trước năm 1980
Đất đai tồn tại dưới ba hình thức sở hữu: sở hữu Nhà Nước, sở hữu làng xã, sở
hữu tư nhân. Trong thời kì này vai trò của sở hữu tư nhân vẫn luôn là chủ yếu bởi vì
mọi người được tự do khai khẩn ruộng đất và làm chủ mảnh đất của mình, Chính vì
vậy mà việc “mua bán” trong giai đoạn này hết sức đơn giản với nguyên tắc chỉ cần có
sự đồng ý của cả hai bên về giá cả và thủ tục.

Trang 5 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

b) Giai đoạn từ sau 18/12/1980 đến 14/10/1993
Để chấn chỉnh lại công tác quản lý Nhà nước về đất đai, ngày 18/12/1980 Quốc
hội thông qua Hiến pháp năm 1980 trong đó xác định “Đất đai, núi rừng, sông hồ,
hầm mỏ… đều thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 19), theo đó thì quyền sở hữu tư nhân
về ruộng đất không được pháp luật thừa nhận nữa.
Hiến pháp đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được ban



Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

c) Giai đoạn từ sau năm 1993 đến trước khi có Luật Đất Đai 2003 ra đời
Ngày 14/09/1993 Quốc hội đã thông qua Luật Đất Đai 1993, có hiệu lực từ
ngày 15/10/1993 lần đầu tiên đã cho phép người SDĐ có quyền chuyển nhượng
QSDĐ mang tính đột phá, phù hợp với tình hình thực tế khách quan, đáp ứng nguyện
vọng chính đáng của người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, nhiều điều trong luật còn chung chung nên Chính phủ và các Bộ
ngành có liên quan phải ban hành nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết nhưng tiến độ ban
hành rất chậm, không đồng loạt, không đầy đủ và nhiều văn bản chồng chéo làm cho
các cơ quan quản lý và người sử dụng đất khó thực hiện, Chính phủ và các Bộ ngành
không ban hành những văn bản hướng dẫn cụ thể về trình tự thủ tục chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, chưa có mẫu hồ sơ để thực hiện công tác này. Trước tình hình trên
nhiều Tỉnh thành trong cả nước tự ban hành các văn bản, biểu mẫu quy định tạm thời
để hướng dẫn về trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Ngày 05/09/1994 Chính phủ ban hành Nghị định 114/NĐ-CP quy định chi tiết thi
hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất năm 1994, trong đó có quy định: khi được
phép chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng phải nộp thuế chuyển quyền
với thuế xuất 10% đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối và 20% đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, trên tổng
giá trị đất, bên nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ 2% trị giá tài sản tính
thuế. Do thuế suất quá cao nên người sử dụng tự chuyển nhượng cho nhau mà không
thông qua cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Để đáp ứng nhu cầu thiết thực của người sử dụng về chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, ngày 29/3/1999 Chính phủ ban hành Nghị định 17/NĐ-CP về thủ tục chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp,

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
+ Trong thời hạn sử dụng đất.
- Tiếp đến Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai 2003 là một cải cách lớn trong công tác Quản lý Nhà nước về đất đai,
trong đó cũng góp phần cụ thể hóa việc thực hiện chuyển nhượng QSDĐ cũng như
những điều kiện cần thiết khi thực hiện chuyển nhượng.
 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ nông
nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khi
có các điều kiện sau:(khoản 1 Điều 100 Nghị định 181/2004/ NĐ-CP)
 Mục đích sử dụng diện tích đất chuyển nhượng phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền xét duyệt;
 Được UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích SDĐ, xác định thời
hạn SDĐ đồng thời với việc duyệt nhu cầu SDĐ theo những căn cứ quy định tại điều
30 của Nghị định này;
 Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với việc chuyển mục đích SDĐ theo quy
định tại điều 36 của Luật Đất Đai 2003 và quy định của Chính Phủ về thu tiền sử dụng
đất.
 Điều 103 Nghị định 181/2004/ NĐ-CP quy định trường hợp không được nhận
chuyển nhượng, nhận tăng cho QSDĐ:
 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho
QSDĐ.

Trang 8 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng


nông nghiệp như sau:
 Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối: Không quá
sáu (06) ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông
Nam bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; không quá bốn (04) ha đối với các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
Trang 9 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

 Đất trồng cây lâu năm: Không quá hai mươi (20) ha đối với các xã, phường, thị
trấn ở đồng bằng; không quá năm mươi (50) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung
du, miền núi.
 Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá năm mươi (50) ha đối với các xã,
phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá một trăm (100) ha đối với các xã, phường, thị
trấn ở trung du, miền núi.
 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận
chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng
cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối)
bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.
 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản
xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển
quyền sử dụng đất nông nghịêp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng
loại đất quy định.
- Hàng loạt những văn bản pháp luật ra đời lần lượt sau đó với những quy định cụ

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định 17/1999/NĐ- CP.
 Nghị định 19/2000/ NĐ- CP ngày 8/06/2000 của Chính Phủ quy định cụ thể về
thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ.
 Nghị định 198/2004/ NĐ- CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ quy định cụ thể
về thu tiền SDĐ.
 Thông tư của Bộ Tài chính số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn
thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất
 Thông tư 95/TT- BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài Chính về lệ phí trước bạ.
 Nghị định 80/NĐ- CP ngày 29/07/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều về lệ phí trước bạ.
 Nghị định 84/2007/NĐ- CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ, bổ sung về việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai
 Luật thuế thu nhập cá nhân ngày 2/11/2007.
 Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
 Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 Ủy ban thường vụ
quốc hội khóa 11 quy định cụ thể về hạn mức nhận chuyển nhượng QSDĐ nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
 Địa phương:
 Chỉ thị 15/CT- UB ngày 16/12/2004 của UBND tỉnh Long An về thực hiện chế
độ “ Một cửa một dấu” trong các cơ quan hành chính Nhà Nước.

Trang 11 


Ngành: Quản Lý Đất Đai


Huyện Bến Lức là một trong 14 huyện, thị xã thuộc tỉnh Long An, được chia thành
15 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó thị trấn Bến Lức là trung tâm chính trị, kinh tế
và văn hoá của huyện. Các đơn vị còn lại là: xã Thạnh Lợi,xã Thạnh Hoà. xã Lương
Bình, xã Lương Hoà, xã Tân Hoà, xã Bình Đức, xã An Thạnh, xã Tân Bửu, xã Thanh
Phú, xã Thạnh Đức, xã Nhựt Chánh, xã Long Hiệp, xã Mỹ Yên và xã Phước Lợi.

Trang 12 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

Bảng 1. Các đơn vị hành chính Huyện Bến Lức

Tên đơn vị

Diện tích

Cơ cấu

hành chính

(ha)

( %)

Toàn huyện

2.8953,87


1.507,74

5,2

TÂN BỬU

1.783,61

6,16

AN THẠNH

2.642,72

9,12

BÌNH ĐỨC

2.309,64

7,98

936,38

3,23

THANH PHÚ

1.208,69


( Nguồn: Phòng TNMT Huyện Bến Lức)

Trang 13 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC XÃ TRONG HUYỆN BẾN LỨC

Trang 14 


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng

1. Vị trí địa lý
Huyện Bến Lức có vị trí đặc biệt quan trọng, là cửa ngõ phía Bắc của miền Tây
Nam Bộ hướng về trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía nam theo trục quốc lộ 1A,
đồng thời cũng là 1 trong 3 huyện phía Đông của tỉnh Long An tiếp giáp với TP.HCM.
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 289,539 km2, dân số năm 2009 là 135.909
người, mật độ dân số 469 người/km2.
- Phía Bắc: giáp huyện Đức Hoà, huyện Đức Huệ;
- Phía Đông: giáp huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phía Nam: giáp huyện Cần Giuộc, huyện Cần Đước, huyện Tân Trụ;
- Phía Tây: giáp Thủ Thừa.
Quốc lộ 1 A là trục giao thông đường bộ chính của Quốc gia nối liền địa bàn


 Mùa mưa: tập trung từ tháng 5 tới tháng 10 chiếm 85% tổng lượng mưa
trong năm.
 Mùa khô: gồm những tháng còn lại, mưa ít, lượng mưa chiếm 15% tổng
lượng mưa cả năm.
 Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2,630 giờ, trung bình ngày 7,2 giờ
nắng.
 Tháng có số giờ nắng cao nhất: tháng 2, tháng 3, khoảng 267 giờ
 Tháng có số giờ nắng thấp nhất:tháng 8,khoảng 189 giờ.
 Nhiệt độ trung bình hàng năm 270C,
 Độ ẩm không khí trung bình hàng năm 82,79%.
Bảng 2. Các chỉ tiêu khí hậu

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

- Nhiệt độ trung bình năm

00C

270C

- Nhiệt độ tối đa

00C

29,7-32,90C


- Lượng bốc hơi trung bình năm

mm

1055

- Số ngày mưa trung bình

Ngày

104

( Nguồn: Phòng Thống Kê Huyện Bến Lức)
4. Thủy văn
 Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia chảy ra biển Đông qua địa phận
Bến Lức với chiều dài 21 km, với chiều rộng trung bình 200- 235 m, sâu 11- 12 m.
Vào mùa cạn lượng nước trên sông không đáng kể, lưu lượng trung bình chỉ có 11
m3/s, hạ lưu chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều.
 Sông Bến Lức nối sông Vàm Cỏ Đông với sông Sài Gòn qua kinh Đôi, rộng 20
- 25 m, sâu 2- 5 m, chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn sông Vàm Cỏ Đông. Hai con sông
trên có giá trị rất lớn về giao thông đối với huyện Bến Lức. Từ Vàm Cỏ Đông tàu
thuyền có thể đi ra biển Đông một cách thuận tiện.

Trang 16 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status